Quản lý di sản văn hóa làng của người mường tỉnh hòa bình với phát triển du lịch (trường hợp xóm mỗ 2, xã bình thanh, huyện cao phong và xóm ải, xã phong phú, huyện tân lạc) - Pdf 50

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH

VIỆN VĂN HÓA NGHỆ THUẬT QUỐC GIA VIỆT NAM
---------------------------------------------

Đỗ Thị Thanh Hƣơng

QUÂN LÝ DI SÂN VĂN HOÁ LÀNG CỦA NGƯỜI MƯỜNG
TỈNH HÒA BÌNH VỚI PHÁT TRIỂN DU LỊCH
(TRƯỜNG HỢP XÓM MỖ 2, XÃ BÌNH THANH, HUYỆN CAO PHONG
VÀ XÓM ÂI, XÃ PHONG PHÚ, HUYỆN TÅN LÄC)

Chuyªn ngµnh: Qu¶n lý
v¨n hãa
M· sè: 93 19
042

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ VĂN HÓA HỌC

Hà Nội - 2018


Công trình được hoàn thành tại:
VIỆN VĂN HÓA NGHỆ THUẬT QUỐC GIA VIỆT NAM
BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: GS.TS. Nguyễn Chí Bền
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học 2: PGS.TS. Phạm Lan Oanh


mà điên hinh la ơ xóm Mỗ 2 và xóm Ải sẽ góp phần tích cực tạo nền
tảng và điều kiện cho phát triển du lịch tương xứng với tiềm năng.
Nhận thức được tầm quan trọng của quản lý DSVH làng Mường
với phát triển du lịch ở Hòa Bình, nghiên cứu sinh thực hiện luận án:
Quản lý di sản văn hoá làng của người Mường tỉnh Hòa Bình với
phát triển du lịch (trường hợp xóm Mỗ 2, xã Bình Thanh, huyện Cao
Phong và xóm Ải, xã Phong Phú, huyện Tân Lạc) mong muốn góp
phần nâng cao hiệu quả quản lý di sản văn hóa làng của người
Mường trong bối cảnh phát triển du lịch ở địa phương.
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1. Mục đích nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của luận án là góp phần vao nô lưc quản
lý DSVH làng cua người Mường ở xóm Mỗ

2, xóm Ải nói riêng,


người Mường ở tỉnh Hòa Bình nói chung trong bối cảnh phát triển
DL ở địa phương.
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý di sản văn hóa làng gắn với
phát triển du lịch; Nhận diện di sản văn hóa làng của người Mường ở
Hòa Bình qua nghiên cứu 2 trường hợp đại diện; Phân tích, làm rõ
nhiệm vụ của các chủ thể quản lý di sản văn hóa làng của người
Mường; Đánh giá thực trạng quản lý di sản văn hóa làng của người
Mường với phát triển du lịch qua 2 trường hợp nghiên cứu. Trên cơ
sở đó, tìm ra những ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân; Đề xuất giải
pháp quản lý có hiệu quả di sản văn hóa làng của người Mường ở
Hòa Bình với phát triển du lịch.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

Du lịch và sáp nhập Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Hòa Bình
đến nay (năm 2017).
4. Câu hỏi nghiên cứu
Đề tài đưa ra những câu hỏi nghiên cứu chính cần được lý giải
và làm sáng tỏ bao gồm: 1/. Tại sao việc quản lý DSVH làng của
người Mường lại trở nên cấp thiết? 2/. Giá trị DSVH làng của người
Mường có vai trò như thế nào đối với phát triển du lịch ở xóm Ải và
xóm Mỗ 2 – hai điểm du lịch cộng đồng tiêu biểu của người Mường
ở tỉnh Hòa Bình? 3/. Làm thế nào để hoạt động quản lý DSVH làng
người Mường trở nên hiệu quả hơn khi gắn với phát triển du lịch.
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
5.1. Phương pháp luận
Luận án sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy
vật lịch sử để nhìn nhận đối tượng nghiên cứu. Dựa trên nền tảng Tư
tưởng Hồ Chí Minh, chủ trương chính sách của Đảng và pháp luật
của Nhà nước về văn hóa, DL, chính sách dân tộc, QLVH và DL.


5.2. Phương pháp nghiên cứu
Luận án sử dụng các phương pháp nghiên cứu: Phương pháp
tiếp cận liên ngành; Phương pháp điền dã dân tộc học văn hóa;
Phương pháp so sánh; Phương pháp điều tra xã hội học; Phương
pháp thống kê; Phương pháp thu thập và xử lý thông tin; Phương
pháp nghiên cứu trường hợp.
6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
6.1. Ý nghĩa khoa học
Luận án là công trình nghiên cứu hệ thống về quản lý di sản
văn hóa làng của người Mường ở Hòa Bình; Luận án sau khi hoàn
thành sẽ góp phần hệ thống hóa lý thuyết quản lý di sản văn hóa với
phát triển du lịch; Luận án đề xuất các nhóm giải pháp bảo tồn và

trong một thời gian dài, đánh dấu bằng rất nhiều công trình có giá trị.
Tác giả luận án chia các công trình đã nghiên cứu liên quan tới đề tài
thành ba nhóm tài liệu:
- Những công trình nghiên cứu chung về người Mường và văn
hóa Mường;
- Những công trình nghiên cứu về những thành tố của văn hóa
Mường;
- Những đề án, công trình nghiên cứu liên quan tới vấn đề bảo
tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa nói chung và văn hóa dân tộc
thiểu số nói riêng trong mối quan hệ với phát triển du lịch.
Các công trình nghiên cứu nêu trên đa phần tập trung đề cập tới
văn hóa dân tộc Mường ở Hòa Bình dưới góc độ văn hóa dân gian,
văn hóa học, dân tộc học. Những công trình được soi chiếu dưới góc
độ quản lý văn hóa, đặc biệt là quản lý văn hóa làng gắn với phát
triển du lịch còn rất hiếm hoi và mờ nhạt.


1.2. Khái quát về đối tượng nghiên cứu và địa bàn nghiên cứu
1.2.1. Khái quát về đối tượng nghiên cứu
Làng của người Mường là một thành tố quan trọng trong xã hội
Mường. Chính trong môi trường ấy rất nhiều di sản văn hóa có giá trị
đã được hình thành và bảo lưu. Bảo tồn được các làng truyền thống
cũng có thể xem là cách thức tốt nhất để lưu giữ di sản văn hóa tộc
người.
1.2.2. Khái quát về địa bàn nghiên cứu
Khái quát về xóm Mỗ 2, xã Bình Thanh, huyện Cao Phong:
thuộc khu vực mường Thàng cổ. Người Mường chiếm hơn gần 90%
tổng dân số toàn xóm. Nguồn thu nhập chủ yếu của người Mường ở
xóm Mỗ 2 vẫn từ nông nghiệp. Hiện nay, xóm Mỗ 2 được biết đến
ngày càng nhiều hơn thông qua hoạt động du lịch.

chức năng quản lý di sản; Năng lực ứng dụng khoa học công nghệ
vào hoạt động quản lý di sản; Nguồn lực vật chất cho hoạt động quản
lý di sản; Lựa chọn phương thức tiếp cận thực hiện hoạt động quản lý
di sản; Khả năng liên kết các đối tượng có liên quan; Sự hỗ trợ của
các tổ chức.
1.4. Phát triển du lịch
1.4.1. Khái niệm du lịch
Luật Du lịch có hiệu lực thi hành từ ngày 1/1/2006 ghi rõ: “Du
lịch là các hoạt động có liên quan đến chuyến đi của con người ngoài
nơi cư trú thường xuyên của mình nhằm đáp ứng nhu cầu tham quan,
tìm hiểu, giải trí, nghỉ dưỡng trong một khoảng thời gian nhất định”.
1.4.2. Phát triển du lịch bền vững
Hội nghị thượng đỉnh Johannesburg đã thừa nhận văn hóa là
nhân tố quan trọng của phát triển bền vững. Theo đó, Hội nghị này
cũng cho rằng di sản văn hóa, sự đa dạng văn hóa, du lịch bền vững


và nghề thủ công truyền thống là những yếu tố cơ bản tác động tới
phát triển bền vững.
1.4.3. Sản phẩm du lịch
Theo khoản 10, điều 4, Luật Du lịch: “Sản phẩm du lịch là tập
hợp các dịch vụ cần thiết để thỏa mãn nhu cầu của khách du lịch
trong chuyến đi du lịch”.
1.4.4. Các loại hình du lịch
Hiện nay có nhiều loại hình du lịch như là Du lịch mạo hiểm, Du
lịch nghiên cứu, Du lịch chữa bệnh.v.v..., nhưng gắn với đồng bào
Mường ở hai điểm nghiên cứu cũng như ở tỉnh Hòa Bình nói chung,
tiềm năng các di sản văn hóa thích hợp để triển khai hoạt động du lịch
bao gồm: du lịch văn hóa, du lịch cộng đồng và du lịch sinh thái.
1.4.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý di sản văn hóa với

song cạp váy là điểm nhấn ấn tượng nhất trong bộ trang phục không
chỉ bởi giá trị về thẩm mỹ mà còn chứa đựng cả giá trị lịch sử.
2.1.3. Sản phẩm của nghề thủ công truyền thống
Nghề dệt: Đây là một nghề sản xuất quan trọng, có vị trí hàng
đầu trong số các nghề thủ công truyền thống, trong đó người phụ nữ
đóng vai trò chủ yếu. Các sản phẩm dệt của phụ nữ Mường cũng
được đánh giá đạt đến độ tinh xảo, tạo ra nét văn hóa riêng, đặc sắc.
Nghề đan lát: Chất liệu mà người Mường sử dụng trong đan lát
là mây, tre, nứa, những loại cây có sẵn trong rừng và xung quanh các
xóm/làng. Nguyên liệu, kỹ thuật đan, sản phẩm, cách sử dụng, mối
quan hệ của các sản phẩm với phong tục và tín ngưỡng đã phần nào
thể hiện những nét đặc trưng của văn hóa tộc người.
2.1.4. Ẩm thực
Người Mường ở xóm Mỗ 2 và xóm Ải biết cách chế biến các
nguyên liệu có sẵn trong tự nhiên cho hợp khẩu vị và bổ dưỡng.


Nhiều món ăn còn có tác dụng chữa bệnh, ngăn ngừa bệnh tật. Cao
hơn nữa, họ đã dần dần hình thành tập quán ăn uống mang bản sắc
riêng, song vẫn bảo lưu các yếu tố văn hóa cổ như tục làm bánh
chưng, bánh dày, thờ cơm nếp, cá nướng…
2.2. Di sản văn hóa phi vật thể
2.2.1. Tín ngưỡng
Ở xóm Ải và xóm Mỗ 2, người Mường lưu giữ trong đời sống
và các sinh hoạt tâm linh như: Tín ngưỡng thờ tổ tiên; Tín ngưỡng
thờ quả; Tín ngưỡng thờ Cây; Tín ngưỡng thờ nhân thần.
2.2.2. Phong tục tập quán
* Hôn nhân: Ðể dẫn đến đám cưới phải qua các bước: ướm hỏi,
lễ bỏ trầu, lễ xin cưới, lễ cưới lần thứ nhất, lễ đón dâu. Trong ngày
cưới, ông mối dẫn đầu đoàn nhà trai khoảng ba, bốn chục người gồm

đựng những giá trị độc đáo và đặc sắc. Những DSVH đó là minh
chứng sống động cho quá trình sáng tạo của người Mường trong suốt
chiều dài lịch sử. Trong chương 2 đã làm rõ những giá trị DSVH của
người Mường ở xóm Ải và xóm Mỗ 2. Những giá trị đó có nhiều nét
tương đồng với DSVH của người Mường ở Hòa Bình, song cũng
chứa đựng những đặc điểm riêng có của mỗi vùng Mường.
Chƣơng 3
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ DI SẢN VĂN HÓA LÀNG
VÀ PHÁT TRIỂN DU LỊCH CỦA NGƢỜI MƢỜNG
Ở XÓM MỖ 2 VÀ XÓM ẢI
3.1. Thực trạng khai thác giá trị di sản văn hóa phục vụ cho
phát triển du lịch ở xóm Mỗ 2 và xóm Ải
Qua kết quả điều tra cho thấy không phải tất cả giá trị

DSVH

của người Mường ở xóm Mỗ 2 và xóm Ải đều được khai thác để phát
triên DL. Một số DSVH cua ngươi Mường chưa đươc khai thac hoăc


môt sô giá trị mới chỉ được khai thác ở mức độ hạn chế phục vụ cho
phát triển DL.
3.2. Thực trạng quản lý di sản văn hóa làng
3.2.1. Thực trạng quản lý nhà nước về di sản văn hóa làng
Thực trạng quản lý nhà nước về DSVH làng ở xóm Mỗ 2 và
xóm Ải được đánh giá trên cơ sở các nội dung sau: Xây dựng thể chế
chính sách; Xây dựng và sử dụng nguồn lực cho quản lý di sản văn
hóa; Kiện toàn tổ chức bộ máy.
3.2.2. Thực trạng tự quản của cộng đồng về di sản văn hóa
Hiệu quả quản lý DSVH làng ở xóm Mỗ 2 và xóm Ải còn phụ

cũng như kiến thức về du lịch; Sự quan tâm của nhà nước và cộng
đồng trong vấn đề bảo tồn, phát huy di sản văn hóa của người Mường
vẫn còn hạn chế, chưa đáp ứng được đòi hỏi cấp bách trong bối cảnh
hiện nay; Cơ chế phối hợp liên ngành trong quản lý còn lỏng lẻo; Các
doanh nghiệp kinh doanh du lịch của tỉnh phải đối mặt với sự cạnh
tranh ngày càng gay gắt.
3.4. Những vấn đề đặt ra đối với quản lý di sản văn hóa và
phát triển du lịch
Xã hội và đặc biệt là của các cấp quản lý chưa có nhận thức
đúng đắn và đầy đủ về vai trò của di sản đối với sự phát triển kinh tế
- xã hội; Tình trạng các gia đình kinh doanh dịch vụ du lịch chèo
kéo, tranh giành khách gây ra những phản ứng không tốt từ phía du
khách; số lượng cán bộ chuyên môn còn thiếu. Khả năng ứng dụng
công nghệ thông tin vào hoạt động quản lý di sản và xuc tiên quang
bá giá trị DSVH thông qua du lịch còn hạn chế , sản phẩm du lịch ở
xóm Ải và xóm Mỗ 2 vẫn chưa được biết đến rộng rãi.
Tiểu kết
Qua phân tích thực tế cho thấy, hiện nay hoạt động du lịch đang
diễn ra một cách tương đối tự phát, chưa có chiến lược phát triển thực


sự phù hợp, đòi hỏi các cơ quan chức năng và chính quyền địa
phương phải tìm ra giải pháp khả thi hơn. Những kết quả khảo sát đã
khẳng định vai trò của không chỉ cơ quan quản lý nhà nước mà hơn
hết là của cả cộng đồng cư dân Mường ở xóm Mỗ 2 và xóm Ải trong
công tác quản lý di sản văn hóa và phát triển du lịch ở địa phương.
Chƣơng 4
ĐỊNH HƢỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ
QUẢN LÝ DI SẢN VĂN HÓA LÀNG CỦA NGƢỜI MƢỜNG
VỚI PHÁT TRIỂN DU LỊCH

Phát triển du lịch cộng đồng là định hướng phát triển quan trọng
nhằm bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa truyền thống của người
Mường ở Hòa Bình.
4.2.1.2. Về phát triển nguồn nhân lực
Quản lý di sản văn hóa và phát triển du lịch trong giai đoạn hiện
nay luôn nảy sinh nhiều vấn đề phức tạp. Thực tế đó đòi hỏi nguồn
nhân lực phải có chất lượng cao hơn vì nguồn nhân lực chính là nhân
tố quyết định việc đảm bảo hài hòa mục tiêu văn hóa và kinh tế trong
quá trình quản lý.
Xây dựng chính sách ưu tiên phát triển nguồn nhân lực chuyên
nghiệp, có chất lượng trong lĩnh vực quản lý di sản và kinh doanh du
lịch để theo kịp mặt bằng chung của khu vực; Ưu tiên phát triển
nguồn nhân lực du lịch có trình độ về công tác tại địa phương, có
chính sách phát triển nguồn nhân lực tại chỗ, ưu tiên phát triển lao
động là đồng bào dân tộc thiểu số.
4.2.1.3. Về công tác xã hội hóa
Cần kêu gọi đầu tư vào lĩnh vực du lịch. Tăng cường xúc tiến
đầu tư vào lĩnh vực du lịch trên địa bàn, bằng các nguồn vốn khác


nhau: Vốn chương trình mục tiêu hạ tầng du lịch, vốn ngân sách tỉnh,
vốn xã hội hóa... Có cơ chế khuyến khích, tạo hành lang pháp lý an
toàn cho các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực du lịch trên địa
bàn tỉnh để họ cùng nhau phát triển.
4.2.1.4. Về liên kết vùng trong phát triển
Phối hợp với các tỉnh trong vùng Trung du miền núi phía Bắc
nói chung và 8 tỉnh Tây Bắc mở rộng (Hòa Bình, Sơn La, Điện Biên,
Lai Châu, Lào Cai, Yên Bái, Phú Thọ, Hà Giang) nói riêng xây dựng
chương trình phát triển du lịch dựa trên các lĩnh vực chủ yếu.
4.2.2. Các giải pháp cụ thể ở xóm Mỗ 2 và xóm Ải

đề quản lý DSVH của người Mường ở xóm Mỗ 2 và xóm Ải. Bên
cạnh đó, chính quyền địa phương cần nhanh chóng kiện toàn Ban
quản lý hoạt động du lịch ở xóm Ải và xóm Mỗ 2 vì đó chính là đơn
vị quản lý trực tiếp và gần gũi nhất với cộng đồng.
- Đội ngũ cán bộ quản lý: Cần bổ sung biên chế cán bộ QLVH,
DL cho cơ sở để có thể đáp ứng được yêu cầu quản lý DSVH trên địa
bàn tỉnh noi chung va ơ xóm Ải , xóm Mỗ 2 nói riêng để hỗ trợ cho
hoạt động QLVH, quản lý DL phục vụ tốt nhiệm vụ quản lý DSVH
trong phát triển DL tại các điểm du lịch cộng đồng trên địa bàn huyện.
4.2.2.3. Nhóm giải pháp về nâng cao nhận thức
- Đối với đội ngũ cán bộ quản lý nhà nước: Bên cạnh việc
tuyên truyền các văn bản pháp luật liên quan tới lĩnh vực quản lý di
sản và phát triển du lịch, cần cần lồng ghép các vấn đề đang vướng
mắc trong thực tế để cùng thảo luận đưa ra hướng giải quyết tối ưu
nhất.
- Đối với cộng đồng: Cần đặc biệt chú ý tới công tác giáo dục,
nâng cao nhận thức cũng như trách nhiệm của người dân ở xóm Ải và
xóm Mỗ 2 trong việc bảo tồn giá trị văn hóa truyền thống. Nội dung
của các chương trình giáo dục phải mang tính chất thiết thực, đơn


giản, gần gũi và liên quan trực tiếp đến quá trình bảo tồn văn hóa dân
tộc cũng như phát huy những giá trị ấy thông qua hoạt động du lịch.
- Đối với các đơn vị kinh doanh du lịch: Tham gia xây dựng
tour, tuyến, chương trình du lịch, xây dựng ấn phẩm quảng bá tuyên
truyền, tham gia hỗ trợ nhà dân hoàn thiện nâng cao cơ sở vật chất kỹ
thuật phục vụ khách
4.2.2.4. Nhóm giải pháp phát huy vai trò của cộng đồng trong
quản lý DSVH và phát triển du lịch
- Tăng cường sự tham gia của cộng đồng vào hoạt động quản lý

truyền trên nhiều phương tiện thông tin đại chúng; Phát hành các ấn
phẩm có nội dung thông tin phong phú về du lịch Hòa Bình để giới
thiệu tới khách du lịch; Phát hành các bộ phim, ảnh tư liệu về lịch sử,
các giá trị văn hóa vật thể và phi vật thể, những khả năng và cơ hội
đầu tư phát triển du lịch; Xây dựng một số quầy thông tin tại các địa
điểm du lịch cộng đồng dân tộc để du khách có thể lựa chọn cho
mình điểm đến du lịch phù hợp.
-. Phát triển du lịch cộng đồng: Phát triển du lịch cộng đồng ở
xóm Mỗ 2 và xóm Ải cần có sự gắn kết với các DSVH độc đáo của
người Mường: Du lịch cộng đồng gắn với văn hóa nhà sàn và thưởng
thức văn hóa ẩm thực; tham quan nghề truyền thống; tìm hiểu các
nhạc cụ và nghệ thuật biểu diễn tiêu biểu của người Mường.
4.2.2.7. Giải pháp về phát triển cơ sở hạ tầng du lịch: Du lịch
Hòa Bình cần nâng cao chất lượng buồng lưu trú để làm cơ sở đưa
mặt bằng giá lên cao; đa dạng hoá hơn nữa, nâng cao chất lượng và
chú trọng đầu tư phát triển các dịch vụ phục vụ khách du lịch như:
vui chơi giải trí; đồ lưu niệm, các khu thể thao, dịch vụ thương mại
nhằm kéo dài thời gian lưu trú, tăng khả năng chi tiêu của du khách.
4.2.2.8. Nhóm giải pháp tăng cường hiệu quả phối hợp giữa
ngành Văn hóa, Du lịch với các ngành và tổ chức liên quan: Văn hóa
là lĩnh vực liên quan đến nhiều ngành nghề trong xã hội

. Do vậy ,


hiệu quả quản lý DSVH ngươi Mường ở xóm Mỗ 2 và xóm Ải trong
mối quan hệ với phát triển du lịch phụ thuộc vào sự hợp tác giữa
ngành Văn hóa, Du lịch với các ngành liên quan như: giao thông, xây
dựng đô thị, nông nghiệp và phát triển nông thôn…trong việc khai
thác tài nguyên, bảo vệ môi trường cảnh quan, tạo điều kiện thuận lợi

không gian văn hóa Mường; 2/. Hà Nội – thủy điện Hòa Bình - Bản
Lác Mai Châu – xóm Ải.
Tiểu kết
Nội dung chương 4 tâp trung vao nghiên cưu những đinh hương
và đưa ra giải pháp chung cũng như những giải pháp cụ thể nhăm
nâng cao hiêu qua quản lý DSVH của người Mường ở xóm Mỗ 2 và
xóm Ải găn vơi hoat đông với phat triên DL.
KẾT LUẬN
Văn hóa với tất cả các thành tố của nó luôn giữ vai trò đặc biệt
quan trọng trong nền kinh tế cũng như trong đời sống văn hóa – xã
hội. Văn hóa không những là động lực, mục tiêu cho sự phát triển mà
còn đòi hỏi một số cơ chế, chính sách bảo đảm cho kinh tế và văn
hoá phát triển song hành nhằm tạo nên sự phát triển đồng bộ.
Đề tài luận án Quản lý di sản văn hoá làng của người Mường
tỉnh Hòa Bình với phát triển du lịch (trường hợp xóm Mỗ 2, xã Bình
Thanh, huyện Cao Phong và xóm Ải, xã Phong Phú, huyện Tân Lạc)
tập trung làm sáng tỏ những vấn đề lý luận và thực tiễn trong công
tác quản lý DSVH làng Mường ở Hòa Bình thông qua nghiên cứu
trường hợp xóm Ải và xóm Mỗ 2, là hai điểm du lịch cộng đồng tiêu
biểu của người Mường trên địa bàn tỉnh Hòa Bình. Theo đó, quản lý
DSVH sẽ trở nên có hiệu quả hơn khi DSVH được đặt trong mối
quan hệ với phát triển du lịch.
Dựa vào kết quả nghiên cứu về quản lý DSVH làng của người
Mường ở Hòa Bình có thể đưa ra một số kết luận cơ bản sau:
1. Nghiên cứu về văn hóa Mường ở tỉnh Hòa Bình đang được
nhiều nhà nghiên cứu quan tâm. Điều này được thể hiện ở hệ thống


công trình nghiên cứu có giá trị. Mặc dù vậy, những nghiên cứu về
quản lý di sản văn hóa làng của người Mường vẫn còn mờ nhạt, chưa

cao dân trí, tạo điều kiện để người dân có cơ hội tiếp cận với giá trị
mới, những tiến bộ và văn minh nhân loại. Du lịch đã có những tác
động tích cực đến đời sống của người dân song, cũng có thể gây ra
những hệ quả làm biến đổi giá trị văn hóa truyền thống.
4. Vấn đề xây dựng, quảng bá sản phẩm du lịch chưa được chú
trọng. Đối với phát triển du lịch, bất kể sản phẩm nào muốn tồn tại và
phát triển được “thương hiệu” phải luôn khẳng định được giá trị và
tính độc đáo của mình, đây là thách thức không chỉ đối với du lịch
cộng đồng ở Hòa Bình. Thực tế đó đòi hỏi chính quyền địa phương,
cơ quan chuyên môn phải có chiến lược xúc tiến và quảng bá sản
phẩm du lịch. Bên cạnh đó, việc giáo dục ý thức cho cộng đồng cũng
phải được chú trọng. Khai thác đi đôi với bảo tồn và phát huy những
giá trị văn hóa đó cũng sẽ tạo thành động lực to lớn để phát triển kinh
tế, cải thiện đời sống nhân dân.
5. Trong Quy hoạch tổng thể phát triển du lich tỉnh Hòa Bình
giai đoạn 2014 – 2020, tầm nhìn đến năm 2030, tỉnh Hòa Bình đã
xác định rõ du lịch là một ngành kinh tế mũi nhọn kinh doanh có hiệu
quả, thu hút nhiều lao động, thúc đẩy kinh tế phát triển với quan điểm
phát triển du lịch có trọng điểm, kế thừa và khai thác hợp lý nguồn tài
nguyên để tạo thành những sản phẩm du lịch độc đáo, hấp dẫn. Đặc
biệt, mục tiêu quan trọng nhất trong phát triển du lịch Hòa Bình thời
gian tới gắn chặt với công tác bảo tồn và phát huy bản sắc văn hóa
dân tộc. Du lịch càng phát triển thì bản sắc văn hóa dân tộc càng cần
được gìn giữ và phát huy.
Mặc dù có tiềm năng, song thực tế những năm qua cho thấy du
lịch Hòa Bình phát triển chưa tương xứng. Vấn đề phát huy giá trị
văn




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status