NGHIÊN CỨU SỰ THAM GIA CỦA HỘI NÔNG DÂN TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY VỐN ỦY THÁC CỦA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI HUYỆN YÊN DŨNG, TỈNH BẮC GIANG - Pdf 50

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

PHẠM THỊ BÍCH YẾN

NGHIÊN CỨU SỰ THAM GIA CỦA HỘI NÔNG DÂN
TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY VỐN ỦY THÁC
CỦA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI
HUYỆN YÊN DŨNG, TỈNH BẮC GIANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ

NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2016


HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

Phạm Thị Bích Yên

NGHIÊN CỨU SỰ THAM GIA CỦA HỘI NÔNG DÂN
TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY VỐN ỦY THÁC
CỦA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI
HUYỆN YÊN DŨNG, TỈNH BẮC GIANG

Chuyên ngành

: Kinh tế nông nghiệp

Mã số

: 60.62.01.15


động cho vay vốn ủy thác của Ngân hàng Chính sách - xã hội...................
2.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN.....................................................................................


2.2.1 Kinh nghiệm về sự tham gia của Hội Nông dân trong hoạt động cho
vay vốn ủy thác của ngân hàng ở một số nước trên thế giới.......................
2.2.2 Kinh nghiệm về sự tham gia của Hội Nông dân trong hoạt động cho
vay vốn ủy thác của Ngân hàng Chính sách - xã hội ở một số địa
phương ở Việt Nam.....................................................................................
2.2.3 Một số bài học kinh nghiệm được rút ra.....................................................
PHẦN 3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU...................................................27
3.1 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU........................................................
3.1.1 Đặc điêm điều kiện tự nhiên.......................................................................
3.1.2 Đặc điêm kinh tế - xã hội............................................................................
3.1.3 Giới thiệu về Hội nông dân huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang...................
3.2 Phương pháp nghiên cứu...............................................................................
3.2.1 Phương pháp chọn điêm nghiên cứu...........................................................
3.2.2 Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu.........................................................
3.2.3 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu......................................................
3.2.4 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu................................................................
PHẦN 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN...............................51
4.1 THỰC TRẠNG SỰ THAM GIA CỦA HỘI NÔNG DÂN TRONG
HOẠT ĐỘNG CHO VAY VỐN ỦY THÁC CỦA NGÂN HÀNG
CHÍNH SÁCH - XÃ HỘI HUYỆN YÊN DŨNG, TỈNH BẮC GIANG
......................................................................................................................
4.1.1 Sự tham gia của Hội Nông dân trong công tác phổ biến tuyên truyền
chính sách tín dụng ưu đãi của Ngân hàng Chính sách - xã hội..................
4.1.2 Sự tham gia của Hội nông dân trong hoạt động thành lập Tổ tiết kiệm
và vay vốn, bình xét hộ có nhu cầu và đủ điều kiện vay vốn......................
4.1.3 Sự tham gia của Hội nông dân trong hoạt động kiêm tra, giám sát quá

5. Trình độ văn hóa của người được phỏng vấn? (ghi theo số năm đi học):
….....…................................................................................................................ 62
Cụ thể về trình độ học vấn:.............................................................................62
KẾ HOẠCH NGHIÊN CỨU...........................................................................65

iii


DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1. Tình hình sử dụng và phân bổ đất đai trong 3 năm 2013 2015.....................................................................................................33
Bảng 3.2 Tình hình phát triên ngành chăn nuôi qua các năm..............36
Bảng 3.3. Tình hình nhân khẩu và lao động của huyện Yên Dũng năm
2013- 2015...........................................................................................39
Bảng 3.4. Tình hình cơ sở hạ tầng nông thôn huyện Yên Dũng, năm
2015.....................................................................................................40
Bảng 3.5. Số lượng mẫu điều tra tại các điêm nghiên cứu...................47
5. Trình độ văn hóa của người được phỏng vấn? (ghi theo số năm đi học):
….....…................................................................................................................ 56
Cụ thể về trình độ học vấn:.............................................................................56
5. Trình độ văn hóa của người được phỏng vấn? (ghi theo số năm đi học):
….....…................................................................................................................ 62
Cụ thể về trình độ học vấn:.............................................................................62

iv


DANH MỤC HÌNH, SƠ ĐỒ

Hình 3.1 Bản đồ hành chính huyện Yên Dũng....................................................

nêu rõ: 10 năm qua, Hội Nông dân Việt Nam đã phối hợp chặt chẽ với ngân hàng
Chính sách xã hội và chính quyền địa phương tiến hành sắp xếp, củng cố, kiện
toàn nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng. Hiện nay, Hội nông dân Việt Nam
đang quản lý 69.170 Tổ tiết kiệm và vay vốn với gần 2,5 triệu thành viên, tổng
dư nợ đạt 37.990 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 34% tổng dư nợ ủy thác của ngân hàng
Chính sách xã hội cho 4 tổ chức Hội, đoàn thê (Đoàn Thanh niên, Hội Cựu chiến
binh, Hội Nông dân và Hội Phụ nữ). Dư nợ này tập trung tại 14 chương trình tín
dụng chính sách, bình quân 18,56 triệu đồng/hộ vay vốn. Bên cạnh đó, thời gian
qua, Hội nông dân Việt Nam còn làm tốt công tác quản lý và thu hồi các khoản

1


nợ vay, huy động tiền gửi của các thành viên thông qua tổ Tiết kiệm và vay vốn
do Hội quản lý với số dư đạt trên 700 tỷ đồng.
Yên Dũng là một huyện miền núi và cũng là huyện còn nhiều khó khăn trên
địa bàn tỉnh Bắc Giang. Trong những năm qua, huyện Yên Dũng đã triên khai nhiều
chương trình cho vay vốn hỗ trợ cho nông dân với mục tiêu giúp nông hộ có điều kiện
phát triên kinh tế, kết quả đã đạt được những thành công nhất định. Tuy nhiên, sự
tham gia vay vốn của các nông hộ trên địa bàn huyện Yên Dũng vẫn còn thấp, nhất là
đối với nhóm hộ nghèo và cận nghèo ở các xã còn nhiều khó khăn trên địa bàn.
Đến hết năm 2014, Ngân hàng Chính sách - xã hội có tổng dư nợ trên địa
bàn huyện Yên Dũng là 250,026 tỷ đồng cho 10.318 hộ vay vốn thông qua 300
Tổ tiết kiệm và vay vốn. Hội Nông dân huyện Yên Dũng nhận vốn vay ủy thác
của Ngân hàng Chính sách - xã hội với số dư nợ là 77,914 tỷ đồng, chiếm tỷ lệ
31,2% tổng dư nợ ủy thác của ngân hàng cho 4 tổ chức Hội, đoàn thê; có số hội
viên tham gia vay vốn là 3.449 hộ, chiếm tỷ lệ 33,4%, thông qua 103 Tổ tiết
kiệm và vay vốn, chiếm tỷ lệ 34,3%.
Là tổ chức chính trị - xã hội của giai cấp nông dân, Hội Nông dân Việt Nam
nói chung và Hội Nông dân huyện Yên Dũng nói riêng có vai trò quan trọng trong

vay vốn ủy thác của Ngân hàng Chính sách - xã hội huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang
Đối tượng khảo sát là cán bộ, hội viên Hội Nông dân, các cán bộ Ngân
hàng Chính sách - xã hội huyện Yên Dũng, cán bộ phụ trách tín dụng cấp xã.
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về nội dung: Nghiên cứu sự tham gia của Hội Nông dân trong
hoạt động cho vay vốn ủy thác của Ngân hàng Chính sách - xã hội huyện Yên
Dũng, tỉnh Bắc Giang bao gồm: sự tham gia của Hội Nông dân trong công tác
tuyên truyền về chính sách cho vay vốn ưu đãi của ngân hàng; sự tham gia trong tổ
chức thực hiện hoạt động cho vay vốn ủy thác của Ngân hàng Chính sách - xã hội;
sự tham gia trong quản lý, giám sát hoạt động cho vay vốn ủy thác của ngân hàng
- Phạm vi về không gian: Nghiên cứu được thực hiện trên địa bàn huyện
Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang
- Phạm vi về thời gian: Số liệu thu thập từ các tài liệu đã công bố trong
khoảng thời gian từ năm 2013 - 2015; số liệu khảo sát thực trạng được điều tra
trong năm 2015; các giải pháp đề xuất đến năm 2020.

3


PHẦN 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ SỰ THAM GIA
CỦA HỘI NÔNG DÂN TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY VỐN ỦY
THÁC CỦA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI

2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1.1 Một số khái niệm
2.1.1.1 Khái niệm về sự tham gia
a. Khái niệm sự tham gia
Theo cách hiêu chung thì tham gia là góp phần hoạt động của mình vào một
hoạt động, một tổ chức chung nào đó. Cách hiêu này tương đối đơn giản và không
khái quát được bản chất, nội dung của tham gia trong tổng thê các mối quan hệ của

đê giám sát vai trò của tham gia trong các dự án và chương trình phát triên. Họ thấy
có 4 linh vực tham gia: (1) ra quyết định, (2) Thực hiện, (3) Hưởng lợi, (4) Đánh giá
(Cohen và Uphoff, 1979, trích dẫn bởi Vũ Thị Huyền Trang, 2009)
Trong khi đó, Finsterbusch và Wiclin (1987) nhận thấy dự án có 3 pha và 5
hình thức tham gia là (1) Lập kế hoạch (nguyên gốc và thiết kế), (2) Thực hiện
(thực hiện và thiết kế lại), và (3) bảo dưỡng. Khung phân tích Cohen và Uphoff có
mục tiêu tham gia và khung phân Finsterbusch và Wiclin có mục tiêu dự án, nhưng
chúng tương hợp đê phù hợp với thực tế (Finsterbusch và Wiclin, 1987, trích dẫn
bởi Vũ Thị Huyền Trang, 2009).
Như vậy, với phạm vi nghiên cứu của đề tài về sự tham gia của Hội nông
dân trong xây dựng nông thôn mới cũng mang đầy đủ những nội dung và tính
chất của sự tham gia như trong bất kỳ sự phát triên nào. Trong nghiên cứu này, sự
tham gia của Hội nông dân được hiêu là sự tham gia của tổ chức Hội và của cả
các hội viên trong tổ chức Hội vào các hoạt động trong chương trình xây dựng
nông thôn mới.
b. Các hình thức tham gia
Trong phạm vi của đề tài này, sự tham gia của tổ chức Hội Nông dân được
hiêu bao gồm các hình thức sau:
- Sự tham gia trong công tác phổ biến tuyên truyền
- Sự tham gia trong các hoạt động tổ chức thực hiện
- Sự tham gia trong quản lý và giám sát
c. Tiêu chí đánh giá sự tham gia
- Tính minh bạch và công khai
- Tính công bằng
- Tính hiệu quả
- Tính bền vững

5



vay, mua trái phiếu phải tuân thủ quy định của pháp luật về vay trả nợ nước ngoài.
- Các khoản ủy thác là tài sản của bên ủy thác. Tổ chức tín dụng, chi

6


nhánh ngân hàng nước ngoài phải tính số dư ủy thác vào dư nợ cấp tín dụng khi
xác định các giới hạn và tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tín
dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật.
- Bên ủy thác là tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải
thực hiện phân loại nợ, trích lập dự phòng và sử dụng dự phòng đê xử lý rủi ro
đối với số dư ủy thác theo quy định của pháp luật.
Bên nhận ủy thác là tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
không phải thực hiện phân loại nợ, trích lập dự phòng và sử dụng dự phòng đê xử
lý rủi ro đối với số dư nhận ủy thác theo quy định của pháp luật.
- Bên ủy thác, bên nhận ủy thác phải tuân thủ các quy định của pháp luật
về hoạt động ngân hàng.
2.1.1.3 Hoạt động cho vay vốn ủy thác của Ngân hàng Chính sách - xã hội
a. Các văn bản quy định
Thực hiện Điều 5 Nghị định số 78/2002/NĐ-CP ngày 04/10/2002 của
Chính phủ, Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH) và các tổ chức chính trị xã hội (4 tổ chức chính trị - xã hội gồm: Hội Liên hiệp Phụ nữ, Hội Nông dân,
Hội Cựu chiến binh, Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh) đã ký kết văn bản
liên tịch, văn bản thoả thuận về tổ chức thực hiện uỷ thác cho vay hộ nghèo và
các đối tượng chính sách khác. Đê các chi nhánh triên khai thực hiện thuận lợi,
Tổng giám đốc NHCSXH phân cấp uỷ quyền ký kết các văn bản như sau:
* Tại NHCSXH cấp Trung ương
Tổng giám đốc trực tiếp ký các văn bản liên tịch, văn bản thoả thuận với
các tổ chức Hội cấp trung ương, cụ thê:
Văn bản liên tịch:
- Ngày 14/4/2003 Hội Phụ nữ và NHCSXH đã ký văn bản liên tịch số

- Ngày 23/03/2009 ký Văn bản thoả thuận số 298/VBTT với Đoàn Thanh
niên Cộng sản Hồ Chí Minh.
- Ngày 30/03/2009 ký Văn bản thoả thuận số 664/VBTT với Hội Nông
dân Việt Nam.
Ngày 7/4/2009, Tổng giám đốc đã ban hành văn bản số 747/NHCS-TD về
việc điều chỉnh phí uỷ thác trả cho các tổ chức chính trị - xã hội, yêu cầu các chi
nhánh trong toàn hệ thống rà soát lại các văn bản liên tịch, hợp đồng uỷ thác cho
vay đã ký với từng tổ chức chính trị - xã hội cùng cấp đê sửa đổi các điều khoản
liên quan đến điều chỉnh phí dịch vụ uỷ thác đê thống nhất thực hiện mức phí ủy
thác mới từ ngày 01/7/2009.
Tổng giám đốc NHCSXH ủy quyền cho Giám đốc NHCSXH cấp tỉnh
và Giám đốc Phòng giao dịch NHCSXH cấp huyện ký các văn bản tại cấp
tỉnh, huyện.

8


* Tại NHCSXH cấp tỉnh
Giám đốc các chi nhánh NHCSXH tỉnh ký kết văn bản liên tịch với tổ
chức Hội, đoàn thê cấp tỉnh về uỷ thác cho vay vốn đối với hộ nghèo và các đối
tượng chính sách khác.
* Tại NHCSXH cấp huyện
Giám đốc các Phòng Giao dịch ký các loại văn bản sau:
+ Văn bản liên tịch với tổ chức Hội, đoàn thê cấp huyện về uỷ thác cho
vay đối với hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác;
+ Hợp đồng uỷ thác với tổ chức Hội, đoàn thê cấp xã về nội dung uỷ thác
cho vay đối với hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác;
+ Hợp đồng uỷ nhiệm với Tổ TK&VV (mẫu số 11/TD).
b. Các chương trình tín dụng và các dự án hiện nay ngân hàng Chính
sách xã hội đang uỷ thác cho tổ chức chính trị - xã hội

16. Cho vay hộ nghèo xây dựng chòi phòng tránh lũ, lụt theo Quyết định
716/QĐ-TTg ngày 14/6/2012 của TTCP.
17. Dự án IFAD Tuyên Quang.
18. Dự án Phát triên ngành lâm nghiệp (đối với hộ gia đình tham gia Tổ
TK&VV).
19. Dự án Rừng ngập mặn miền Nam Việt Nam.
c. Điều kiện thực hiện cho vay uỷ thác
* Đối với hộ vay:
- Phải là thành viên Tổ TK&VV.
- Chấp hành các quy ước hoạt động của Tổ.
* Đối với Tổ TK&VV:
- Hoạt động của Tổ TK&VV theo đúng Quyết định số 15/QĐ-HĐQT ngày
05/3/2013 của HĐQT NHCSXH.
- Tuân thủ nguyên tắc công khai, dân chủ, công bằng.
* Đối với tổ chức Hội:
- Được NHCSXH ký văn bản Liên tịch và văn bản Thoả thuận.
- Tổ chức, chỉ đạo, kiêm tra giám sát hoạt động của Tổ TK&VV theo nội
dung hợp đồng uỷ nhiệm Tổ đã ký với NHCSXH.
2.1.2 Vai trò của sự tham gia của Hội Nông dân trong hoạt động cho vay vốn
ủy thác của Ngân hàng Chính sách - xã hội
- Phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị - xã hội, trong đó
có Hội nông dân, tạo nên một kênh dẫn vốn, quản lý vốn tín dụng chính sách an

10


toàn, hữu hiệu, tin cậy đối với nhân dân và cấp ủy Đảng, chính quyền địa
phương.
- Xã hội hóa, công khai hóa hoạt động tín dụng chính sách nói chung và
hoạt động của ngân hàng Chính sách xã hội nói riêng, đê nhân dân cùng tham gia

11


một số cây, con nhất định thì phải tổ chức cho vay tập trung vào một thời gian nhất
định của năm, đầu vụ tiến hành cho vay, đến kỳ thu hoạch, tiêu thụ tiến hành thu
hồi nợ.
- Chu kỳ sống tự nhiên của cây, con là yếu tố quyết định đê tính toán thời
hạn cho vay. Chu kỳ ngắn hạn hay dài hạn phụ thuộc vào loại giống cây hoặc on
và quy trình sản xuất. Ngày nay, công nghệ về sinh học cho phép lai tạo nhiều
giống mới có năng suất, sản lượng cao hơn và thời gian sinh trưởng ngắn hơn.
* Chi phí tổ chức cho vay cao
Chi phí tổ chức cho vay có liên quan đến nhiều yếu tố như chi phí tổ chức
mạng lưới, chi phí cho việc thẩm định, theo dõi khách hàng, chi phí phòng ngừa
rủi ro. Cụ thê:
- Cho vay nông nghiệp, đặc biệt là cho vay hộ sản xuất nông nghiệp
thường chi phí nghiệp vụ cho mỗi đồng vốn vay thường cao do quy mô từng vốn
vay nhỏ
- Số lượng khách hàng đông, phân bố ở khắp nơi nên việc mở rộng cho
vay thường liên quan tới việc mở rộng mạng lưới cho vay và thu nợ (mở chi
nhánh, bàn giao dịch, tổ cho vay tại xã...).
- Do ngành nông nghiệp có độ rủi ro tương đối cao (thiên tai, dịch bệnh...)
nên chi phí cho dự phòng rủi ro là tương đối lớn so với các ngành khác.
2.1.4 Nội dung nghiên cứu sự tham gia của Hội Nông dân trong hoạt động
cho vay vốn ủy thác của Ngân hàng Chính sách - xã hội
2.1.4.1 Sự tham gia của Hội Nông dân trong công tác phổ biến tuyên truyền về
chính sách cho vay vốn ưu đãi của Ngân hàng
Thông báo và phổ biến các chính sách tín dụng có ưu đãi của Ngân hàng
Chính sách - xã hội đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác, chỉ
đạo tổ chức họp các đối tượng thuộc diện thụ hưởng các chính sách tín dụng ưu
đãi có nhu cầu vay vốn.

bệnh, hỏa hoạn, chết, mất tích…) và rủi ro do nguyên nhân chủ quan như: sử
dụng vốn vay sai mục đích,… đê có biện pháp xử lý thích hợp, kịp thời.
2.1.4.5 Sự tham gia của Hội Nông dân trong hoạt động thu nợ (nợ gốc, lãi,
tiền gửi tiết kiệm)
Hội Nông dân tham gia đôn đốc Ban quản lý Tổ TK&VV thực hiện hợp
đồng uỷ nhiệm đã ký với ngân hàng Chính sách xã hội, chỉ đạo và giám sát Ban
quản lý Tổ TK&VV trong các việc sau:
- Đôn đốc các tổ viên đem tiền đến điêm giao dịch của ngân hàng Chính
sách xã hội đê trả nợ gốc theo kế hoạch trả nợ đã thoả thuận;
- Thực hiện việc thu lãi, thu tiền tiết kiệm (đối với các Tổ TK&VV được
ngân hàng Chính sách xã hội uỷ nhiệm thu) hoặc đôn đốc các tổ viên đem tiền
đến Điêm giao dịch của ngân hàng Chính sách xã hội đê trả lãi, gửi tiết kiệm (nếu

13


có) theo định kỳ đã thoả thuận (đối với các tổ TK&VV không được ngân hàng
Chính sách xã hội uỷ nhiệm thu).
- Định kỳ hàng quý, 6 tháng, cả năm hoặc đột xuất (theo yêu cầu của ngân
hàng), phối hợp cùng ngân hàng Chính sách xã hội cấp huyện tiến hành đánh giá
hoạt động của từng Tổ đê xếp loại Tổ theo tiêu chí, những Tổ yếu kém, không còn
khả năng hoạt động thì tổ chức sáp nhập, giải thê theo quy định.
2.1.4.6 Sự tham gia của Hội Nông dân trong trường hợp xử lý nợ xấu, nợ quá
hạn
Hội Nông dân tham gia chỉ đạo, theo dõi, kiêm tra quá trình sử dụng vốn
của người vay; kiêm tra hoạt động của các Tổ TK&VV và của tổ chức chính trị xã hội cấp dưới thuộc phạm vi quản lý theo định kỳ hoặc đột xuất. Phối hợp cùng
ngân hàng Chính sách xã hội và chính quyền địa phương xử lý các trường hợp nợ
chây ỳ, nợ quá hạn và hướng dẫn hộ vay lập hồ sơ đề nghị xử lý nợ bị rủi ro do
nguyên nhân khách quan (nếu có)
2.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự tham gia của Hội Nông dân trong hoạt

vụ tài chính vi mô có chi phí phù hợp với khả năng của người dân nông thôn,
đặc biệt là những người nghèo đê phát triên sản xuất, tăng thu nhập và nhờ đó
vượt qua khỏi vòng nghèo đói.
Như đã phân tích ở trên, nguyên nhân chính của nghèo đói chính la thiếu
vốn. Vốn là yếu tố đầu vào quan trọng giúp người nghèo vượt ra khỏi đói nghèo
bằng cách nuôi sống các hoạt động tạo thu nhập. Nhưng vốn không chỉ đơn thuần
là một yếu tố đầu vào, vốn còn giúp người nghèo nắm quyền kiêm soát các tài
sản khác, giúp cho tiếng nói của họ có trọng lượng hơn trong các giao dịch kinh
tế cũng như quan hệ xã hội.
Đặc trưng của những hệ thống tài chính ở các nước đang phát triên là tình
trạng “lưỡng thê tài chính” tức là khu vực tài chính chính thức và khu vực tài chính
phi chính thức cùng tồn tại và hoạt động song song với nhau. Khu vực tài chính
phí chính thức ước tính chiếm từ 30 - 80% nguồn cung tín dụng nông thôn ở các
nước đang phát triên. Ngoài ra, ước tính chưa đến 5% nông dân ở châu Phi, 15%
nông dân ở châu Mỹ La Tinh và 25% nông dân ở châu Á tiếp cận được với tín
dụng chính thức.
2.2.1.1 Tiếp cận tín dụng vi mô cho người nghèo ở Bangladesh
Ngân hàng Grameen (GB) là định chế tài chính nổi tiếng nhất thế giới về
tín dụng nông thôn dành cho người nghèo. GB có mạng lưới chi nhánh rộng
khắp đến tận cấp cơ sở, mỗi chi nhánh phục vụ từ 15 đến 22 làng. Đối tượng
phục vụ là các gia đình có chưa đến 0,2 ha đất. Đê vay được tín dụng, người
trong những gia đình đủ tiêu chuẩn sẽ lập nhóm gồm 5 người có hoàn cảnh kinh
tế xã hội giống nhau. Thông thường, mỗi gia đình chỉ được phép có một người
tham gia một nhóm. Mỗi nhóm bầu một trưởng nhóm và một thư ký đê chủ trì

15


cuộc họp hàng tuần. Sau khi nhóm được thành lập, mỗi nhân viên ngân hàng sẽ
đến thăm gia đình và kiêm tra tư cách của mỗi thành viên đê lấy thông tin về tài

một khoản bảo hiêm.
Bằng các dịch vụ tiết kiệm - tín dụng linh hoạt, ngân hàng Grameen đã rất

16


thành công trong việc tiếp cận được tầng lớp người nghèo nhất (đặc biệt là phụ nữ
nông thôn không có tài sản), đạt tỷ lệ thu hồi nợ gần 100% và nâng cao vị thế kinh tế
xã hội của khách hàng. Grameen đặc biệt nhấn mạnh những khía cạnh xã hội và con
người trong quá trình phát triên của người nghèo, chứ không chỉ dừng lại ở chương
trình tiết kiệm - tín dụng thông thường. Nhiều nghiên cứu đánh giá rằng Grameen
cải thiện tính đoàn kết giữa các thành viên, nâng cao ý thức của họ, khuyến khích họ
lập các chương trình học quy mô nhỏ và tổ chức các sự kiện thê thao cho con cái họ,
loại bỏ các tập tục của hồi môn, phòng chống các bệnh thường gặp như tiêu chảy và
chứng quáng gà ở trẻ em và chống lại những bất công xã hội. Phần lớn những cam
kết này được nêu trong “16 quyết định” mà thành viên nào cũng thuộc, thê hiện
quyết tâm xây dựng một cuộc sống đàng hoàng và một xã hội tươi đẹp hơn.
Mô hình Grameen có 6 đặc điêm chính là:
- Được cấp giấy phép (môn bài) và như vậy có thê tự thê hiện như một
phần của hệ thống gửi các tổ chức tài chính rộng lớn và có khả năng tiếp cận luật
bảo vệ tiền gửi và khách hàng của mình.
- Hoạt động của ngân hàng được xây dựng trên các khoản cho vay dựa
vào sức mạnh của thay thế thế chấp qua các thủ tục “nhóm đồng đẳng” do khách
hàng lựa chọn, bắt tuân thủ việc quản lý rủi ro và trả nợ. Các nhóm nhỏ không
quá 5 người gặp gỡ thường xuyên và có trách nhiệm hỗ trợ tương hỗ và thu các
khoản tiền nhỏ theo lịch trình thường xuyên.
- Chủ yếu cho phụ nữ nghèo của các hộ không có đất nông nghiệp hoặc
các tài sản vay khác.
- Chương trình này dành cho người yêu cầu tối thiêu, đặc biệt trọng giai
đoạn ngắn với tỷ lệ lãi cao hơn mức lạm phát và chi phí vốn, các công việc như

nghèo; với phương thức cho vay linh hoạt, cho đến nay UD đã có mặt trên phạm
vi toàn quốc với khoảng 3.700 ngân hàng làng xã.
2.2.1.3 Tiếp cận tín dụng vi mô cho người nghèo ở Philippin
Ngân hàng Land Bank tổ chức theo hình thức hợp tác xã. Mỗi thành viên
vào phải đóng góp cổ phần, lợi tức được chia hoặc giữ lại. Các hợp tác xã có
chức năng dẫn vốn từ ngân hàng đến các thành viên; nhận diện từ các tầng lớp
dân cư, cung cấp các dịch vụ kỹ thuật đầu vào, ký các hợp đồng với các công ty
chế biến đê giúp các thành viên tiêu thụ sản phẩm.
Biện pháp áp dụng đối với các thành viên nghèo không có tài sản thế
chấp:
- Có kỹ thuật viên hướng dẫn gieo trồng, chăm sóc, bảo quản sản phẩm.
- Hướng dẫn các hộ lập dự án, đơn xin vay, duyệt cấp đủ số lượng vốn
đúng theo nhu cầu của dự án.

Hộp 2.1 Thành công của một số Ngân hàng làng

18



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status