Giáo án hình học 6 có định hướng phát triển năng lực HS - Pdf 50

Giáo án Hình học 6

Tuần 01
Tiết 01

Ngày soạn: 22/08/2016
Ngày dạy : 26/08/2016

ch¬ng I : ®o¹n th¼ng

Tiết 1 : §1. ®iÓm - ®êng th¼ng.
I. Mục tiêu:
1. Về kiến thức:
- Hiểu điểm là gì? Đường thẳng là gì?
- Hiểu được mối quan hệ điểm thuộc (không thuộc) đường thẳng.
2. Về kĩ năng: Vẽ được điểm, đường thẳng, biết đặt tên điểm, đường thẳng, ký hiệu
điểm đường thẳng, sử dụng ký hiệu ∈, ∉.
3. Về thái độ: Rèn tính chính xác và cẩn thận khi vẽ, đặt tên, ghi ký hiệu điểm, đường
thẳng và mối quan hệ giữa điểm và đường thẳng.
4. Xác định nội dung trọng tâm của bài: khái niệm, mối quan hệ điểm và đường
thẳng
5. Định hướng phát triển năng lực:
-Năng lực chung: năng lực hợp tác
-Năng lực chuyên biệt: sử dụng hình thức diễn tả phù hợp, quan sát, vẽ hình
II. Chuẩn bị của GV& HS
a. GV: bảng phụ, thước thẳng.
b. HS: thước kẻ.
III. Hoạt động dạy học:
1. Ổn định tổ chức (1’)
2. Kiểm tra bài cũ, đặt vấn đề vào bài mới (3’)
* Đặt vấn đề: GV giới thiệu ngắn gọn về nội dung chương I. Nêu yêu cầu cơ bản khi

ảnh của đường thẳng .
ảnh của đường thẳng _ Xác định hình ảnh phù hợp
_ Đường thẳng không bị trong thực tế ?
của đường thẳng
giới hạn về hai phía .
trong thực tế lớp
_ Người ta dùng các chữ Gv : thông báo :
học.


Giáo án Hình học 6

cái thường a,b,c …m,p _ Đường thẳng là _ Vẽ đường thẳng
….để đặt tên cho đường tập hợp điểm .
khác và đặt tên .
thẳng
. _ Đường thẳng
d
không bị giới hạn về
hai phía.
p

III.Điểm thuộc đường
thẳng . Điểm không Giới thiệu các cách Hs : Quan sát H.4 Quan sát, sử
dụng hình
thuộc đường thẳng :11’ nói khác nhau với ( sgk ) .
hình ảnh cho trước .
thức diễn tả
B
d

Thông hiểu
Vận dụng
Vận dụng cao
Điểm, đường
Đặt tên
Vẽ hình
thẳng
Mối quan hệ
Nhận biết điểm Vẽ hình,
Gấp giấy
giữa điểm và
thuộc,không
đường thảng
thuộc đt
2. Câu hỏi và bài tập củng cố, dặn dò (8’)
GV cho HS hoạt động nhóm
_ BT 1 ( sgk : tr 104) : Đặt tên cho điểm, đường thẳng . (MĐ: 1)
_ BT 3 ( sgk : tr 104) : Nhận biết điểm thuộc ( không thuộc đường thẳng ). (MĐ: 1)
_ Sử dụng các k/h : ∈,∉ . (MĐ: 1)
_ BT 4 ( sgk: tr 104) : Vẽ điểm thuộc (không thuộc) đường thẳng .
(MĐ: 2)
_ BT 7 ( sgk : tr 104) : Gấp giấy để có được hình ảnh của đường thẳng .
(MĐ: 3)
3. Hướng dẫn học ở nhà (2’)
- HS học bài theo SGK.
- Hoàn chỉnh các bài tập đã sửa trên lớp và các bài tập còn lại trong SGK.
- Chuẩn bị bài mới : Ba điểm thẳng hàng.


Giáo án Hình học 6

? vẽ điểm n ∈ a và n ∉ b? (2đ)
?hình vẽ có đặc điểm gì ? (3đ)
HS vẽ hình và nêu nx:
- có 2 đường thẳng a, b cùng đi qua điểm A.
- ba điểm M, N,A cùng nằm trên đường thẳng a.
3. Bài mới:
Hoạt động của
Năng lực
Nội dung
Hoạt động của HS
GV
hình thành
I . Thế nào là 3 điểm thẳng
hàng ?15’
Gv giới thiệu H.8 Hs : Xem H.8 ( sgk) Giải quyết
_ Khi ba điểm A,C,D cùng (sgk) .
và trả lời các câu hỏi vấn đề, quan
thuộc một đường thẳng, ta nói _ Trình bày cách .
sát, diễn tả
chúng thẳng hàng.
vẽ 3 điểm thẳng
phù hợp
hàng .
_ Gv : Khi nào 3
A
C D
điểm thẳng hàng ?
D
_ Khi nào 3 điểm
_ Khi ba điểm A,B,C không không

điểm còn lại .

Hs : Xem H.9 (sgk) .
Đọc cách mô tả vị trí
tương đối của 3 điểm
thẳng hàng.

Năng lực sử
dụng ngôn
ngữ, quan sát
và sử dụng
hình thức
diễn tả phù
Hs : Vẽ 3 điểm thẳng hợp, vẽ hình
hàng sao cho A nằm
giữa B và C . Suy ra
Gv: Củng cố qua nhận xét điểm giữa .
BT 9,11 ( sgk :
106,107)
IV. Câu hỏi / bài tập kiểm tra đánh giá năng lực học sinh
1. Bảng ma trận kiểm tra các mức độ nhận thức
Nội dung
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Vận dụng cao
Ba điểm thẳng
Nhớ khái niệm Vẽ hình
hang
Quan hệ giữa ba Nhận biết điểm Vẽ hình

phân biệt.
2. Về kĩ năng: Biết vẽ đường thẳng đi qua hai điểm phân biệt.
3. Về thái độ: Rèn tính cẩn thận chính xác khi vẽ đường thẳng đi qua hai điểm.
4. Xác định nội dung trọng tâm của bài: cách vẽ đường thẳng, vị trí tương đối hai
đường thẳng
5. Định hướng phát triển năng lực:
-Năng lực chung: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác,
-Năng lực chuyên biệt: sử dụng hình thức diễn tả phù hợp, quan sát, vẽ hình, liên kết
và chuyển tải kiến thức, tái hiện kiến thức, tự đưa ra những đánh giá của bản thân
II. Chuẩn bị của GV& HS
1. GV: bảng phụ, thước thẳng.
2. HS: thước kẻ.
III. Hoạt động dạy học:
1. Ổn định tổ chức (1’)
2. Kiểm tra bài cũ, đặt vấn đề vào bài mới (6’)
* Kiểm tra: H: thế nào là ba điểm thẳng hàng ? nói cách vẽ ba điểm thẳng hàng ? nói
cách vẽ ba điểm không thẳng hàng ? vẽ hình trên bảng bài tập 10 sgk ?
HS: trả lời miệng những câu hỏi. (6đ)
Bài 10 ( Sgk /106)(4đ)

3. Nội dung bài mới:
Hoạt động của
GV
I. Vẽ đường thẳng:10’
Gv chọn một điểm
_ Có một đường thẳng và chỉ A bất kỳ .
một đường thẳng đi qua hai _ Thêm một điểm
điển A và B.
B ≠ A, suy ra vẽ
đường thẳng AB

đường như thế.
Hs : Vẽ đường thẳng
AB.
_ Xác định số đường
thẳng vẽ được.
_ Làm BT 15 (sgk: tr
109).
Hs : Đặt tên đường
thẳng vừa vẽ theo
các cách gv chỉ ra .
_ Làm ? sgk.

Năng lực
hình thành
Giải quyết
vấn đề, vẽ
hình, sử dụng
hình thức
diễn tả phù
hợp, quan sát
Tái hiện kiến
thức, liên kết
và chuyển tải
kiến thức


Giáo án Hình học 6

Đường thẳng xy :
III. Đường thẳng trùng nhau,

điểm chung .
* Chú ý : sgk
IV. Câu hỏi / bài tập kiểm tra đánh giá năng lực học sinh
1. Bảng ma trận kiểm tra các mức độ nhận thức
Nội dung
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Vận dụng cao
Vẽ đường thẳng Nhớ các bước Vẽ hình
Kiểm tra và
Liên hệ thực tế
vẽ đt
giải thích được
Vị trí tương đối Nhận biết vị trí Vẽ hình
Kiểm tra và
Liên hệ thực tế
của hai đường
tương đối
giải thích được
thẳng
hình vẽ
2. Câu hỏi và bài tập củng cố, dặn dò (6’)
_ Cách vẽ đt đi qua hai điểm
(MĐ: 1)
_ Tại sao hai điểm luôn thẳng hàng ?(BT 16 :sgk).
(MĐ: 3)
_ Cách kiểm tra 3 điểm thẳng hàng, BT 17;19 (sgk: tr 109).
(MĐ: 2)
_ Hãy liên hệ hình ảnh hai đường thẳng song song trong thực tế

1. Ổn định
2. Thực hành
Hoạt động của
Năng lực
Nội dung
Hoạt động của HS
GV
hình thành
1. Nhiệm vụ:10’
Gv thông báo
_ Hs xác định nhiệm Tập trung
- chôn các cọc hành rào thẳng nhiệm vụ của tiết
vụ phải thực hiện và chú ý, Tái
hàng giữa hai cột mốc a và b
thực hành.
ghi vào tập .
hiện kiến
- đào hố trồng cây thẳng hàng
thức
với hai cây đã có bên đường.
2. Hướng dẫn cách làm:11’
- cắm cọc tiêu thẳng đứng ở hai Gv hướng dẫn
Hs : Tìm hiểu các
Quan sát,
điểm a và b ( dùng dây dọi
công dụng của
dụng cụ cần thiết cho Vận dụng
kiểm tra)
từng dụng cụ .
tiết thực hành . Chú kiến thức

thẳng của các vị trí
a, b, c


Giáo án Hình học 6

- đánh giá hiệu quả
công việc của các
nhóm.
- ghi điểm cho các
nhóm.
IV. Câu hỏi / bài tập kiểm tra đánh giá năng lực học sinh
1. Bảng ma trận kiểm tra các mức độ nhận thức
Nội dung
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Vận dụng cao
Ba điểm thẳng
Khái niệm
Vẽ hình
Kiểm tra và
Liên hệ thực tế
hàng
vận dụng thực
hành
2. Câu hỏi và bài tập củng cố, dặn dò (2’)
? Thế nào là ba điểm thẳng hàng?
(MĐ: 1)
? Hãy nêu những ví dụ về áp dụng ba điểm thẳng hàng trong thực tế ? (MĐ: 4)

III. Hoạt động dạy học:
1. Ổn định tổ chức (1’)
2. Kiểm tra bài cũ, đặt vấn đề vào bài mới (6’)
* Kiểm tra:
- Hãy vẽ một đường thẳng xy. Lấy O ∈ xy, A, B ∈ xy sao cho O nằm giữa A và B.
- Ba điểm A, O, B có thẳng hàng không?
Vẽ hình được 6đ
A, O, B có thẳng hàng vì cùng nằm trên một đường thẳng (4đ)
3. Nội dung bài mới:
Hoạt động của
Năng lực
Nội dung
Hoạt động của HS
GV
hình thành
I. Tia :12’
Tập trung
_ Hình gồm điểm O và một Hình thành khái Hs: ‘Đọc’ hình 26 chú ý, Tái
phần đường thẳng bị chia ra niệm tia .
sgk và trả lời câu hỏi hiện kiến
bởi điểm O được gọi là tia gốc _ Củng cố với hình .
thức, sử dụng
O (còn được gọi là nửa đường tương tự ( đường _ Thế nào là là một hình thức
thẳng gốc O).
thẳng xx’ và
tia gốc O?
diễn tả phù
B ∈ xx’, suy ra hai _ Hs : ‘Đọc’ H.27 hợp
x
y

sát, Vận
dụng kiến
thức, đưa ra
_ Làm ?1
những đánh


Giáo án Hình học 6

- Chung gốc.
- Cùng tạo thành một
đường thẳng.
III. Hai tia trùng nhau :12’
_ Hai tia trùng nhau là hai tia
mà mọi điểm đều là điểm
chung .
_ Hai tia phân biệt là hai tia
không trùng nhau .
Vd: A
x
B
_ Hai tia AB và Ax là hai tia
trùng nhau.

giá của bản
thân

Giới thiệu cách Hs : Đọc các kiến Giải quyết
gọi tên khác của thức sgk và trả lời vấn đề, Quan
tia AB trùng với câu hỏi :

mối quan hệ
hệ
nhau
2. Câu hỏi và bài tập củng cố, dặn dò(7’)
- Trên hình sau đây, hãy chỉ ra hai tia chung gốc A, hai tia gốc D trùng nhau, hai tia
gốc B đối nhau.
(MĐ: 1)
x
A
D
B
y
- Hai tia trùng nhau và hai tia đối nhau có gì giống nhau và khác nhau ?
(MĐ: 2)
- HS làm bài tập 22 (SGK-112).
(MĐ: 3)
3. Hướng dẫn học ở nhà (1’)
- HS học thuộc và nắm vững định nghĩa, ký hiệu tia, hai tia đối nhau, trùng nhau.
- Làm các bài tập 24, 25 (SGK- 113)
- Chuẩn bị cho tiết sau : Luyện tập.


Giáo án Hình học 6

Tuần 6 – tiết 6
Ngày soạn: 26/9/2016

Ngày dạy: 30/9/2016

LUY ỆN T ẬP

GV
hình thành
BT 26 (sgk : tr 113). (9’)
Tập trung
a. Hai điểm B,M nằm giữa hai
Củng cố định
Hs : Vẽ hình theo
chú ý, Tái
điểm A,B (H1,2).
nghĩa tia, điểm
yêu cầu sgk . Dựa
hiện kiến
nằm giũa .
vào định nghĩa tia
thức, sử dụng
A
B
M
_ Các cách gọi tên chọn vị trí B, M suy hình thức
B
M
A
khác nhau của tia, ra tồn tai hai vị trí
diễn tả phù


O
x

nghĩa hai tia đối
nhau .
Gv : chú ý khẳng
định định nghĩa
phải thỏa hai điều
kiện :
- Chung gốc.
- Hai tia hợp thành
một đường thẳng .
y

a. Hai tia đối nhau gốc O là :
Ox, Oy.
b. O Nằm giữa M, N .

Củng cố tia đối và
điểm nằm giữa hai
điểm còn lại.
Gv : Yêu hs xác
định hai tia đối
tương tự với điểm
gốc N và M .
_ Chú ý mở rộng
với bất kỳ M, N ∈
Ox, Oy ( Vì Ox,
Oy là hai tia đối
nhau)

còn lại của hình vẽ.

IV. Câu hỏi / bài tập kiểm tra đánh giá năng lực học sinh
1. Bảng ma trận kiểm tra các mức độ nhận thức
Nội dung
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
2. Câu hỏi và bài tập củng cố, dặn dò (5’)
- Tia ? thế nào là hai tia đối nhau, hai tia trùng nhau?
- Hệ thống 1 số bài toán đã chữa.
- HS làm bài tập 31 (SGK-114).
- Đọc trước bài : Đoạn thẳng.

Vận dụng cao

MĐ: 1
MĐ: 3


Giáo án Hình học 6

Tuần 7 – tiết 7
Ngày soạn: 03/10/2015

Ngày dạy: 07/10/2015

§6. ĐOẠN THẲNG
1. Mục tiêu:
a. Về kiến thức: Biết định nghĩa đường thẳng.

thẳng BA và AB.
GV giới thiệu hai đầu mút của đoạn
thẳng. HS vẽ một đoạn thẳng có hai đầu
mút là R và S. Ghi ký hiệu.
HĐ 2. Đoạn thẳng cắt đoạn thẳng, cắt
tia, cắt đường thẳng (14’)
GV giới thiệu lần lượt các hình vẽ AB
và CD cắt nhau (Hình 33), cách đọc,
đoạn thẳng MN cắt tia Ox (Hình 34,
đoạn thẳng PQ cắt đường thẳng xy
(Hình 35).
HS quan sát, theo dõi và ghi bài.

NỘI DUNG

1. Đoạn thẳng AB là gì ?
Cách vẽ : (SGK -114)
A

B

Nhận xét :
Đoạn thẳng AB là hình gồm điểm A, điểm
B và tất cả các điểm nằm giữa A và B.
Đoạn thẳng AB cũn gọi là đoạn thẳng BA
Hai điểm A , B là hai mút (hay hai đầu) đoạn
thẳng AB .
2. Đoạn thẳng cắt đoạn thẳng, cắt tia, cắt
đường thẳng.
A

trường hợp khác: giao điểm có thể trùng với
đầu mút đoạn thẳng, hoặc trùng với gốc tia.

GV: Giới thiệu thêm: Các trường hợp
thường gặp đã được vẽ ở hình 33, 34,
35. Ngoài ra còn có các trường hợp
khác: giao điểm có thể trùng với đầu
mút đoạn thẳng, hoặc trùng với gốc tia.
d. Củng cố (10’)
- GV: Sắp xếp các hình sau đây theo từng nhóm :
A - Đoạn thẳng cắt đoạn thẳng ;
B - Đoạn thẳng cắt tia ;
C - Đoạn thẳng cắt đường thẳng.
O
B
O


B
B
A
x
A
A
x
x
(Hình 1)
x

B

x

B
O

A
y

(Hình 6)
C
A

B

•O

(Hình 7)
B
D

C
A

A
(Hình 8)
B
D
(Hình 11)

- HS làm bài tập số 38 SGK.

3. Phương pháp giảng dạy
Vấn đáp, dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề, luyện tập và thực hành.
4. Tiến trình bài dạy:
a. Ổn định tổ chức (1’)
b. Kiểm tra bài cũ, đặt vấn đề vào bài mới (1’)
* Kiểm tra: lồng vào bài
* Đặt vấn đề: Ở giờ trước chúng ta đã biết khái niệm về đoạn thằng. Để đo độ dài
đoạn thẳng chúng ta làm như thế nào? Chúng ta cùng đi nghiên cứu bài học hôm nay.
c. Nội dung bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ

HĐ 1: Đo đoạn thẳng (12’)
GV giới thiệu thước có chia khoảng và
công dụng của nó .
GV hướng dẫn cách đo đoạn thẳng .
HS (3 em) đo độ dài đoạn thẳng AB và
CD trong bài kiểm tra rồi ghi kết quả .
Nhận xét kết quả của 3 em HS trong
từng đoạn thẳng .

NỘI DUNG

1. Đo đoạn thẳng
A
B
0
1
2
3
- Người ta dùng thước thẳng có ghi đơn vị


NỘI DUNG

Việc so sánh hai đoạn thẳng được tiến A
hành như thế nào ?
GV giới thiệu các kí hiệu “=; >;
Tuần 9 – tiết 9
Ngày soạn: 17/10/2015

Ngày dạy: 21/10/2015

§8. KHI NÀO THÌ AM + MB = AB ?
1. Mục tiêu:
a. Về kiến thức: Hiểu được nếu điểm M nằm giữa 2 điểm A và B thì: AM + MB =
AB.
b. Về kĩ năng: Có kỹ năng nhận biết 1 điểm nằm giữa hay không nằm giữa 2 điểm
còn lại.
c. Về thái độ:
- Rèn luyện thái độ nghiêm túc, tích cực trong học tập.
- Tập suy luận và giáo dục tính cẩn thận khi đo đoạn thẳng và cộng độ dài.
2. Chuẩn bị của GV& HS
a. GV: thước thẳng , bảng phụ, phấn màu.
b. HS: thước kẻ, học bài và làm bài ở nhà.
3. Phương pháp giảng dạy
Vấn đáp, dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề, luyện tập và thực hành.
4. Tiến trình bài dạy:
a. Ổn định tổ chức (1’)
b. Kiểm tra bài cũ, đặt vấn đề vào bài mới (6’)
* Kiểm tra: GV: ? vẽ đoạn thẳng AB bất kì, lấy điểm M nằm giữa A và B. đo AM,
MB, AB ?
A
M
B
HS: vẽ (4đ)
Đo độ dài mỗi đoạn 2đ
* Đặt vấn đề: Dựa vào phần kiểm tra miệng, chúng ta có thể đưa ra câu trả lời câu hỏi:

* Hình 48a:
AM = 20 mm ; MB = 30 mm
AB = 50 mm
=> AM + MB = AB.
* Hình 48b:
AM = 15 mm ; MB = 35 mm
AB = 50 mm
=> AM + MB = AB
* Nhận xét :
Nếu điểm M nằm giữa hai điểm A và B thì
AM + MB = AB .
Ngược lại ,nếu AM + MB = AB thì điểm M
nằm giữa hai điểm A và B
Ví dụ :
Cho điểm M là điểm nằm giữa hai điểm A
và B .


Giáo án Hình học 6

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ

NỘI DUNG

Biết AM = 3cm , AB = 8cm Tính MB.
Giải
A
M
B
Vì M nằm giữa hai điểm A và B

Ngày soạn: 26/10/2015

Ngày dạy: 29/10/2015

LUYỆN TẬP
1. Mục tiêu:
a. Về kiến thức: Hiểu được nếu điểm M nằm giữa 2 điểm A và B thì ta có: AM + MB
= AB và ngược lại.
b. Về kĩ năng: Có kỹ năng tính độ dài đoạn thẳng, so sánh hai đoạn thẳng, nhận biết 1
điểm nằm giữa hay không nằm giữa 2 điểm còn lại.
c. Về thái độ:
- Rèn luyện thái độ nghiêm túc, tích cực trong học tập.
- Tập suy luận và giáo dục tính cẩn thận khi đo đoạn thẳng và cộng độ dài.
2. Chuẩn bị của GV& HS
a. GV: thước thẳng , bảng phụ, phấn màu.
b. HS: thước kẻ, học bài và làm bài ở nhà.
3. Phương pháp giảng dạy
Vấn đáp, dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề, luyện tập và thực hành.
4. Tiến trình bài dạy:
a. Ổn định tổ chức (1’)
b. Kiểm tra bài cũ, đặt vấn đề vào bài mới (2’)
* Kiểm tra: lồng vào tiết học.
* Đặt vấn đề: Ở giờ trước chúng ta biết khi nào thì AM + MB = AB và cách tính độ
dài các đoạn thẳng khi đo đạc thực tế. Hôm nay chúng ta sẽ vận dụng các kiến thức đó
để giải một số bài tập.
c. Nội dung bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ

NỘI DUNG


E
M
F
Vì M nằm giữa E và F nên ta có:
EM + MF = EF
=> MF + EF - EM = 4cm
Do đó EM = MF = 4cm
Bài tập 49 (SGK-121)
Trường hợp a: M nằm giữa A và N
A
M
N
B
Trường hợp b: N nằm giữa A và M
A
N
M
B

nên


Giáo án Hình học 6

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ

NỘI DUNG

ý
đến



Giáo án Hình học 6

Tuần 11 – tiết 11
Ngày soạn: 01/11/2015

Ngày dạy: 05/11/2015

§9. VẼ ĐOẠN THẲNG CHO BIẾT ĐỘ DÀI
1. Mục tiêu:
a. Về kiến thức: Nắm vững được hai nhận xét trong bài học.
b. Về kĩ năng:
- Có kỹ năng vẽ một đoạn thẳng khi biết độ dài của đoạn thẳng đó, biết sử dụng các
công cụ để vẽ đoạn thẳng.
- Có kỹ năng nhận biết được thứ tự các điểm trên một tia, hình thành thêm một cách
nhận biết khác về một điểm nằm giữa hai điểm khác để vận dụng linh hoạt trong quá
trình giải bài tập.
c. Về thái độ:
- Rèn luyện thái độ nghiêm túc, tích cực trong học tập.
2. Chuẩn bị của GV& HS
a. GV: thước thẳng , bảng phụ, phấn màu.
b. HS: thước kẻ, học bài và làm bài ở nhà.
3. Phương pháp giảng dạy
Vấn đáp, dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề, luyện tập và thực hành.
4. Tiến trình bài dạy:
a. Ổn định tổ chức (1’)
b. Kiểm tra bài cũ, đặt vấn đề vào bài mới (6’)
* Kiểm tra:
1. Cho ba điểm A, B, C thẳng hàng, hỏi điểm nào nằm giữa hai điểm còn lại nếu

của tia.
- Vạch số 2(cm) của thước sẽ cho ta điểm
M. Đoạn thẳng OM là đoạn thẳng phải vẽ.
Nhận xét : Trên tia Ox bao giờ cũng vẽ
được một và chỉ một điểm M sao cho OM
- Trên tia Ox, có thể đặt được mấy điểm = a (đơn vị dài).
M như thế ? HS nêu nhận xét trong Ví dụ 2 : Cho đoạn thẳng AB. Hãy vẽ đoạn
SGK.
thẳng CD sao cho CD = AB.
* Cách vẽ : Vẽ một tia Cy bất kỳ. Khi đó, ta
đã biết mút C của đoạn thẳng CD. Ta vẽ


Giáo án Hình học 6

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ

NỘI DUNG

- Làm thế nào để vẽ đoạn thẳng CD có
độ dài bằng đoạn thẳng AB cho trước
mà không cần đo độ dài AB.
HS trình bày
GV nhấn mạnh lại như SGK và hướng
dẫn vẽ.

mút D như sau :
- Đặt compa sao cho một mũi nhọn trùng
với mút A, mũi kia trùng với mút B của
đoạn thẳng AB cho trước.

n

x

b

d. Củng cố (10’)
- Cho biết nhận xét sau đây đúng hay sai ? Nếu sai, hãy sửa lại cho đúng. “Trên đường
thẳng OM có hai đoạn thẳng OA và OB mà OA > OB thì B nằm giữa O và A”.
- Hướng dẫn HS làm bài tập 53, 54 (SGK-124).
e. Hướng dẫn học ở nhà (1’)
- Học bài theo SGK.
- Làm các bài tập 55 - 58 (SGK-124).
- Đọc trước §10. Trung điểm của đoạn thẳng.
5. Rút kinh nghiệm
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….


Giáo án Hình học 6

Tuần 12 – tiết 12
Ngày soạn: 08/11/2015

Ngày dạy: 12/11/2015

§10. TRUNG ĐIỂM CỦA ĐOẠN THẲNG
1. Mục tiêu:
a. Về kiến thức: Hiểu được trung điểm của đoạn thẳng là gì ?

điểm M của đoạn thẳng AB là gì ?
- Muốn xác định một điểm có phải là
trung điểm của một đoạn thẳng, ta cần
xét các yêu cầu nào ?
- GV giới thiệu tên gọi khác của trung
điểm.
HĐ 2: Cách vẽ trung điểm của đoạn
thẳng (16’)

NỘI DUNG

1. Trung điểm của đoạn thẳng :
A

M

B

* Định nghĩa : Trung điểm M của đoạn
thẳng AB là điểm nằm giữa A, B và cách
đều A, B (MA = MB).
- Trung điểm M của đoạn thẳng AB còn gọi
là điểm chính giữa của đoạn thẳng AB.

2. Cách vẽ trung điểm của đoạn thẳng :
Ví dụ : Cho đoạn thẳng AB = 5 cm Hãy vẽ
trung điểm M của đoạn thẳng ấy .
- GV hướng dẫn HS vẽ trung điểm của Ta có : MA + MB = AB
đoạn thẳng AB bằng cách dặt đoạn
MA = MB

⇒ MA = MB =

? Chia đôi sợi dây có độ dài bằng độ dài
thanh gỗ, dùng đoạn dây đã chia đôi để xác
định độ dài thanh gỗ.

d. Củng cố (10’)
- Phân biệt điểm nằm giữa, điểm chính giữa.
- HS nhắc lại kiến thức cơ bản của bài.
- Làm bài tập 60, 61, 63 (SGK- 125-126)
- GV chốt lại kiến thức cơ bản của bài.
e. Hướng dẫn học ở nhà (1’)
- Học bài theo SGK và làm các bài tập 62, 64 SGK.
- Chuẩn bị các câu hỏi và bài tập để tiết sau : Ôn tập chương.
5. Rút kinh nghiệm
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….


Giáo án Hình học 6

Tuần 13 – tiết 13
Ngày soạn: 15/11/2015

Ngày dạy: 19/11/2015

ÔN TẬP CHƯƠNG I
1. Mục tiêu:
a. Về kiến thức: Hệ thống hoá kiến thức về điểm, đường thẳng, đoạn thẳng, tia.

Hình 5
Hình 4
y

A B

x

A

B

A

M

B

A

M

B

. O
x

Hình 8
Hình 6
Hình 7

điểm
thẳng
hàng, .......... ............. điểm nằm giữa hai
điểm còn lại.
b) Có một và chỉ một đt đi qua.................
c) Mỗi điểm trên đường thẳng là ..............
của hai tia đối nhau.
d) Nếu ....................... thì AM + MB = AB.
Đáp án:
a, ......có một điểm và chỉ một.....
b,........hai điểm A và B.........
c,......gốc chung..............
d, ....điểm nằm giữa hai điểm A và B.........



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status