ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
----------------------------------------------
NGUYỄN THỊ PHƯƠNG NGA
THỰC TRẠNG, GIẢI PHÁP TIẾP CẬN TÍN DỤNG
CHÍNH THỐNG CỦA CÁC HỢP TÁC XÃ
NÔNG NGHIỆP TẠI TỈNH BẮC KẠN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Thái Nguyên - năm 2018
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
----------------------------------------------
NGUYỄN THỊ PHƯƠNG NGA
THỰC TRẠNG, GIẢI PHÁP TIẾP CẬN TÍN DỤNG
CHÍNH THỐNG CỦA CÁC HỢP TÁC XÃ
NÔNG NGHIỆP TẠI TỈNH BẮC KẠN
Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp
Mã số: 8 62 01 15
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Người hướng dẫn khoa học: TS. Kiều Thu Hương
Thái Nguyên, ngày tháng 01 năm 2018
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Phương Nga
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ..................................................................................................... ii
MỤC LỤC ......................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC BẢNG .................................................................................. iv
DANH MỤC CÁC HÌNH .................................................................................. vii
MỞ ĐẦU............................................................................................................ 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 1
2. Mục tiêu nghiên cứu ...................................................................................... 2
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn ................................................. 3
Chương 1. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ......................................................... 4
1.1. Cơ sở lý luận về tiếp cận tín dụng chính thống của hợp tác xã nông nghiệp ..... 4
1.1.1. Hợp tác xã nông nghiệp .......................................................................... 4
1.1.2. Tiếp cận tín dụng trong hợp tác xã nông nghiệp .................................. 11
1.2. Cơ sở thực tiễn về tiếp cận tín dụng chính thống của hợp tác xã nông nghiệp 24
1.2.1. Kinh nghiệm tiếp cận tín dụng chính thống của hợp tác xã nông
nghiệp ở một số nước trên thế giới ....................................................... 24
1.2.2. Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam và tỉnh Bắc Kạn ........................... 28
Chương 2. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ... 29
2.1. Đối tượng nghiên cứu............................................................................... 29
tỉnh Bắc Kạn............................................................................................ 59
3.4.1. Định hướng phát triển tín dụng tỉnh Bắc Kạn đến năm 2025 ............... 59
3.4.2. Một số giải pháp chính .......................................................................... 63
KẾT LUẬN...................................................................................................... 68
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................... 70
PHỤ LỤC ........................................................................................................ 72
v
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
TT
1
Ký hiệu viết tắt
Agribank Bac Kan
Nghĩa
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn Bắc Kạn
2
BIDV Bac Kan
Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và
Phát triển Bắc Kạn
8 PTTB, XD
Phương tiện thiết bị, xây dựng
vi
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Số lượng phiếu điều tra về HTXNN ............................................. 31
Bảng 3.1. Số lượng HTXNN tỉnh Bắc Kạn theo địa bàn hoạt động trong
giai đoạn 2014 - 2016 ................................................................... 38
Bảng 3.2. Số lượng HTXNN tỉnh Bắc Kạn theo kết quả phân loại trong
giai đoạn 2014 - 2016 ................................................................... 39
Bảng 3.3. Số lượng HTXNN tỉnh Bắc Kạn theo loại hình kinh doanh
trong giai đoạn 2014 - 2016 .......................................................... 40
Bảng 3.4. Trình độ của cán bộ làm công tác quản lý HTXNN tỉnh Bắc
Kạn năm 2016 ............................................................................... 42
Bảng 3.5. Tình hình cho vay của các TCTD ................................................. 44
Bảng 3.6. Tình hình nợ xấu của các NHTM ................................................. 45
Bảng 3.7. Các nguồn vốn của HTXNN ........................................................ 49
Bảng 3.8. Tình hình bảo đảm an toàn cho nợ vay......................................... 50
Bảng 3.9. Lãi suất cho vay của các TCTD .................................................... 51
Bảng 3.10. Số lượng HTXNN vay vốn tại các TCTD năm 2016 ................... 53
Bảng 3.11. Số lượng HTXNN có nhu cầu vay vốn và làm đơn vay vốn
năm 2016 ....................................................................................... 56
vii
của các tổ chức tín dụng. Hiện nay, mạng lưới tín dụng đã có mặt ở khắp các
vùng nông thôn, miền núi. Hoạt động của các tổ chức tín dụng này đã và đang
phát huy hiệu quả. Tuy nhiên, nhiều người dân ở khu vực nông thôn vẫn ít
hoặc chưa thể tiếp cận được các hoạt động của các tổ chức tín dụng này.
Mạng lưới tài chính còn chưa thực sự có hiệu quả ở vùng sâu vùng xa. Đa số
người nghèo ở đây chưa được cán bộ tín dụng tiếp cận. Những quy định mới
2
về thế chấp tài sản đã tháo gỡ một phần khó khăn khi người dân vay vốn,
nhưng vẫn bất cập đối với một bộ phận nông dân kinh doanh trang trại, doanh
nghiệp vừa và nhỏ và cả người nghèo.
Bắc Kạn là một tỉnh thuộc vùng đông bắc Việt Nam, phía bắc giáp tỉnh
Cao bằng, phía đông giáp tỉnh Lạng Sơn, phía nam giáp tỉnh Thái Nguyên, phía
tây giáp tỉnh Tuyên Quang. Có điều kiện và vị trí địa lý thuận lợi để phát triển
kinh tế, đặc biệt là kinh tế nông nghiệp. Tuy nhiên vấn đề tiếp cận các nguồn
vốn tín dụng cho các hợp tác xã nông nghiệp vẫn còn nhiều khó khăn, một số
hợp tác xã không tiếp cận được với các nguồn vốn tín dụng trên địa bàn để thực
hiện công tác kinh doanh của mình. Mặc dù hiện tại trên địa bàn tỉnh đã có
nhiều tổ chức tín dụng như NHNN & PTNT, NH CS - XH, các ngân hàng
thương mại, các quỹ tín dụng các tổ chức tín dụng …nhưng vẫn chưa đáp ứng
đủ nhu cầu vốn của người dân, hợp tác xã, doanh nghiệp, các hoạt động tín
dụng đang gặp nhiều bất cập cả từ các tổ chức và từ phía người dân. Do vậy, để
tìm hiểu rõ hơn về các tổ chức tín dụng và khả năng tiếp cận nguồn vốn của các
hợp tác xã nông nghiệp (HTXNN), tôi chọn đề tài: “Thực trạng, giải pháp tiếp
cận tín dụng chính thống của các hợp tác xã nông nghiệp tại tỉnh Bắc Kạn”.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Góp phần hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận và thực tiễn về
tiếp cận tín dụng chính thống của các HTXNN
4
Chương 1
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
1.1. Cơ sở lý luận về tiếp cận tín dụng chính thống của hợp tác xã nông nghiệp
1.1.1. Hợp tác xã nông nghiệp
1.1.1.1. Khái niệm hợp tác xã nông nghiệp
Khái niệm Hợp tác xã theo Luật Hợp tác xã 2003: "Hợp tác xã là tổ
chức kinh tế tập thể do các cá nhân, hộ gia đình, pháp nhân (sau đây gọi
chung là xã viên) có nhu cầu, lợi ích chung, tự nguyện góp vốn, góp sức lập ra
theo quy định của Luật này để phát huy sức mạnh tập thể của từng xã viên
tham gia hợp tác xã, cùng giúp nhau thực hiện có hiệu quả các hoạt động sản
xuất, kinh doanh và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần, góp phần phát triển
kinh tế - xã hội của đất nước.
Hợp tác xã hoạt động như một loại hình doanh nghiệp, có tư cách pháp
nhân, tự chủ, tự chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ tàichính trong phạm vi vốn
điều lệ, vốn tích luỹvà các nguồn vốn khác của hợptác xã theo quy định của
pháp luật [14].
- Theo Luật Hợp tác xã 2012 thì khái niệm này đã được thay đổi như
sau: "Hợp tác xã là tổ chức kinh tế tập thể, đồng sở hữu, có tư cách pháp
nhân, do ít nhất 07 thành viên tự nguyện thành lập và hợp tác tương trợ lẫn
nhau trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm nhằm đáp ứng nhu
cầu chung của thành viên, trên cơ sở tự chủ, tự chịu trách nhiệm, bình đẳng và
dân chủ trong quản lý hợp tác xã.
Liên hiệp hợp tác xã là tổ chức kinh tế tập thể, đồng sở hữu, có tư cách
pháp nhân, do ít nhất 04 hợp tác xã tự nguyện thành lập và hợp tác tương trợ
lẫn nhau trong hoạt động sản xuất, kinh doanh nhằm đáp ứng nhu cầu chung
của hợp tác xã thành viên, trên cơ sở tự chủ, tự chịu trách nhiệm, bình đẳng và
dân chủ trong quản lý Liên hiệp hợp tác xã [2].
6
Đối tượng sản xuất của nông nghiệp là cây trồng, vật nuôi nên trong
quá trình hoạt động kinh doanh của mình, HTXNN vừa bị chi phối bởi các
quy luật kinh tế, vừa bị chi phối bởi các quy luật tự nhiên. Điều này thường
làm cho các HTXNN phải chịu rủi ro lớn, hiệu quả kinh tế không cao, tích lũy
thấp do bị ảnh hưởng bởi điều kiện tự nhiên, thời tiết, khí hậu [14].
1.1.1.2. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của hợp tác xã nông nghiệp
Đối với việc tổ chức hoạt động của HTXNN nhiều quan điểm của các
nhà kinh tế và chính trị đều tập trung vào một số nguyên tắc cơ bản như sau:
Đầu tiên, là nguyên tắc dân chủ và tự nguyện, đây là nguyên tắc quan
trọng nhất vì dựa trên tinh thần tự nguyện các hộ nông dân cá thể nhận thấy lợi
ích của việc gia nhập vào các HTXNN họ sẽ quyết định tham gia và nhiệt tình
đóng góp để xây dựng phát triển HTXNN, không chỉ vì lợi ích cá nhân mà còn
vì lợi ích của các thành viên khác. Vì thế Các Mác, Ăng-ghen cũng như Lênin
đã nhấn mạnh rằng: “Tuyệt đối không được cưỡng ép nông dân mà phải để cho
người nông dân tự suy nghĩ, thấy rõ lợi ích thiết thực của mình và tự nguyện
hợp tác với nhau”. Tuy vậy, để đảm bảo duy trì nguyên tắc này thì điều cần
thiết là phải thực hiện dân chủ trong tổ chức, quản lý và phân chia lợi ích.
Thứ hai, việc xây dựng và phát triển HTXNN: Theo quan điểm của Các
Mác và Ăng-ghen thì “Hợp tác xã phải tiến hành từng bước có tính đến bước
đi và sự chờ đợi và cần phải lôi cuốn được nông dân, cùng với giai cấp công
nhân đi lên chủ nghĩa xã hội. Bên cạnh đó, việc xây dựng các hợp tác xã phải
có sự giúp đỡ của Nhà nước chuyên chính vô sản để đảm bảo tính pháp lý cho
sự ra đời của kinh tế hợp tác xã. Đồng thời, Nhà nước sẽ giúp đỡ các hợp tác
xã về tài chính, khoa học kỹ thuật, lao động… thông qua các chính sách phát
triển kinh tế, xã hội”.[6]
Thực tiễn hiện nay cho thấy, địa phương nào được cấp ủy quan tâm lãnh
đạo, chính quyền quan tâm hỗ trợ, cán bộ HTXNN nhiệt tình, có tâm huyết, có
khỏi hợp tác xã. Hợp tác xã tự nguyện thành lập, gia nhập, ra khỏi liên hiệp
hợp tác xã.
8
- Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã kết nạp rộng rãi thành viên, hợp tác
xã thành viên.
- Thành viên, hợp tác xã thành viên có quyền bình đẳng, biểu quyết
ngang nhau không phụ thuộc vốn góp trong việc quyết định tổ chức, quản lý
và hoạt động của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; được cung cấp thông tin
đầy đủ, kịp thời, chính xác về hoạt động sản xuất, kinh doanh, tài chính, phân
phối thu nhập và những nội dung khác theo quy định của điều lệ.
- Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã tự chủ, tự chịu trách nhiệm về hoạt
động của mình trước pháp luật.
- Thành viên, hợp tác xã thành viên và hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
có trách nhiệm thực hiện cam kết theo hợp đồng dịch vụ và theo quy định của
điều lệ. Thu nhập của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được phân phối chủ yếu
theo mức độ sử dụng sản phẩm, dịch vụ của thành viên, hợp tác xã thành viên
hoặc theo công sức lao động đóng góp của thành viên đối với hợp tác xã tạo
việc làm.
- Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã quan tâm giáo dục, đào tạo, bồi
dưỡng cho thành viên, hợp tác xã thành viên, cán bộ quản lý, người lao động
trong hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và thông tin về bản chất, lợi ích của hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
- Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã chăm lo phát triển bền vững cộng đồng
thành viên, hợp tác xã thành viên và hợp tác với nhau nhằm phát triển phong
trào hợp tác xã trên quy mô địa phương, vùng, quốc gia và quốc tế.
Ở những nước nông nghiệp như nước ta thì HTXNN là tổ chức kinh tế
hợp tác của các hộ gia đình, cá nhâncó hoạt động sản xuất kinh doanh, các
cấp sản phẩm cho xã hội, góp phần tăng trưởng kinh tế, góp phần vào ngân
sách nhà nước. HTXNN khai thác được tiềm năng trong dân cư để mở mang
ngành nghề, phat triển sản xuất, tăng nguồn hàng xuất khẩu, đóng góp vào sự
chuyển dịch cơ cấu kinh tế - xã hội [7].
10
HTXNN hỗ trợ người nghèo, giúp đỡ họ cùng phát triển. Bởi lẽ
HTXNN không chỉ gắn bó với các thành viên về kinh tế mà còn được hình
thành và phát triển trên cơ sở tình làng nghĩa xóm, góp phần thực hiện các
chính sách xã hội trên địa bàn như cung ứng các mặt hàng chính sách cho
vùng miền núi, dân tộc, vùng thiên tai bão lũ, tham gia xóa đói, giảm nghèo,
khắc phục bần cùng hóa, phòng chống tệ nạn xã hội. Kinh tế hợp tác và
HTXNN còn tạo điều kiện cho những người lao động, những người sản xuất
nhỏ phát triển marketing, nhờ đó những khả năng mở rộng được thị trường
trong và ngoài nước đảm bảo sự cân bằng và chẳng những có thể trụ vững
trong thị trường cạnh tranh, mà còn không ngừng phát triển, không bị phá sản
trở thành gánh nặng lao động thất nghiệp cho xã hội [9].
HTXNN là mô hình tổ chức sản xuất có tính xã hội chủ nghĩa. Trước
hết, đó là các đơn vị sản xuất kinh doanh, dịch vụ, vệ tinh của các doanh
nghiệp nhà nước, là đơn vị liên doanh, liên kết với các thành phần kinh tế
khác và có thể là đơn vị xuất nhập khẩu. Tính xã hội của HTXNN được thể
hiện ở chỗ là một tổ chức kinh tế của những người lao động, tập hợp được
đông đảo mọi người tham gia nhằm giúp đỡ lẫn nhau, tăng thêm sức mạnh
trong sản xuất kinh doanh, dịch vụ góp phần tạo công ăn việc làm và thu nhập
chính đáng và ở việc HTX hỗ trợ người nghèo. Trong mọi hoạt động của
mình, HTX còn có nghĩa vụ giáo duc tinh thần hợp tác cho xã viên, khuyến
khích sự hợp tác không chỉ trong nội bộ xã viên của HTX mà còn giữa các
HTX. Ngoài chăm lo về mặt kinh tế, HTX còn chăm lo cả về mặt tinh thần
Đối tượng của tín dụng là vốn vay, là tư bản “lưu động” ở dạng thể lý
(hàng hóa, vật tư) hay dạng tài chính (tiền giao dịch, tiền tín dụng) được sử
dụng với mục đích tạo lãi. Chủ thể tham gia tín dụng bao gồm các cá nhân và
tổ chức hợp pháp đóng vai trò đi vay hoặc bên cho vay.[5]
Tóm lại, tín dụng không chỉ là một hình thức vận động của tiền tệ (vốn
vay), bên cạnh đó còn là một loại quan hệ xã hội, trước hết dựa vào lòng tin.
12
Khi một tổ chức tín dụng cấp một khoản tín dụng cho khách hàng, trước hết là
họ tin tưởng khách hàng có khả năng trả nợ món nợ đó. Tín dụng từ xa xưa
dựa vào lòng tin là chủ yếu, ngày nay nó được pháp luật bảo trợ. Tín dụng
biểu hiện các mối liên hệ kinh tế gắn liền với các quá trình phân phối lại vốn
tiền tệ theo nguyên tắc hoàn trả. Cơ sở vật chất tín dụng là tiền tệ và hàng hóa.
b. Khái niệm tín dụng nông thôn
Tín dụng nông thôn là bất cứ loại chương trình tiết kiệm và cho vay,
nhằm mục đích tác động đến một số cư dân nông thôn. Tùy theo tính chất của
tín dụng nông thôn, kế hoạch tín dụng có thể tập trung vào việc cung tín dụng,
đảm bảo mua sắm trang thiết bị mới, nâng cao năng suất cây trồng, vật nuôi,
đổi mới hoặc cải thiện cuộc sống của người dân nông thôn.
Ở nhiều nước, tín dụng nông thôn được mở rộng dưới sự bảo trợ của
chương trình chính phủ. Thông thường, các chương trình này tập trung vào
việc tăng cường các nổ lực của nông nghiệp trong nước cũng như một phương
tiện nhằm củng cố nền kinh tế. Với tài trợ của chính phủ, nông dân và chủ
trang trại thường xuyên có được nguồn vốn để duy trì sản xuất của họ, sau đó
hoàn trả khoản vay khi vật nuôi và cây trồng được bán. Tín dụng được mở rộng
như một phương tiện của việc giữ cân bằng giữa nhập khẩu và xuất khẩu, bằng
cách đảm bảo một phần trăm nhất định của cây trồng và các sản phẩm nông
nghiệp khác được sản xuất trong nước.
sản xuất, có khả năng hoàn trả nợ. Các điều kiện mà các tổ chức tín dụng đưa
ra càng chặt chẽ thì khả năng tiếp cận vốn tín dụng của hộ càng khó [7].
1.1.2.2. Đặc điểm, vai trò, phân loại tín dụng nông thôn
a. Đặc điểm
- Chủ thể thay đổi quyền sử dụng mà không thay đổi quyền sở hữu vốn
tín dụng.
- Thời gian tín dụng được xác định do thỏa thuận người cho vay và
người đi vay vốn.
14
- Người sở hữu vốn tín dụng được nhận một phần thu nhập dưới hình
thức lợi tức.
b. Vai trò
- Góp phần chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp mang lại hiệu quả kinh tế
cao trong sản xuất nông nghiệp
- Góp phần nâng cao thu nhập và đời sống nông dân, thu hẹp sự cách
biệt giữa nông thôn và thành thị
- Thúc đẩy xây dựng kết cấu hạ tầng ở nông thôn, đảm bảo cho người dân
có điều kiện áp dụng các kỹ thuật công nghệ vào sản xuất kinh doanh tiến bộ.
- Đẩy mạnh phát triển ngành mũi nhọn thu nhiều ngoại tệ cho quốc gia
- Góp phần tích lũy cho ngành kinh tế
- Gia tăng lợi nhuận cho các tổ chức tín dụng
- Góp phần xóa bỏ nạn cho vay nặng lãi ở nông nghiệp nông thôn
- Tạo công ăn việc làm cho người dân
Tóm lại, có thể nói rằng tín dụng không phải là thiết yếu cũng không
phải là thích đáng để thúc đẩy phát triển nông thôn nhưng hệ thống tài chính
có thể hoạt động như một sức mạnh. Hệ thống tài chính có ảnh hưởng đến
phần vốn cho mục đích phát triển trong ba mặt chính. Đầu tiên, các tổ chức tài
- Tín dụng ngắn hạn: là loại tín dụng có thời hạn dưới 12 tháng. Đây là
loại tín dụng phổ biến trong cho vay nông hộ ở nông thôn, các tổ chức tín
dụng chính thức cũng thường cho vay loại này tương ứng với nguồn vốn huy
động là các khoản tiền gửi ngắn hạn. Trong thị trường tín dụng ngắn hạn ở
nông thôn, các nông hộ thường vay để sử dụng cho sản xuất như mua giống,
phân bón, thuốc trừ sâu, cải tạo đất... và cho vay phục vụ nhu cầu sinh hoạt cá
nhân. Lãi suất của các khoản vay này thường thấp.
16
- Tín dụng trung hạn: là loại tín dụng có thời hạn từ 12 đến 60 tháng
dùng để cho vay vốn mở rộng sản xuất, đầu tư phát triển nông nghiệp như mua
giống vật nuôi, cây trồng lâu năm và xây dựng các công trình nhỏ. Loại tín
dụng này ít phổ biến ở thị trường tín dụng nông thôn so với tín dụng ngắn hạn.
- Tín dụng dài hạn: Là loại tín dụng có thời hạn trên 60 tháng được sử
dụng để cấp vốn các đối tượng nông hộ cải tiến và mở rộng sản xuất có quy
mô lớn, kế hoạch sản xuất khả thi. Cho vay theo hình thức này rất ít ở thị
trường nông thôn và rủi ro cao [7]
1.1.2.3. Các lý thuyết về tiếp cận tín dụng
a. Lý thuyết tiếp cận truyền thống
Lý thuyết về cách tiếp cận truyền thống lập luận rằng cơ chế giá cả hay
lãi suất vẫn có chức năng vốn có của thị trường tín dụng. Lãi suất thấp sẽ
khuyến khích nông dân vay mượn, tích cực áp dụng kỹ thuật mới để đạt được
sản lượng và thu nhập cao. Lãi suất cao sẽ ngăn cản nông dân vay mượn. Trên
cơ sở lập luận đó, lý thuyết này đề xuất sự can thiệp cao của chính phủ ở thị
trường tín dụng bằng sự duy trì chính sách lãi suất thấp và trợ cấp tín dụng
cho nông dân.
Tuy nhiên, trong thực tế cơ chế giá cả hay lãi suất không hoạt động hoàn
hảo nên xác định trần lãi suất đã làm chệch hướng tín dụng về phía những