GIÁO ÁN TIN HỌC 6
Ngày soạn: 15/8/2016
Ngày dạy: 25, 27/8/2016
Chương I:
LÀM QUEN VỚI TIN HỌC VÀ MÁY TÍNH ĐIỆN TỬ
Tiết 1, 2
Bài 1: Thông tin và tin học
I/ MỤC TIÊU:
1- Kiến thức:
-
Biết khái niệm ban đầu về thông tin, dữ liệu và hoạt động của con người;
-
Biết máy tính là công cụ hỗ trợ hoạt động xử lý thông tin của con người.
-
Có khái niệm ban đầu về tin học và nhiệm vụ chính của tin học.
2- Thái độ
-
Học sinh hiểu bài và hứng thú với bài học;
-
Trang 1
GIÁO ÁN TIN HỌC 6
TG
nhằm để lưi trữ và xử lý thông tin. Bài học hôm nay sẽ giúp các em biết được mối
liên hệ giữa thông tin và tin học.
HOẠT ĐỘNG
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
NỘI DUNG
CỦA HỌC SINH
Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm hiểu
thông tin
GV đặt câu hỏi để dẫn dắt đến khái
niệm thông tin
? Khi các em học hết tiết học các em
nghe thấy trống trường. Tiếng trống
12’ đó báo hiệu điều gì ?
? Đèn tín hiệu giao thông cho ta biết
điều gì ?
1. Thông tin là gì?
Thông tin là tất cả những gì
con người thu nhận được về thế
giới xung quanh (sự vật, sự
HS tình nguyện kiện,…) và về chính mình.
phát biểu
Con người đưa thông tin ra bằng cái
gì?
HS: Dừng lại vì * Mô hình quá trình xử lý thông
đó là biển báo tin.
dừng lại
Thông
tin
vàoxử
lýThông tin ra
* Quá trình xử lý thông tin bao
gồm:
HS ghi bài và - Giai đoạn đưa vào các thông
nghe GV phân tin cần thiết hay gọi là thông
tin vào. Đây là cơ sở của quá
tích.
trình xử lý thông tin. Con người
đưa thông tin vào bằng tai, mắt,
…
HS chú ý nghe - Giai đoạn xử lý thông tin. Đây
giảng, tham gia là nội dung của quá trình xử lý
bài giảng, ghi bài thông tin, Con người xử lý
thông tin bằng cơ chế thần kinh,
đầy đủ
bộ não.
- Giai đoạn đưa thông tin ra
sau khi đã được xử lý. Đây là
Trang 2
GV nêu nhiệm vụ chính của tin học,
của máy tính.
NỘI DUNG
Hoạt động thông tin của con
người là nhờ các giác quan và
bộ não.
- Các giác quan giúp con người
tiếp cận thông tin;
- Bộ não thực hiện việc xử lý,
biến đổi và lưu trữ thông tin thu
Suy nghĩ câu trả nhận được.
lời, tham gia xây
Nhưng khả năng của các giác
dựng bài.
quan và bộ não con người trong
- Không, nó xử lý các hoạt động thông tin chỉ có
thông tin một cách hạn và vì thế con người đã tìm
mọi cách để khắc phục như:
tự động
Con người đã phát minh ra kính
thiên văn để nhìn thấy những vì
sao xa, kính hiển vi để quan sát
HS ghi bài
những vật bé nhỏ,... Rồi khi cần
tính toán những con số rất lớn,
nếu tính bằng tay sẽ rất mất thời
gian và có thể nhầm lẫn thì con
Câu 2 : Đặc thù của ngành tin học là gì ?
A) Quá trình nghiên cứu và xử lý thông tin
B) Quá trình nghiên cứu và triển khai các ứng dụng không tách rời việc
phát triển và sử dụng máy tính điện tử;
C) Quá trình nghiên cứu và xử lý thông tin một cách tự động.
D) Quá trình nghiên cứu và ứng dụng các công cụ tính toán.
Câu 3: Những đặc tính ưu việt của máy tính điện tử là gì?
A) Máy tính chỉ có thể làm việc 7/24 giờ;
B) Máy tính có thể lưu trữ một lượng lớn thông tin trong một không gian
rất hạn chế;
C) Các máy tính có thể liên kết với nhau thành một mạng và các mạng
máy tính tạo ra khả năng thu thập và xử lý thông tin tốt hơn;
D) Cả B và C đều đúng
V- BÀI TẬP VỀ NHÀ
GV yêu cầu HS ôn lại bài học hôm nay, trả lời các câu hỏi trong SGK trang 5
và đọc trước bài 2 và bài đọc thêm 1.
VI- RÚT KINH NGHIỆM
………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………….
KÝ DUYỆT
Trang 4
GIÁO ÁN TIN HỌC 6
Ngày soạn: 18/8/2016
Ngày dạy: 01, 03/9/2016
thông tin
a> Dạng văn bản
? Em có thể kể một vài ví dụ về thông tin mà em HS trả lời: Thông tin
Ví dụ: Con số,
biết ?
kinh tế, thông tin chữ viết, kí hiệu
Sau đó một mặt GV tổng kết lại những gì đã chính trị, thông tin trong sách vở, báo
truyền đạt trong bài mặt khác nêu lên ba dạng văn hoá, thông tin trí,...
thẩm mỹ,...
b> Dạng hình ảnh
11’ thông tin cơ bản trong tin học là văn bản, hình
Ví dụ: Hình vẽ,
ảnh và âm thanh
ảnh,...
Lưu ý: Ba dạng thông tin trên không phải là tất
c> Dạng âm thanh
cả các dạng thông tin có thể mà trong cuộc sống
Ví dụ: Tiếng
con người còn thu nhận thông tin dưới dạng
đàn, tiếng nhạc,...
khác: mùi vị, cảm giác. Nhưng hiện tại 3 dạng
thông tin trên là những dạng thông tin cơ bản
mà máy tính có thể xử lý được
13’
Hoạt động 2: Tìm hiểu cách biểu diễn thông tin
Trang 5
2- Biểu diễn thông
khác nhau.
14’
Hoạt động 3: Tìm hiểu việc biểu diễn thông tin
trong máy tính
GV giải thích vì sao lại biểu diễn thông tin trong
máy tính bằng các dãy bít vì máy tính không thể HS nghe và ghi bài
hiểu ngôn ngữ thông thường của con người (vì
có rất nhiều quốc gia trên tráI đất và mỗi quốc
gia lại có một thứ ngôn ngữ riêng vì thế người ta
phải đưa ra một thứ ngôn ngữ chung cho máy
tính, ngôn ngữ trong máy tính được biểu diễn
dưới dạng dãy bit) và giải thích bit là gì : Bit là
đơi vị (vật lý) có thể có 1 trong 2 trạng thái có
hoặc không hay tắt hoặc mở. Có thể sử dụng các
trạng thái có hoặc không để biểu diễn thông tin.
Chúng ta sử dụng 2 kí hiệu 0 và 1 để biểu diễn
trạng thái của một bit tương ứng với hai trạng
thái có hoặc không có tín hiệu hoặc đóng hay
ngắt mạch điện.
Trang 6
NỘI DUNG
tin
Biểu diễn thông
tin là cách thể hiện
thông tin dưới
dạng cụ thể nào
đó.
TG
HOẠT ĐỘNG
NỘI DUNG
CỦA HỌC SINH
? Muốn đưa thông tin vào máy thì máy tính cần HS trả lời: Hai bộ
phận là:
có những bộ phận nào?
- Biến đổi thông tin
đưa vào máy tính
thành dãy bít
- Biến đổi thông tin
lưu trữ dưới dạng
dãy bít thành 1 trong
các dạng: VB, hình
ảnh, âm thanh.
IV- CỦNG CỐ
GV đặt một vài câu hỏi
? Nêu một vài ví dụ minh hoạ việc có thể biểu diễn thông tin bằng nhiều
cách khác nhau
? Theo em, tại sao thông tin trong máy tính được biểu diễn thành dãy bit
V- BÀI TẬP VỀ NHÀ
GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi trong SGK và đọc trước bài 3 “Em có thể
làm được những gì nhờ máy tính”
VI- RÚT KINH NGHIỆM
………………………………………………………………………………………….
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………….
Nội dung bài học:
Hoạt động Giáo viên
Hoạt động học sinh
Nội dung
Hoạt động 1: Khả năng của
máy tính
HS nghe giảng
1. Một số khả năng của
máy tính:
Trong đời sống hằng ngày,
chúng ta có thể nhận thấy
máy vi tính đó giúp ích cho
con người rất nhiều, được áp
dụng trong nhiều ngành nghề,
công việc.
GV cho HS thực hiện theo 2
nhóm, một nhóm nêu những
công việc mà máy tính có thể
giúp ích con người vào những
việc gì và khả năng của máy
tính, nhóm còn lại nhận xét và
ngược lại
- Khả năng tính toán nhanh
HS nghe giảng
2. Ứng dụng của máy tính:
- Thực hiện tính toán
Hoạt động 2: Ứng dụng của
máy tính
- Tự động hóa các công
việc văn phòng
GV hỏi: Với những khả năng
trên, theo các em MT có thể
làm được những gì?
Dựa vào những khả năng
của máy tính cho HS làm việc
theo nhóm để đưa ra những
ứng dụng theo suy nghĩ của
HS, có thể cho HS giải thích,
nêu ví dụ dẫn chứng
- Hỗ trợ công tác quản lý
HS làm việc theo
nhóm
- Là công cụ học tập và giải
trí
- Điều khiển tự động và
robot
con người chúng ta.
giảng
lực tư duy
Cho HS nêu những việc mà
máy tính chưa thể.
GV nhận xét và nhấn mạnh,
MT nó là sản phẩm trí tuệ của
con người, nó là công cụ của
con nguời, chưa thể thay thế
con người suy nghĩ, chưa có
năng lực tư duy và cũn phụ
thuộc vào con người
HS nghe giảng
III. Củng cố - Dặn dò:
- Nắm được ba ý chính của bài
- Trả lời các câu hỏi SGK
- Học bài, đọc bài đọc thêm 2
IV- RÚT KINH NGHIỆM
………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………….
KÝ DUYỆT
Trang 10
2. Bài mới:
Nội dung bài học:
Hoạt động Giáo viên
Hoạt động 1: Mô hình xử lý
thông tin của máy tính.
GV hỏi: Máy tính xử lý thông tin
thực hiện qua các bước ntn? Mô
hình xử lý t/t ở bài 1 được thể hiện
như thế nào?
GV nêu ví dụ chỉ rõ: Khi GV
soạn giáo án thì phải đọc sách
(Đây là thông tin vào) và lọc
những ý chính của bài (Xử lý) cuối
Hoạt động học sinh
Nội dung
HS ghi vở
HS nghe giảng
1. Mô hìnhxử lý 3 bước
Tất cả quá trình xử lý thông
tin đều là một quá trình xử
lý qua 3 bước và được mô
tả:
Nhập Xử lý Xuất
Input
Output
và khe cắm. Là thiết bị tích hợp để
gắn các thiết bị như CPU, Ram,
các loại card âm thanh và màn hình
và bằng các thiết bị để nối với bộ
nhớ ngoài
- Ram: Gồm nhiều loại và dung
lượng nhớ khác nhau
- Ổ đĩa: Gồm ổ đĩa cứng, ổ mềm,
ổ CD-Rom, ổ đĩa cứng di động
(USB)…
- Bộ nguồn: Biến đổi thành dũng
điện 12V để cung cấp cho máy
Hoạt động 3: Máy tính – Công cụ
xử lý thông tin
GV nêu một số ví dụ một số phần
mềm để chỉ ra mỗi phần sẽ thực
hiện một công việc khác nhau và
sẽ xử lý thông tin một cách tự động
HS nêu vídụ
HS ghi bảng
HS trả lời
HS nghe giảng
HS ghi bảng
HS nghe giảng
Trang 12
GIÁO ÁN TIN HỌC 6
nhờ vào các thiết bị ngoại vi và các
khối chức năng
Hoạt động 4: Phần mềm và phân
loại phần mềm
- Phần mềm hệ thống rất quan
trọng, có thể nói phần mềm hệ
thống đem lại sự sống cho phần
cứng, có phần mềm hệ thống thì ta
mới có thể cài đặt các phần mềm
ứng dụng
HS ghi bảng
HS nghe giảng
4.Phần mềm:
a. Định nghĩa: Là các
chương trình chạy trên máy
tính
b. Phân loại: Gồm phần
mềm hệ thống và phần
mềm ứng dụng
III. Củng cố - Dặn dò:
- Nắm các ý chính của bài
- Học bài - Trả lời câu hỏi SGK
IV- RÚT KINH NGHIỆM
………………………………………………………………………………………….
quy phòng máy.
Hoạt động 1: Phân biệt các
bộ phận của máy tính
GV: Giới thiệu các thiết bị
nhập dữ liệu của máy tính
- Chuột (Mouse)
-Bàn phím(Keyboard)
Họat động của
học sinh
Lắng nghe
Quan sát và lắng nghe
GV: Giới thiệu thân máy
(CPU)
Thân máy tính có chứa nhiều
thiết bị phức tạp
GV: Giới thiệu các thiết bị
xuất dữ liệu
Nội dung
- Chuột(Mouse): Là
thiết bị điều khiển trong
môi trường giao diện đồ
họa của máy tính
- Bàn phím: là thiết bị
nhập dữ liệu chính của
máy tính
thì đầu tiên
Bật màn hình
Trả lời theo sự hiểu biết Bật nút trên thân máy
và chỉ trực tiếp trên máy tính (Nút Power)
* Tắt máy:
Nháy chuột vào Start,
Quan sát
sau đó cháy chuột
vàoTurn off Computer
Chọn Turn off
Dưới sự hướng dẫn của giáo
viên
Nhắc nhở tắt màn hình
III- Tổng kết đánh giá:
Lưu ý một số tồn tại trong qua trình thực hành
Tuyên dương những học sinh giỏi, đông viên khích lệ những học học còn thao
tác chậm.
IV- RÚT KINH NGHIỆM
………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………….
KÝ DUYỆT
Trang 15
GIÁO ÁN TIN HỌC 6
Ngày soạn: 10/9/2016
cấu tạo bên ngoài ntn? Có bao
nhiêu phím?
HS trả lời
GV nhận xét
Chuột là một thiết bị quan trọng
của máy tính.
HS nghe giảng
Cách sử dụng chuột:
- Dùng tay phải để nắm chuột,
ngón trỏ đặt ở nút trái, ngón giữa Hs quan sát GV thực
hiện
(Hoặc áp út) đặt ở nút phải
chuột.
GV mở phần mềm Mouse skill
để thực hiện các thao tác chính
của chuột
Trong khi thực hiện trên phần
mềm đồng thời GV nêu cách Hs quan sát và ghi vở
thực hiện các thao tác
Hoạt động 2: Sử dụng phần mềm
Trang 16
Nội dung
1. Các thao tác chính của
chuột máy tính:
- Di chuyển chuột
- Nháy chuột
- Nháy đúp chuột
- Nháy phải chuột
- Bắt đầu luyện tập các thao
- Khởi động phần mềm
tác của phần mềm:
- Nhấn phớm bất kì để bắt
+ Di chuyển chuột
đầu luyện tập
+ Nháy chuột
- Luyện tập theo các mức
+ Nháy đúp chuột
tương ứng
+ Nháy phải chuột
GV lưu ý:
- Trong mỗi bước thực hiện sẽ
có 10 lần các biểu tượng thực
hiện, mỗi lần xuất hiện các biểu
HS chỳ ý lắng nghe
tượng sẽ nhỏ dần và khó hơn.
- Số điểm của phần luyện tập
phụ thuộc vào tính chính xác và
nhanh nhẹn của người luyện tập
- Muốn qua bước tiếp theo,
người luyện tập nhấn phím N
trên bàn phím để đến bước tiếp
theo
III- Củng cố - Dặn dò:
- Nắm được các thao tác chính của chuột máy tính
- Trả lời các câu hỏi SGK
- Học bài, chuẩn bị bài để thực hành
IV- RÚT KINH NGHIỆM
………………………………………………………………………………………….
GV: chuẩn bị 1 bàn phím để giới thiệu cho HS
HS: SGK, vở ghi.
III. PHƯƠNG PHÁP, KỸ THUẬT DẠY HỌC
1. Phương pháp:
Đặt và giải quyết vấn đề, thảo luận nhóm, đàm thoại, vấn đáp, xử lý tình huống.
2. Kỹ thuật dạy học:
IV. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC.
Hoạt động hình thành kiến thức mới
Hoạt động của GV
HĐ1:GV giới thiệu về bàn phím:
Hàng phím trên cùng là hàng phím
số.
Tiếp theo là hàng phím trên
Hàng phím thứ 3 từ trên xuống là
hàng phím cơ sở.
Hàng phím thứ tư là hàng phím
dưới .
Hàng phím cuối cùng là hàng
phím chứa phím cách.
Gọi 1 em nhắc lại tên các hàng
phím.
Gọi 1 em nhận xét.
Hoạt động của HS
HS nhìn lên bàn phớm
theo sự chỉ dẫn của GV.
GV nhận xét.
1 em nêu lại các phím có trên hàng
phím dưới .
GV nhận xét
1 em nêu lên các phím có trên
hàng phím chứa phím cách.
GV nhận xét
1 em nêu lên các phím có trên
hàng phím số.
GV nhận xét.
GV giới thiệu các phím điều
khiển, phím đặc biệt.
Caps Lock: in hoa chữ
Tab: di chuyển con trỏ đi 1 đoạn
Enter: xuống dòng
Backspace: Xoá kí tự bên trái gần
nhất
Shift: Nhấn giữ đồng thời phím
Shift và 1 kí tự chữ bất kì sẽ cho
chữ hoa.
Spacebar: 1 kí tự trắng
GV đưa ví dụ cụ thể cho từng
trường hợp.
Nhìn vào bàn phím
HS nhắc lại các phím có
trên hàng phím cơ sở.
HS trả lời
HS trả lời
Để có Hoa lan như
ví dụ ta phải gõ:
Nhấn đồng thời
Shift+h đánh tiếp oa
spacebar lan
II/ Cách đặt tay lên
bàn phím và tư thế
ngồi trước bàn
máy:
1- Cách đặt tay lên
bàn phím và cách gõ:
-Đặt 2 bàn tay lên
hàng phím cơ sở, 2
ngón tay trỏ ở 2
GIÁO ÁN TIN HỌC 6
phím.
- Gõ phím nhẹ nhàng nhưng dứt
khoát.
-Mỗi ngón tay chỉ gừ 1 số phím
nhất định.
+GV giới thiệu tư thế ngồi:
-Em ngồi thẳng lưng, đầu thẳng HS làm quen và tập theo.
không ngửa ra sau, không cói về
trước.
-Mắt nhìn thẳng vào màn hình .
-Đặt bàn phím ở vị trí trung tâm, 2
tay thả lỏng trên bàn phím.
GV đặt bàn phím thật lên bàn và
GIÁO ÁN TIN HỌC 6
Ngày soạn: 20/9/2016
Ngày dạy: ....../9/2016
CHỦ ĐỀ 2. PHẦN MỀM LUYỆN TẬP CHUỘT VÀ BÀN PHÍM
(Tiết 5, 6)
Tiết 13 & 14
Bài 7:
SỬ DỤNG PHẦN MỀM MARIO LUYỆN GÕ PHÍM
I. MỤC TIÊU.
Giúp học sinh:
* Kiến thức: Biết cách khởi động thoát khỏi phần mềm Mario. Biết sử dụng
phần mềm Mario để luyện gõ mười ngón.
* Kĩ năng: Thực hiện được việc khởi động/thoát khỏi phần mềm. Biết cách
đăng kí, thiết đặt tuỳ chọn, lựa chọn bài học phù hợp. Thực hiện được gõ bàn phím ở
mức đơn giản nhất.
* Thái độ: Hình thành phong cách làm việc chuẩn mực, thao tác dứt khoát.
* Định hướng năng lực phát triển cho học sinh:
-
Năng lực hợp tác
-
Năng lực sử dụng ngôn ngữ
gõ phím bằng 10 ngón
- Cần phải đặt ngón tay đúng vị trí trên các hàng phím trong khu vực phím
chính.
B. Hoạt động thực hành.
Hoạt động Giáo viên
Hoạt động 1: Giới thiệu phần
mềm Mario
GV mở phần mềm Mario để
giới thiệu màn hình chính của
phần mềm này.
- Giới thiệu 03 bảng chọn
chính: File, Student, Lesson
và các biểu tượng của các
mức luyện tập
- Giới thiệu các bài luyện tập
GV lưu ý và yêu cầu học sinh
thực hiện các bài theo thứ tự
bắt đầu từ bài luyện với các
phím ở hàng cơ sở.
Hoạt động 2: Luyện tập
GV hỏi: Phần mềm Mouse
skill được khởi động ntn? GV
gợi ý thêm cho HS rừ, nếu
như có biểu tượng Mario trên
màn hình nền thì làm thế nào
để khởi động phần mềm được
GV mở phần mềm Mario và
hướng dẫn
- GV thực hiện thao tác các
- Luyện thêm hàng phím
số
- Luyện thêm các phím
ký hiệu
- Luyện kết hợp toàn bộ
phím
2. Luyện tập:
a. Khởi động Mario
Nháy đúp chuột vào biểu
tượng Mario trên màn hình
nền
b. Đăng ký tên: Các bước
thực hiện
- Nháy chuột vào Student
Chọn dũng New
Cửa sổ
+ Nhập tên tại mục New
student name gõ Enter
GIÁO ÁN TIN HỌC 6
các bước để đăng ký tờn
+ Nháy chuột vào DONE
người luyện tập.
để đóng cửa sổ
GV theo dõi - sửa sai
Học sinh nghe và quan
sát
Lưu ý học sinh: Sau khi đăng
ta gừ đúng trong 01 phút, tiêu Học sinh nghe và quan
sát
chuẩn này được hiển thị
WPM
d. Thiết lập các lựa chọn:
+ GV thực hiện thao tác các
Các bước thực hiện:
bước để thiết lập các lự chọn
- Nháy chuột vào Student
02 – 03 lần trên máy để học
chọn Edit hộp thoại
sinh quan sát sau đó GV ghi
bảng các bước thực và cho
+ Tại mục Goal WPM:
học sinh ghi vở
thay đổi giá trị WPM gừ
Cho học sinh xung phong lên
phớm Enter
thực hiện lại các bước trên
+ Dùng chuột chọn nhân
Học
sinh
ghi
vở
máy để thiết lập các lựa chọn
vật dẫn đường: Nháy chuột
Học sinh thực hiện
- Trong phần mềm sẽ có 06
vào 01 trong 03 nhân vật
bài học tương ứng với các
vào Lesson chọn
* Chọn mức luyện tập:
Học sinh ghi vở
Học sinh thực hiện
f. Thoát khỏi Mario:
Tại màn hình chớnh, nhỏy
chuột vào File Quit
3. Yêu cầu khi luyện tập:
- Gõ phím theo hướng dẫn
trên màn hình
- Gõ đúng theo các bài tập
- Gõ các phím đúng với các
ngón tay phụ trách
VI. KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ
- Gọi 02 học sinh 01 Nam (01 Nữ) thực hiện các thao tác: đăng ký tên, nhân vật
Nam (Nữ) lựa chọn bài luyện tập ở hàng phím cơ sở với mức đơn giản (Mức 1) và
luyện gõ phím
- Gọi 02 học sinh 01 Nam (01 Nữ) thực hiện các thao tác: nạp lại bạn vừa đăng ký,
lựa chọn bài luyện tập ở hàng phím cơ sở với mức đơn giản (Mức 1) và luyện gõ phím
- Học bài cũ để chuẩn bị cho tiết thực hành, trả lời các câu hỏi trong SGK.
VI. RÚT KINH NGHIỆM:
………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………….
- Năng lực tính toán
- Năng lực sử dụng CNTT - TT
II/ Nội dung bài học
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động 1: GV đặt một
số vấn đề liên quan đến
trái đất và một số hiện
tượng thường hay xảy ra
Trái đất của chúng ta
quay quanh mặt tới như
thế nào?
Vì sao lại có hiện tượng
nhật thực và hiện tượng
nhật thực?
Hệ mặt trời của chúng ta
có những hành tinh nào?
Họat động 2: Giới thiệu
phần mềm Solar System
3d simulator
GV: Khởi động phần mềm
và giới thiệu sơ lược để
học sinh hiểu
GV:
giới
thiệu
Họat động của học sinh