Số học 6
Tuần 01
Ngày soạn: 20/08/2016
Tiết 1
Ngày dạy: 22/08/2016
Chương I: ÔN TẬP VÀ BỔ TÚC VỀ TẬP HỢP SỐ TỰ NHIÊN
§1. TẬP HỢP. PHẦN TỬ CỦA TẬP HỢP
I. Mục tiêu:
1. Về kiến thức: Học sinh được làm quen với khái niệm tập hợp bằng cách lấy các ví
dụ về tập hợp, nhận biết được 1 đối tượng cụ thể thuộc hay không thuộc 1 tập hợp
cho trước.
2. Về kỹ năng: Rèn luyện kĩ năng sử dụng kí hiệu thuộc hay không thuộc vào giải
toán.
3. Về thái độ: Rèn luyện tư duy linh hoạt cho học sinh qua các cách khác nhau cùng
viết một tập hợp.
4. Xác định nội dung trọng tâm của bài: hiểu tập hợp là gì , hai cách viết tập hợp và
xác định phần tử
5. Định hướng phát triển năng lực:
-Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác
-Năng lực chuyên biệt: vận dụng kiến thức, sử dụng hình thức diễn tả phù hợp
II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1.Giáo viên : - Giáo án, SGK, đồ dùng dạy học.
2. Học sinh: - Đọc trước bài, đồ dùng học tập.
III. Hoạt động dạy học:
1. Kiểm tra bài cũ: (3’) Nêu yêu cầu, nội quy và dặn dò Hs chuẩn bị đồ dùng học
tập, sách vở cần thiết cho bộ môn.
* Đặt vấn đề: (4’) Gv: Giới thiệu nội dung chương I: (Như Sgk – 4)
Từ tập hợp thường được dùng trong thực tế cuộc sống vậy trong toán học nó có
nghĩa gì bài học hôm nay chúng ta cùng nghiên cứu.
2. Dạy nội dung bài mới:
vấn đề, hợp
số tự nhiên nhỏ hơn 4 HS xđịnh phần tử HS : trả lời , chú ý tìm tác, sử dụng
được viết là :
thuộc, không thuộc A. phần tử không thuộc A.
ngôn ngữ và
GV : Giới thiệu các
sử
dụng
A = 0;1;2;3 , hay
ký hiệu cơ bản và ý
hình
thức
A = 1;3;2;0 .
diễn tả phù
Hay A = x N / x 4 . nghĩa của chúng,
hợp
- Chú ý : các phần tử củng cố nhanh qua vd
Số học 6
của tập hợp được viết GV : đặt vấn đề nếu
trong hai dấu ngoặc trong một tập hợp có HS : Chú ý các cách viết
nhọn, cách nhau bởi cả số và chữ thì dử phân cách các phần tử
dấu ‘;’(nếu có phần tử dụng dấu nào để ngăn ( dấu ‘;’dùng để phân biệt
là số ) hoặc dấu ‘,’ cách ?
với chữ số thập phân).
( nếu có phần tử GV : Giới thiệu cách
không là số ).
viết tập hợp A bằng HS : thực hiện tương tự
Vd2: B là tập hợp cách 2 (chỉ ra tính phần trên .
Thông hiểu
Vận dụng
Vận dụng cao
Ví dụ về tập
Tập hợp. Các
Cho được ví dụ
hợp
kí hiệu
Cách viết tập
Nhận biết tập
Phần tử của tập Viết được tập
hợp
hợp thông qua hợp; Hiểu thế
hợp theo hai
biểu đồ Ven
nào là liệt kê,
cách
thế nào là đặc
trưng
2. Câu hỏi và bài tập củng cố, dặn dò (10’)
Gv: Cho hs làm bài tập 1; 3 (Sgk – 6) (MĐ: Vận dụng)
HS: BT 1: C1: A = { 9; 10; 11; 12; 13}
C2: A = {x Є N/ 8 < x < 14}
12 Є A 14 A
(MĐ: nhận biết)
BT 3: x A; y Є B ;b A ; b Є B (MĐ: nhận biết)
Hs: Hoạt động nhóm bài tập 2; 4(Sgk – 6) sau đó chấm chéo bài. (MĐ: Vận dụng)
BT 2: M ={ T; O; A; N; H; C}
BT 4: A={15; 26};B={1; a; b};M={bút};H={ bút; sách;vở} (MĐ: Thông hiểu)
3. Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà: (2’)
? Cho VD về tập hợp, nêu chú ý trong sgk về cách viết tập hợp.
Làm bài tập 7(Sbt – 3).
? Nêu các cách viết một tập hợp. Viết tập hợp A các số tự nhiên lớn hơn
3 và nhỏ hơn 10 bằng hai cách.
b) Đáp án:
Hs1: + Lấy Vd về tập hợp. Phát biểu chú ý Sgk. 4đ
+ Chữa bài tập 7(Sbt – 3).
a) Cam �A và Cam �B. 3đ b) Táo �A nhưng Táo �B. 3đ
Hs2: + Trả lời phần đóng khung trong Sgk. 4đ
+ Làm bài tập.
C1: A = 4;5;6;7;8;9 3đ C2: A = x �N / 3< x
4
12
N;
N
4
- Tập hợp các số tự nhiên - Gọi tên các điểm
khác 0 được ký hiệu N*.
0, điểm 1, điểm 2,
điểm 3.
*
N = {1, 2, 3, 4, …}
- Gọi HS lên bảng
*
N = {x�N / x �0}
ghi trên tia số các
điểm 4, 5
- GV giới thiệu tập
hợp N*.
- So sánh N và N*
2. Thứ tự trong tập hợp Hoạt động 2:Thứ
số tự nhiên.(17’)
tự trong tập hợp số
- Với a, b � N , a < b hoặc tự nhiên
b>a
? Khi so sánh 2 số
tự nhiên a và b sẽ
trên tia số điểm a nằm bên xảy
ra
những
?
< c, hãy so sánh a
28, 29, 30
và c?
99, 100, 101
- GV giới thiệu số
liền trước, số liền
sau của một số tự
nhiên.
- Giới thiệu hai số
tự nhiên liên tiếp
a < b hoặc a > b
2
Cho hs làm ?
IV. Câu hỏi / bài tập kiểm tra đánh giá năng lực học sinh
1. Bảng ma trận kiểm tra các mức độ nhận thức
Nội dung
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Vận dụng cao
Tập hợp N và
Các kí hiệu
Sự khác nhau
N*
Thứ tự trong
Nhớ các quan
Hiểu các thứ tự Tìm được số Tìm được số liền
tập hợp N
hệ trong tập
liền trước, số trước, số liền sau
hợp các số tự
liền sau
của các số tổng
nhiên
quát
2. Câu hỏi và bài tập củng cố, dặn dò (7’)
Bài tập 6 (sgk – 7): Hai hs lên bảng chữa bài. (MĐ: vận dụng)
Đáp án: a) Số liền sau số 17 là số 18.
Số liền sau số 99 là 100.
Số liền sau số a (với a � N) là số a + 1. (MĐ: vận dụng cao)
b) Số liền trước số 35 là 34
Số liền trước số 1000 là số 999
-Năng lực chuyên biệt: Năng lực quan sát và suy luận logic, vận dụng kiến thức, sử
dụng hình thức diễn tả phù hợp
II. Chuẩn bị của GV và HS:
1.CB của Giáo viên: - Bảng phụ ghi câu hỏi kiểm tra bài cũ , bảng các chữ số, bảng
phân biệt rõ số và chữ số, bảng các số la mã từ 1 đến 30.
- Giáo án, sgk.
2. CB của Học sinh: Bảng nhóm, học và làm bài tập về nhà.
III. Hoạt động dạy học
1. Kiểm tra bài cũ: (5’)
a. Câu hỏi: Hs1: - Viết tập hợp N , N*
- Làm bài tập 11(sbt – 5)
Hs2: -Viết tập hợp các số tự nhiên nhỏ hơn 6 bằng hai cách.
b. Đáp án: Hs1: N = 0;1; 2;3; 4;.... 2đ
N* = 1; 2;3; 4;.... 2đ
Bài tập 11(sbt – 5)
A = 19; 20 2đ
B = 1; 2;3;... 2đ
C = 35;36;37;38 x N / x 6 2đ
Hs2: C1 : B = 0;1; 2;3; 4;5;6 5đ
C2 : B = x N / x 6 5đ
*. Đặt vấn đề: (1’)Gv: Ở trong hệ thập phân, giá trị của mỗi chữ số trong một số thay
đổi theo vị trí như thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay.
2. Dạy nội dung bài mới:
Năng lực
Nội dung
Hoạtđộng của GV Hoạt động của HS
hình thành
1. Số và chữ số (15’)
Giải quyết vấn
Chú ý : sgk.
10:
I II III IV V VI
1 2 3
4
5
6
VII VIII IX X
7
8
9 10
Nếu thêm vào bên trái
mỗi số trên:
+ Một chữ số X ta
được các số La Mã từ 11
đến 20
+ Hai chữ số X ta
được các số La Mã từ 21
đến 30.
Số học 6
GV treo bảng phụ
có ví dụ số 3895
như trong SGK để
phân biệt chữ số
hàng trăm và số
trăm, chữ số hàng
chục và số chục
Củng cố bài tập 11
trang 10 SGK.
GV giới thiệu hệ
thức diễn tả
- Làm ? SGK
phù hợp
Quan sát, tập
HS : Quan sát các trung chú ý
số La Mã trên mặt
đồng hồ, suy ra quy
tắc viết các số La
Mã từ các số cơ
bản đã có .
HS : Viết tương tự
phần hướng hẫn
sgk.
HS
hoạt
động
nhóm.
GV treo bảng phụ Ghi các số La Mã
“ các số La Mã từ 1 từ 1 đến 30 trong
đến 30” và nhậ xét bảng phụ nhóm .
các nhóm.
HS cả lớp nhận xét.
IV. Câu hỏi / bài tập kiểm tra đánh giá năng lực học sinh
1. Bảng ma trận kiểm tra các mức độ nhận thức
Nội dung
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
? Yêu cầu hs nhắc lại chú ý trong sgk? (MĐ: nhận biết)
Hs: Nhắc lại
b. Luyện tập:
Bài 11a (sgk – 10)
Đáp: 1357
(MĐ: Vdụng)
Bài 12 (sgk – 10)
Đáp: A = 2;0
(MĐ: Vdụng)
Bài 13(sgk – 10)
Đáp: a) 1000
(MĐ: Vdụng)
b) 1234
(MĐ: Vdụng)
4. Hướng dẫn tự học ở nhà: (2’)
- Học kỹ bài trong sgk và trong vở ghi
- Làm bài tập 14; 15 (sgk – 10); 16 đến 23 (sbt – 5,6)
- Hướng dẫn bài 11b.(sgk – 10):Số đã cho 1425.
Số trăm 14.
Chữ số hàng trăm 4.
Số chục 142.
Chữ số hàng chục 2.
Số học 6
Tuần 02
Tiết 4
Ngày soạn: 27/08/2016
Ngày dạy: 29/08/2016
Hs2: Chữa bài 21 (sbt – 5, 6)
a) A = 16; 27;38; 49 có 4 phần tử. 4đ
b) B = 41;82 có 2 phần tử. 3đ
c) C = 59;68 có 2 phần tử. 3đ
* Đặt vấn đề: (1’)Gv: Mỗi tập hợp có thể có bao nhiêu phần tử, giữa các tập hợp có
mối liên hệ gì với nhau? Chúng ta cùng tìm hiểu bài hôm nay.
2. Nội dung dạy bài mới:
Năng lực
Nội dung
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
hình thành
I. Số phần tử của
Năng
lực
một tập hợp : (8’)
GV nêu các ví dụ HS : Tìm số lượng các quan sát, tập
- Một tập hợp có thể SGK .
phần tử .
trung chú ý,
có 1 phần tử , có
+ Tập hợp A có 1 phần tử tính toán
nhiều phần tử , có vô
+ Tập hợp B có 2 phần tử
số phần tử cũng có
+ Tập hợp C có 100 phần
Số học 6
thể không có phần tử
Năng lực giải
quyết vấn đề,
vận dụng kiến
thức, sử dụng
hình thức diễn
tả phù hợp
- Nếu mọi phần tử
•y
F
của tập hợp A đều
•x
thuộc tập hợp B thì
tập hợp A gọi là tập - Cho hình vẽ trên. Hãy HS : E= x, y
hợp con của tập hợp viết tập hợp E, F
F= c, d , x, y
B.
HS : mọi phần tử của tập
? Nhận xét về các phần
K/h : A B.
E đều thuộc tập F
tử của tập E và F
Gv :Ta nói tập E là con
HS: trả lời như SGK
của tập F.
?Khi nào tập hợp A là
con của tập hợp B
- GV giới thiệu: tập
Ví dụ : E={x,y}
- HS : làm ?3 , suy ra 2
Số học 6
tập hợp
Tập hợp con
Kí hiệu tập hợp Quan hệ giữa
con, bằng nhau các tập hợp
2. Câu hỏi và bài tập củng cố, dặn dò (7’)
a. Củng cố:
? Nhận xét số phần tử của 1 tập hợp? (MĐ: Nhận biết)
Hs: Trả lời.
? Khi nào thì tập hợp A là tập con của tập hợp B (MĐ: thông hiểu)
Hs: Khi B � A; A � B .
b. Luyện tập:
Bài tập 3: Hãy khoanh tròn vào câu trả lời đúng (MĐ: thông hiểu)
Cho A = 0
A. A không phải là tập hợp.
B. A là tập hợp rỗng.
C. A là tập hợp có 1 phần phần tử là số 0.
D. A là tập hợp không có phần tử nào.
Đáp: C.
Hs: Làm bài chấm chéo.
3. Hướng dẫn Hs tự học ở nhà: (2’)
- Học kỹ bài trong sgk và trong vở ghi
- Làm bài tập 16 đến 20 (sgk – 13).
- Hướng dẫn bài 16,d.(sgk – 13): Tập hợp D các số tự nhiên x mà
x.0 3 là tập hợp rỗng không có phần tử nào.
--------------------------------------------------
Tuần 02
Chữa bài 32 (sbt – 7)
b. Đáp án: Hs1: - Mỗi tập hợp có thể có 1 phần tử, có nhiều phần tử, có vô số phần
tử, có thể không có phần tử nào. 2đ
- Tập hợp rỗng là tập hợp không có phần tử nào cả. 2đ
- Chữa bài 29 (sbt – 7)
a) A = 18 ; b) B = 0 ; c) C = N; d) D = � 6đ
Hs2: - Tập hợp A là tập con của tập hợp B nếu mọi phần tử của tập hợp A đều thuộc
tập hợp B. 2đ
- Chữa bài 32 (sbt – 7) A = 0;1; 2;3; 4;5
2đ
B = 0;1; 2;3; 4;5;6;7 2đ
C = 1975;1976;...; 2002 2đ
A � B. 2 đ
* Đặt vấn đề: (1’)Gv: Ở tiết học trước chúng ta đã biết mộ tập hợp có thể có bao
nhiêu phần tử, vậy cách tìm số phần tử của một tập hợp như thế nào?
2. Dạy nội dung bài mới.
Hoạt động của
Hoạt động của
Năng lực hình
Nội dung
GV
HS
thành
Dạng 1: Tìm số phần tử của tập hợp (14’)
BT 21 ( sgk/14 )
Năng lực quan
GV hướng dẫn HS: Tổng quát:
sát, hợp tác, tính
A = 8;9;10;...; 20
Số phần tử của tập hợp A là cách tìm số phần Tập hợp các số toán
- Công thức tổng quát
phần tử của tập Suy ra áp dụng
(n-m) : (2+1) phần tử
hợp các số chẳn, với bài tập D, E
các số lẻ.
HS đại diện
- Tính số phần tử nhóm trình bày
của tập hợp D, E bảng;
GV kiểm tra bài HS cả lớp nhận
làm
của
các xét.
nhóm còn lại.
Dạng 2: Viết tập hợp - viết một số tập hợp con của tập hợp cho trước (10’)
BT 22 ( sgk/14).
BT 22 ( sgk/14).
Năng lực giải
0
;
2
;
4
;
6
;
8
GV gọi 2 HS lên HS cả lớp làm quyết vấn đề,
a. C =
HS đọc đề bài
sát, tương tác xã
�In do ne xi a, Mianma, � GV gọi 2 HS lên
hội
�
�
bảng.
HS cả lớp cùng
Thai lan,Viet Nam
�
làm
Xin ga po,Bru nay, �
�
B= �
�
Cam pu chia
�
IV. Câu hỏi / bài tập kiểm tra đánh giá năng lực học sinh
1. Bảng ma trận kiểm tra các mức độ nhận thức
Nội dung
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Số phần tử của Biết phần tử
Số phần tử
Tìm được số
tập hợp
thuộc hay
phần tử
- Ôn lại phép cộng, phép nhân và các tính chất của chúng.
Tuần 02
Tiết 6
Ngày soạn: 29/08/2016
Ngày dạy: 02/09/2016
Số học 6
Dạy bù theo lịch
§5. PHÉP CỘNG VÀ PHÉP NHÂN.
I. Mục tiêu
1. Về kiến thức: Học sinh nắm vững các tính chất giao hoán, kết hợp của phép cộng,
phép nhân số tự nhiên, tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng, biết
phát biểu và viết dạng tổng quát của các tính chất đó.
2. Về kỹ năng: Hs biết vận dụng các tính chất trên vào các bài tập tính nhẩm, tính
nhanh.
3. Về thái độ: Hs biết vận dụng hợp lý các tính chất của phép cộng và phép nhân vào
giải toán.
4. Xác định nội dung trọng tâm của bài: tính chất cơ bản của phép cộng và phép nhân
5. Định hướng phát triển năng lực:
-Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác
-Năng lực chuyên biệt: Năng lực quan sát và suy luận logic, vận dụng kiến thức, sử
dụng hình thức diễn tả phù hợp, tính toán; tương tác xã hội
II. Chuẩn bị của GV và HS:
1.CB của Giáo viên: - Bảng phụ ghi tính chất của phép cộng và phép nhân số tự
nhiên.
- Giáo án, sgk, sgv.
a,b: thừa số ;
nhật đó ?
32 x 15 = 800(m2)
c : tích .
- Nếu hình chữ HS tổng quát:
VD : a.b = ab
nhật có chiều dài P = (a+b).2
4.x.y = 4xy
a(m) và chiều S = a x b.
?1
rộng (b)m ta có
công thức tính HS : Làm bài tập ?1
chu vi và diện
a 12 21 1 0
tích của hình chữ ?2
b
5 0 48 15
nhật đó như thế
a) .........bằng
a+b 17 21 49 15
nào ?
không
-GV giới thiệu
b) .........bằng
a.b 60 0 48 0
Số học 6
thành phần phép
không
tính chất vào bài
VD3: 28.64 + 28.36
- Liên hệ cụ thể tập ?3
- Tính chất:
với bài tập ?3
a) 46 + 17 +54 =
(46+54)+17
Cộng
Nhân
= 100+17 = 117
a+b = b+a
a.b = b.a
b) 4. 37. 25 =
(a+b)+c
(ab)c
(4.25) . 37
= a+(b+c)
= a(bc)
= 100.37 = 3700
a+0 = 0+a
c) 87.36+87.64
=a
? Tính chất nào = 87 (36+64) =
a.1=1.a =
có liên quan đến 87.100 = 8700
a
phép nhân và
a. (b + c) = ab + aac
phép cộng
Vận dụng để
thực hiện
phép tính
hợp lý
nâng cao
Hiểu tính chất,
so sánh tính
chất của hai
phép tính
2. Câu hỏi và bài tập củng cố, dặn dò (16’)
a. Củng cố:
? Phép cộng và phép nhân có tính chất gì giống nhau
(MĐ: thông hiểu)
Hs: Phép cộng và phép nhân có tính chất giao hoán và kết hợp giống nhau.
b. Luyện tập: Bài tập 26 (sgk – 16) (MĐ: vân dụng )
Gv: Treo bảng phụ sơ đồ đường bộ có ghi các số liệu như sgk.
Đáp: Quãng đường bộ Hà Nội – Yên Bái là:
54 + 19 + 82 = 155(km).
Bài tập 27 (sgk – 16): Hs hoạt động nhóm. (MĐ: vân dụng )
a) 86 357 14 86 14 357 100 357 457 .
b) 72 69 128 72 128 69 200 69 269 .
c) 25.5.4.27.2 25.4 5.2 .27 100.10.27 27000 .
d) 28.64 28.36 28. 64 36 28.100 2800 .
3. Hướng dẫn về nhà: (1’)
- Học tính chất của phép cộng và phép nhân như sgk.
- Làm bài tập 28; 29; 30(sgk – 17). Và 43 đến 46 (sbt – 8).
- Tiết sau mỗi em mang 1 máy tính bỏ túi.
Hs1: - Phát biểu và viết dạng tổng quát tính chất giao hoán và kết hợp của phép
cộng.
- Chữa bài tập 28 (sgk – 16).
Hs2: - Phát biểu và viết dạng tổng quát tính chất kết hợp của phép cộng.
- Chữa bài tập 43a, b (sbt – 8).
b. Đáp án:
Hs1: - Phát biểu và viết: a + b = b + a. 2đ
- Chữa bài tập 28 (sgk – 16).
A 26 27 28 29 30 31 32 33
26 33 27 32 28 31 29 30
59.4
236
8đ
(Gv: Gọi ý cách khác để tính tổng):
3 10 11 2 12 1 4 9 5 8 6 7 13.3 39
Hs2: - Phát biểu và viết: (a + b) + c = a + (b + c). 2đ
- Chữa bài tập 43a, b (sbt – 8).
a) 81 243 19 81 19 243 100 243 343 4đ
b) 168 79 132 168 132 79 300 79 379 4đ
*. Đặt vấn đề: (1’) Gv: Trong tiết học trước chúng ta đã được học tính chất của phép
cộng và phép nhân. Tiết học hôm nay chúng ta cùng làm một số bài tập để ôn tập lại
các tính chất đó.
2. Dạy nội dung bài mới:
c) 125.16 = 125.( 8.2) =
125.8).2
= 1000.2 = 2000
Bài 37: (7’)
a) 16.19 = 16.(20 – 1)
= 16.20 – 16.1
= 320 – 16
= 304
b) 46.99 = 46.(100 – 1)
= 6.100 – 46.1
Số học 6
Hoạt động của
GV
(x-34).15 = 0 thì
(x-34) = ?
Vậy x = ?
18.(x –16) =18 thì
(x –16)= ? Vậy x
=?
Hoạt động của
HS
x -34 = 0
x 34
x – 16 = 1
x = 17
Năng lực hình
thành
Cho 3 HS theo dõi.
lên bảng thự hiện.
Các
em
khác làm vào vở
và theo dõi, nhận
xét bài làm của
bạn.
GV hướng dẫn
HS thực hiện như
SGK.
Ap dụng tính
chất: a(b – c) =
a.b – a.c
VD: 13.99 =
Suy luận, vận
dụng kiến thức,
tính toán và sử
HS chú ý theo dụng CNTT
dõi.
= 4600 – 46 = 4554
Số học 6
13(100 – 1)
= 13.100 – 13.1 =
1300 – 13 = 1287
Gọi 2 hs lên bảng
Hiểu tính chất, Vận dụng để
phép cộng và
chât
so sánh tính
thực hiện
phép nhân
chất của hai
phép tính
phép tính
hợp lý
2. Câu hỏi và bài tập củng cố, dặn dò
?GV gọi HS nhắc lại các tính chất của phép cộng số tự nhiên. (MĐ: nhận biết)
?Các tính chất này có ứng dụng gì trong tính toán.
(MĐ: thông hiểu)
3. Hướng dẫn học ở nhà
- Giới thiệu phần sử dụng máy tính bỏ túi tương tự sgk, kiểm tra khả năng
tính nhanh với máy phần bài tập có trong sgk .
Số học 6
Tuần 03
Tiết 8
Ngày soạn: 03/09/2016
Ngày dạy: 11/09/2016
§6. PHÉP TRỪ VÀ PHÉP CHIA.
I. Mục tiêu :
1. Về kiến thức: Học sinh hiểu được khi nào thì kết quả của phép trừ, phép chia là
một số tự nhiên.
15873.7 111111 � 15873.21 15873.7.3 15873.7 .3
b)
7đ
111111.3 333333
* Đặt vấn đề: (1’)Gv: Phép cộng và phép nhân luôn thực hiện được trong tập hợp số
tự nhiên, cộng phép trừ và phép chia có luôn thực hiện được trong tập hợp số tự nhiên
hay không? Chúng ta cùng trả lời câu hỏi đó trong nội dung bài học hôm nay.
2. Dạy nội dung bài mới:
Năng lực
hình thành
1. Phép trừ hai số tự
Giải quyết vấn
nhiên (10’)
Hãy xét xem HS : Tìm x theo yêu cầu của đề; tính toán;
a-b=c.
có số tự nhiên GV
sử dụng hình
(số bị trừ ) - (số trừ) = x nào mà:
a) x= 3.
thức diễn tả
Nội dung
Hoạt động của
GV
Hoạt động của HS
Số học 6
hiệu .
sử dụng hình
a. Phép chia hết :
x nào mà:
a) x= 4 vì 3.4 = 12
thức diễn tả
-Số tự nhiên a chia a) 3. x = 12 a) Không tìm được x vì không phù hợp
hết cho số tự nhiên b hay không ?
có số tự nhiên nào nhân với 5
khác 0 nếu có số tự b) 5. x = 12 bằng 12
nhiên q sao cho :
hay không ?
a = b.q Nhận xét:
b. Phép chia có dư : Ở câu a ta có HS : làm bài tập ?2.
- Trong phép chia có phép chia 12:3
a) 0 : a = 0 (a ≠ 0)
dư :
= 4
b) a : a = 1 (a ≠ 0)
Số bị chia = số chia x Tìm x, thừa số
c) a : 1 = a
thương + số dư.
chưa biết , suy HS : Thực hiện phép chia, suy
a = b.q + r ( 0 < ra định nghĩa ra điều kiện chia hết, chia có
r < b).
phép chia hết dư
- Số dư bao giờ cũng với 2 số a,b.
HS: Số bị chia = số chia x
nhỏ hơn số chia .
* Củng cố ?2
thương + số dư.
có quan hệ như
thế nào ?
* Củng cố ?3
IV. Câu hỏi / bài tập kiểm tra đánh giá năng lực học sinh
1. Bảng ma trận kiểm tra các mức độ nhận thức
Nội dung
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Vận dụng cao
Phép trừ
Nắm được
Hiểu điều kiện Tính được
Thực hiện được
công thức tổng để thực hiên
các phép tính các phép tính
quát
được
đơn giản
nâng cao
Phép chia
Nắm được
Hiểu điều kiện Vận dụng để Thực hiện được
công thức tổng để thực hiên
thực hiện
các phép tính
quát
được
phép tính
nâng cao
3. Hướng dẫn về nhà: (1’)
- Học và làm bài tập 41 – 45 (sgk – 22;23;24)
- Hướng dẫn bài 45 (sgk – 24)
Dựa vào đk tìm số bị chia, số chia và thương để điền vào ô trống.
--------------------------------------------------
Số học 6
Tuần 03
Tiết 9
Ngày soạn: 03/09/2016
Ngày dạy: 11/09/2016
LUYỆN TẬP
I. Mục tiêu :
1. Về kiến thức: Hs nắm được mối quan hệ giữa các số trong phép trừ, điều kiện để
phép trừ thực hiện được.
2. Về kỹ năng: Rèn luyện cho học sinh vận dụng kiến thức về phép trừ để tính nhẩm,
để giải một vài bài toán thực tế.
3. Về thái độ: Rèn tính cẩn thận, chính xác, trình bày rõ ràng, mạch lạc.
4. Xác định nội dung trọng tâm của bài: khi nào thực hiện được phép trừ và phép
chia, tìm được số dư
5. Định hướng phát triển năng lực:
-Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác
-Năng lực chuyên biệt: Năng lực quan sát và suy luận logic, vận dụng kiến thức, sử
dụng hình thức diễn tả phù hợp, tính toán; tương tác xã hội
II. Chuẩn bị của Gv và HS:
1.CB của Giáo viên: Bảng phụ ghi bài tập.
- Giáo án, sgk, sgv.
GV
Hoạt động của
HS
Năng lực hình
thành
GV cho 2
Vận dụng kiến
HS lên bảng giải,
2HS
lên thức, tính toán
các em khác làm bảng giải bài tập.
x = 120 + 35 = 155
b) 124 + (118 – x) = 217
118 – x = 217 – 124
118 – x = 93
x = 118 – 93 = 25
Dạng 2: Tính nhẩm. (10’)
Bài 48:
VD: 57 + 96 = (57 – 4)+(96
+ 4)
= 53 + 100 = 153
a) 35 + 98 = (35 – 2) + (98 +
2)
= 33 + 100 = 133
GV cho 2 HS lên
bảng
HS chú ý theo Năng lực sáng
dõi.
tạo, tính toán và
2 HS lên bảng, suy luận logic
các em khác làm
vào vở, theo dõi
và nhận xét bài
làm của các bạn
trong lớp.
GV
làm
mẫu. Cho 2 HS
lên bảng giải, các 2 HS lên bảng
em khác làm vào giải bài tập.
vở và theo dõi,
nhận xét bài làm
của bạn.
Sau mỗi bài
GV cho HS thử
lại (bằng cách
nhẩm).
50 nhân với
Năng lực sáng
số nào để được
Nhân với 2. tạo, tính toán và