Nghiên cứu ứng dụng kỹ thuật tĩnh điện cao áp trong công nghệ tách các phần tử có điện dẫn khác nhau. - Pdf 50

MỤC LỤC

MỤC LỤC .................................................................................................................................. 1
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ............................................................................................ 4
DANH MỤC HÌNH .................................................................................................................... 5
MỞ ĐẦU .................................................................................................................................... 7
0.1 Lý do chọn đề tài .............................................................................................................. 7
0.2 Mục đích nghiên cứu ...................................................................................................... 10
0.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .................................................................................. 11
0.4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu ..................................................... 12
0.5 Cấu trúc của luận án........................................................................................................ 13
CHƯƠNG I. CÔNG NGHỆ PHÂN TÁCH TĨNH ĐIỆN ........................................................ 15
1.1 Tình hình nghiên cứu trong nước ................................................................................... 15
1.2.Tình hình nghiên cứu ngoài nước ................................................................................... 15
1.2.1 Nguyên lý phân tách các phần tử và các công nghệ ứng dụng ................................... 15
1.2.2. Các mô hình thiết bị hiện có trong và ngoài nước ..................................................... 19
1.3 Kết luận chương 1 .......................................................................................................... 24
CHƯƠNG II. PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ ĐẶC TÍNH CÁC MẪU PHÂN TÁCH ........... 25
2.1 Đặt vấn đề ....................................................................................................................... 25
2.2.Phát triển mô hình thử nghiệm của thiết bị phân tách tĩnh điện ..................................... 27
2.2.1 Tính toán lựa chọn hình dạng kích thước điện cực ..................................................... 27
2.2.1.1 Lựa chọn vật liệu chế tạo điện cực ........................................................................... 27
2.2.1.2 Lựa chọn hình dạng điện cực .................................................................................... 28
2.3 Quy trình thực nghiệm đo kích thước và khả năng tích điện .......................................... 36
2.3.1. Thu thập và xử lý mẫu ............................................................................................... 36
2.3.2. Đo và mô phỏng kích thước tương đương của phần tử .............................................. 37
2.3.3. Đo khả năng tích điện tích: ........................................................................................ 38
2.3.4. Kết quả: ...................................................................................................................... 41
2.3.5.Nhận xét ...................................................................................................................... 42
2.4 Kết luận chương 2 ........................................................................................................... 42
1

4.2.6 Nhận xét kết quả thực nghiệm .................................................................................... 90
4.3 Kết luận chương 4 .......................................................................................................... 91
KẾT LUẬN CHUNG ............................................................................................................... 92
I. Các kết quả đã đạt được .................................................................................................... 92
2


II. Một số kết luận mới liên quan đến vấn đề nghiên cứu .................................................... 93
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ ................................................................ 95
TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................................................ 96
PHỤ LỤC ............................................................................................................................... 106

3


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
AC

Điện xoay chiều

ADC

Dòng điện một chiều hạ áp

AND

Điều chỉnh dòng điện

AVR


IC

Vi mạch

ICL

Mạch hiển thị

LED

Đèn tín hiệu

LM

Vi mạch khuếch đại thuật toán

MA

Máy biến áp

RC

Mạch điện trở điện dung

TI

Máy biến dòng đo lường

TU


Hình 2.9 Thiết kế của tủ đo lường, điều khiển và bảo vệ. ........................................................ 36
Hình 2.10 Phân bố kích thước trung bình của hạt sa khoáng. .................................................. 37
Hình 2.11. Sơ đồ đo điện tích hạt khi biết trị số điện trở R ...................................................... 38
Hình 2.13. Mô hình nguyên lý đo điện tích ............................................................................. 40
Hình 2.14. Kết quả đo điện tích của hạt sa khoáng .................................................................. 41
Hình 2.15. Khả năng nhiễm điện trái dấu của các thành phần Ilmenite và Zircon ................... 42
Hình 3.1. Lực tác dụng lên các phần tử trong thiết bị tách sử dụng máng nghiêng ............... 44
Hình 3.2 Thiết bị phân tách để chụp quỹ đạo bay .................................................................... 49
Hình 3.3. Khi chưa có điện áp đặt lên điện cực ........................................................................ 51
Hình 3.4. Khi có điện áp đặt lên điện cực ................................................................................. 51
Hình 3.5. Mô hình nguyên lý thiết bị phân tách tĩnh điện sử dụng máng nghiêng................... 52
Hình 3.6 Khi chưa có điện áp ................................................................................................... 58
Hình 3.7 Điện áp đặt lên điện cực 10 kV .................................................................................. 59
Hình 3.8 Điện áp đặt lên điện cực 20 kV .................................................................................. 59
Hình 3.9 Điện áp đặt lên điện cực 30 kV .................................................................................. 59
5


Hình 4.1.Chia miền mô hình theo phương pháp sai phân hữu hạn........................................... 63
Hình 4.2. Giới hạn trường của miền A trong mặt phẳng 2 chiều ............................................. 68
Hình 4.3. Mô hình phần tử hữu hạn hình tam giác ................................................................... 69
Hình 4.4. Giao diện của mô-dun AC/DC trong COMSOL ...................................................... 74
Hình 4.5. Giao diện phần phân tích tĩnh điện ........................................................................... 74
Hình 4.6. Mô hình hình học của thiết bị tuyển tĩnh điện sử dụng trong mô phỏng ................. 77
Hình 4.7. Phân bố và hướng của điện trường giữa các bản cực (hình trái), trị số điện trường lấy
theo đường thẳng nối từ điện cực trụ đến cực bản, bắt đầu từ điện cực trụ (hình phải). Trường hợp
a=4cm, b=15cm và U=20kV ....................................................................................................... 78
Hình 4.8. Phân bố điện trường, hướng của điện trường và trị số của điện trường lấy dọc theo
khoảng cách từ điện cực trụ đến cực bản trong trường hợp thay đổi a. Từ trên xuống dưới a=3cm,
a=2cm và a=1cm............................................................................................................................ 79

mức cần thiết [6], cụ thể là các nghiên cứu ứng dụng, làm chủ công nghệ và chế tạo thiết
bị phù hợp với điều kiện khai thác của Việt Nam, mặc dù chúng ta có nguồn quặng khá
phong phú và chất lượng tốt.
Có thể thấy đối với các dạng khoáng sản nói trên, trong thành phần chứa các loại hạt
khoáng có tính chất dẫn điện khác nhau (Ilmenite và Zircon). Nhằm mục đích phân tách
và làm giàu các thành phần sa khoáng quan trọng và chủ yếu này, khâu công nghệ chính
được ứng dụng là công nghệ cao áp tĩnh điện. Kỹ thuật cao áp tĩnh điện sử dụng điện
trường tĩnh điện để phân tách các hạt vật liệu bay trong không gian điện trường được tạo
ra và tối ưu trong thiết bị. Trên thế giới và tại Việt Nam, trong ngành công nghiệp khai
khoáng, công nghệ này thường được sử dụng để phân tách khối lượng lớn các phần tử
khoáng sản có tính chất dẫn điện khác nhau. Cụ thể là phân tách các khoáng chất quan
trọng, cũng như giúp loại bỏ các thành phần quặng không cần thiết để làm giàu khoáng
chất. So với công nghệ cổ điển như sàng lọc cơ khí, tuyển từ, công nghệ cao áp tĩnh điện
có những ưu điểm quan trọng cần được khai thác như:
7


- Dễ dàng điều chỉnh điều khiển hoạt động và tối ưu hóa thông số thiết bị;
- Dễ dàng trong lắp đặt vận hành, bảo dưỡng sửa chữa;
- Có giá thành chấp nhận được;
- Không gây ô nhiễm môi trường;
- Mức tiêu thụ điện năng thấp.
Ngay đối với công nghệ cao áp tĩnh điện, các kỹ thuật áp dụng trong các thiết bị cũng
đang được phát triển và tối ưu theo các hướng khác nhau, làm chủ được kỹ thuật phù hợp
là đòi hỏi quan trọng đối với việc làm chủ công nghệ, nắm được các kỹ thuật tiên tiến
hiện nay.
Cùng với sự phát triển gần đây của kinh tế Việt Nam, nhu cầu các sản phẩm khoáng
chất từ quặng titan khai thác được hiện nay đang ở mức cao đòi hỏi việc nâng cao năng
suất cũng như cải tiến hiệu suất khai thác của các thiết bị hiện có. Đòi hỏi này đã mang
đến nhiều cơ hội cũng như vấn đề kỹ thuật cần được quan tâm nghiên cứu. Trong đó có

hậu. Sau khi các kim loại và linh kiện điện tử còn dùng được được bóc tách và đem bán
hoặc sửa chữa, phần còn lại chủ yếu được đốt hoặc nghiền rồi pha thêm hoá chất để tạo ra
sản phẩm mới, vốn là các sản phẩm đơn giản như chai lọ, túi nylon với số lượng còn rất
hạn chế.
Do sử dụng các công nghệ lạc hậu và thiết bị thô sơ nên hiệu qủa kinh tế rất thấp
đồng thời đang gây ra rất nhiều vấn đề môi trường như ô nhiễm không khí, nước, đất, ảnh
hưởng xấu đến sức khỏe người lao động và cộng đồng dân cư xung quanh.
Theo thông tin đưa ra từ Viện Môi trường – Tài nguyên thuộc Đại học Quốc gia
TP.HCM , hiện vẫn chưa có chương trình nào nghiên cứu về vấn đề xử lý chất thải điện tử
ở Việt Nam dù giới khoa học có ít nhiều quan tâm. Các nghiên cứu hiện thời vẫn đang tập
trung nhiều vào việc xử lý chất thải tập trung, chẳng hạn như chất dioxin, dầu biến thế,
dầu nhớt, thuốc trừ sâu, thực phẩm…

9


Từ những phân tích nêu trên cho thấy hướng nghiên cứu công nghệ, tính toán mô
phỏng và thiết kế chế tạo hệ thống thiết bị ứng dụng kỹ thuật cao áp tĩnh điện trong công
nghệ tuyển khoáng và làm giàu đồng thời với công nghệ xử lý chất thải điện tử nhằm tiến
tới làm chủ công nghệ là hướng nghiên cứu phù hợp và việc lựa chọn luận án “Nghiên
cứu ứng dụng kỹ thuật tĩnh điện cao áp trong công nghệ tách các phần tử có tính chất về
điện dẫn khác nhau” là cần thiết và có ý nghĩa quan trọng đối với các công ty khai thác
khoáng sản, công ty môi trường.

0.2 Mục đích nghiên cứu
Thực tế hiện nay tại Việt Nam trong việc ứng dụng công nghệ kỹ thuật điện cao áp
cho phân tách các phần tử có tính chất về điện khác nhau đã đặt ra hàng loạt vấn đề kỹ
thuật liên quan đến đánh giá, phân tích, mô phỏng và tối ưu công nghệ. Đối với mỗi lĩnh
vực áp dụng cụ thể bao gồm phân tách khoáng sản, xử lý chất thải điện tử, tuyển chọn hạt
giống… lại có yêu cầu đặt ra riêng, đặc biệt là khi áp dụng với điều kiện tại Việt Nam như

giữa giá trị hiệu suất này với các yếu tố khác nhau trong thiết kế và vận hành thiết bị, từ
đó đưa ra thông số và hiệu suất phân tách tối ưu đối với mẫu quặng thực tế tại Việt Nam.

0.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận án là công nghệ và mô hình thiết bị ứng dụng kỹ thuật
điện cao áp trong lĩnh vực tách các phần tử có tính chất về điện khác nhau:
- Lĩnh vực khai thác khoáng sản với các thành phần hạt là là điện dẫn (Ilmenite) và
điện môi (Zircon) có trong sa khoáng titan tại các mỏ thực tế đang vận hành tại Việt
Nam.
- Lĩnh vực xử lý chất thải điện tử với các thành phần cần phân tách là kim loại và phi
kim có trong chất thải điện tử sau khi đã được nghiền nhỏ.
Phạm vi nghiên cứu của luận án tập trung cho hai nội dung ứng dụng bao gồm:
11


- Ứng dụng điện trường cao áp tĩnh điện trong thiết bị tuyển và làm giàu khoáng sản
Việt Nam.
- Ứng dụng điện trường cao áp tĩnh điện trong thiết bị tách kim loại và phi kim trong
công nghệ xử lý chất thải điện tử

0.4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu
Kết quả nghiên cứu góp phần hoàn thiện mô hình thiết bị, nâng cao hiệu quả trong
lĩnh vực ứng dụng kỹ thuật điên cao áp. Đối với các đơn vị liên quan như Tổng công ty
khai thác khoáng sản, công ty môi trường các kết quả nghiên cứu và đề xuất của luận án
sẽ giúp các đơn vị này làm chủ công nghệ và có thể tự chế tạo thiết bị, giảm đáng kể
ngoại tệ để nhập thiết bị từ nước ngoài.
Các đóng góp mới của luận án:
Nội dung của luận án đã tập trung nghiên cứu công nghệ, thiết kế chế tạo và thử
nghiệm với các đối tượng và điều kiện của Việt Nam. Luận án đã đạt được một số kết quả
nghiên cứu có thể được tóm lược như sau:

- Đề xuất thông số của mô hình vật lý phù hợp với điều kiện nghiên cứu, phục vụ cho
các nội dung nghiên cứu tiếp theo.
Chương 3. Quỹ đạo chuyển động các phần tử trong môi trường phân tách
Phân tích đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến quỹ đạo chuyển động khi có và không có
điện trường trong môi trường hoạt động của thiết bị. Các nghiên cứu được thực hiện trên
cơ sở mô phỏng bằng phần mềm và thực nghiệm trên mô hình vật lý của thiết bị cho phép
phân tích các lực tác động lên chuyển động của đối tượng cần tách trong điện trường. Các
kết luận sẽ đưa ra quan hệ cần thiết giữa các thông số của thiết bị với vị trí thu hồi sản
phẩm trong mô hình.

13


Chương 4. Tối ưu hóa hiệu suất phân tách
Trình bày quy trình thực nghiệm với các thông số kỹ thuật thay đổi bao gồm góc
nghiêng, cường độ điện trường, kích thước các phần tử, nhiệt độ, độ ẩm ... Phân tích đánh
giá lựa chọn thông số tối ưu cho đối tượng cụ thể. Đề xuất thông số cho việc mở rộng áp
dụng với đối tượng khác mở ra nhiều hướng nghiên cứu mới.
Kết luận chung

14


CHƯƠNG I. CÔNG NGHỆ PHÂN TÁCH TĨNH ĐIỆN
1.1 Tình hình nghiên cứu trong nước
Các nghiên cứu trong nước liên quan tới ứng dụng kỹ thuật điện cao áp chủ yếu tập
trung giới thiệu mô hình còn nghiên cứu công nghệ được công bố còn khá ít và tập trung
theo sự khác biệt về đặc tính (trọng lượng riêng, từ tính, tĩnh điện, thành phần hóa học
[2,3,5,6] trong lĩnh vực khai thác khoáng sản. Trong đó việc phân tách các thành phần
khác nhau sử dụng công nghệ cao áp tĩnh điện là một khâu quan trọng trong toàn bộ chu

quả của quá trình tách phụ thuộc vào nhiều yếu tố quan trọng khác như độ ẩm, nhiệt độ,
cấu trúc, thành phần, kích thước… của các phần tử cần phân tách cũng như môi trường
thiết bị.
Một trong những hướng nghiên cứu chính hiện nay tập trung chủ yếu vào việc mô
phỏng, tính toán điện trường và tính toán phân tích quỹ đạo bay tối ưu của các phần tử
trong môi trường thiết bị [16,32,33,45,49,51,62,71,73.82]. Khi nghiên cứu quỹ đạo bay
của các phần tử cần tách này, có thể thấy rằng lực tác động lên chúng chịu ảnh hưởng của
các yếu tố chủ yếu là cấu trúc và cường độ điện trường được thiết bị tạo ra. Do vậy việc
đảm bảo thiết kế tối ưu cho thiết bị và điều chỉnh cường độ điện trường đạt đến trị số phù
hợp với từng loại hạt đóng vai trò quan trọng đối với hiệu quả làm việc của thiết bị.
Các kết quả mô phỏng cho thấy trị số điện trường phóng điện cực đại trong môi trường
đồng nhất, khi khoảng cách giữa các điện cực khoảng 1cm, có thể đến giá trị 28-30
kV/cm, nhưng đối với môi trường không đồng nhất giá trị này lại có thể nhỏ hơn rất
nhiều. Trong trường hợp khi có phóng điện vầng quang thì trị số của điện trường lại có
thể tăng lên đến khoảng 20 kV/cm. Ở đây phóng điện vầng quang có tác dụng làm phân
bố điện trường đều hơn trong khoảng không gian giữa các điện cực, dẫn đến điện trường
phóng điện tăng. Mặt khác, do hiệu ứng biên của điện cực và các lớp của phần tử cần
phân tách, cường độ điện trường phóng điện trung bình lại không thể vượt quá 10 kV/cm.
Nhưng như vậy yêu cầu đối với thiết bị sử dụng điện trường tĩnh điện là cần loại bỏ các
hiệu ứng mũi nhọn trên bề mặt điện cực do chúng tăng khả năng tạo ra điện trường không
16


đồng nhất. Ngược lại, đối với hệ thống ứng dụng phóng điện vầng quang cần dùng các
điện cực có bán kính cong càng nhỏ thì càng hiệu quả [19.21,27,36]. Khoảng cách giữa
các điện cực cũng cần phải tính toán phân tích nhằm đảm bảo sự phân bố điện trường
trong thiết bị.
Các kết quả nghiên cứu cho thấy rằng chỉ mô phỏng và thiết kế cấu trúc của các điện
cực vẫn chưa dẫn đến hình dạng tối ưu của các điện cực. Việc mở rộng lĩnh vực ứng dụng
của công nghệ tách phần tử theo tính chất về điện sẽ phụ thuộc vào cấu trúc thiết bị và đặc

2

Zircon

4,6-4,7

1013-1015

Điện môi

3

Rutile

4,2-5,2

1-102

Dẫn điện

4

Thạch anh

2,5-2,8

1012-1017

Điện môi


• Công nghệ dựa trên nguyên lý ma sát điện:
+ Nguyên lý tách dựa trên hiệu ứng tích điện tích do ma sát giữa các phần tử khi
chuyển động.
+ Khi chuyển động các phần tử sẽ tiếp xúc với nhau và trên bề mặt của chúng sẽ
xuất hiện điện tích trái dấu có trị số tương đối nhỏ, nếu quá trình này được lặp lại nhiều
lần trị số điện tích trên bề mặt sẽ tăng lên.
Điện trường sẽ tác động làm các phần tử bay theo quỹ đạo khác nhau.
Các đặc điểm của công nghệ phân tách theo ma sát bao gồm:
-

Điện áp đặt lên điện cực tương đối nhỏ.
18


-

Hiệu suất tách có thể đạt 90%.

-

Để có thể tích được trị số điện tích đủ lớn thời gian chuyển động phải kéo dài.

-

Kích thước các phần tử cần tách giới hạn từ 2 mm đến 30 µm.

-

Năng suất nhỏ (500 kg/h).
• Công nghệ tách dựa trên sự khác biệt về độ thấm điện môi.


Trong một số trường hợp để giảm ảnh hưởng xấu của việc tích điện ngẫu nhiên của
các phần tử cần dùng điện trường xoay chiều.

-

Kích thước các phần tử < 0,3 mm.

-

Việc lựa chọn dung dịch có độ thấm điện môi ảnh hưởng rất lớn đến hiệu suất tách.
Năng suất tách nhỏ 20 kg/giờ (phương pháp này chủ yếu phục vụ cho nghiên cứu với

số lượng ít).

1.2.2. Các mô hình thiết bị hiện có trong và ngoài nước
Hiện nay trong công nghiệp phổ biến 3 loại mô hình thiết bị ứng dụng kỹ thuật điện
cao áp để tuyển và làm giàu khoáng sản có cấu tạo và nguyên lý hoạt động khác nhau
[3,10,19,21,26,34,36,41,43,52,67,6975,77,90]).

19


1.2.2.1.Thiết bị tuyển quặng kiểu trục quay hình trụ
Nguyên lý hoạt động và thiết bị thực tế được mô tả trên hình 1.1.

1

4
5

trường các hạt có tính chất về điện khác nhau sẽ bay theo các quỹ đạo khác nhau và rơi
vào các khay thu hồi sản phẩm ở vị trí khác nhau.
Các hạt dẫn điện sẽ bay ra xa khỏi điện trường, còn các hạt điện môi sẽ bay gần và có
xu hướng bám vào trục quay, do vậy để thu được loại hạt này người ta lắp chổi quét áp sát
vào trục quay để quét rơi các hạt này xuống khay.
Thiết bị có hiệu quả tuyển cao nhất khi kích thước của các hạt khoáng sản dao động từ
75 μm đến 3000 μm .
Khi ứng dụng thực tế, để tăng hiệu quả tuyển khoáng sản các công ty thường dùng
thiết bị gồm nhiều tầng ghép nối tiếp với nhau.
Ưu nhược điểm của kiểu thiết bị trục quay:
-

Thiết bị có năng suất lớn 3-5 tấn/giờ.

-

Hiệu suất phân tách trung bình khoảng 95%.

-

Kích thước và trọng lượng của thiết bị lớn.

-

Điện áp cấp cho điện cực lên đến 50 kV.

-

Năng lượng điện tiêu thụ lớn do thiết bị sử dụng động cơ công suất lớn để kéo trục
quay khi vận hành.

vào khay phía điện cực nối với điện cao áp, còn các hạt điện môi bay về phía điện cực nối
đất. Khay thu hồi ở giữa sẽ chứa hỗn hợp hai loại hạt này.
Ưu nhược điểm của kiểu thiết bị gồm hai bản cực phẳng:
-

Hiệu suất tách đạt khoảng 90%.

22


-

Kích thước tối ưu của các phần tử cần phân tách nằm trong khoảng từ 2mm xuống
đến 50 µm (đường kính tương đương của hạt).

-

Điện áp cấp cho điện cực lên tới 60-80 kV (phụ thuộc vào khoảng cách giữa hai điện
cực trong thiết bị).

-

Năng suất trung bình khoảng 1 tấn/giờ.
1.2.2.3 Thiết bị tuyển kiểu máng nghiêng
Nguyên lý tuyển của thiết bị này cũng giống với hai thiết bị đã mô tả ở trên, tuy nhiên,

về cấu tạo có một sô khác biệt giúp cho nâng cao hiệu suất tuyển.

1
3

24


CHƯƠNG II. PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ ĐẶC TÍNH CÁC
MẪU PHÂN TÁCH
2.1 Đặt vấn đề
Quá trình tách các phần tử có điện dẫn khác nhau trong điện trường có rất nhiều yếu tố
ảnh hưởng đến hiệu suất. Việc xác định chính xác các yếu tố này là rất cần thiết. Cơ sở lý
thuyết giúp định hình đối tượng, quá trình và hiện tượng cho việc nghiên cứu. Kết quả
nghiên cứu lý thuyết làm cơ sở cho việc giải quyết một số hiện tượng vật lý ảnh hưởng.
Quá trình thực nghiệm trên mô hình thực được thiết kế chế tạo trên cơ sở lý thuyết và lựa
chọn cụ thể. Thực nghiệm giúp kiểm chứng chính xác hơn các quá trình xảy ra. Kết quả
thực nghiệm với các thông số kỹ thuật khác nhau được thay đổi khẳng định ảnh hưởng
của các yếu tố của bản thân đối tượng cũng như các yếu tố vật lý khác.
Khi các phần tử chuyển động trong quá trình tách chúng sẽ ma sát với nhau và ma sát
với máng nghiêng. Điện dẫn của của các phần tử gồm hai phần điện dẫn bề mặt và điện
dẫn khối. Điện dẫn bề mặt phụ thuộc vào trạng thái bề mặt cũng như điều kiện môi trường
bên ngoài như độ ẩm, nhiệt độ. Điện dẫn khối phụ thuộc vào cấu trúc và thành phần của
phần tử. Hiện tượng tích điện được mô tả như sau:
Bản chất của việc tích điện của các hạt trong điện trường ( tích điện cảm ứng) được
diễn giải như sau: Khi các hạt rơi vào điện trường với trị số E0, sẽ xảy ra quá trình tràn
điện tích lên các hạt từ phía điện cực. Điện trường E0 sẽ có xu hướng tách các hạt ra khỏi
điện cực. Nếu lực điện trường lớn hơn lực ép vào điện cực thì hạt sẽ tách ra khỏi điện cực
và chuyển động vào khoảng không gian của điện trường .
Cơ sở lý thuyết đầu tiên là xác định điện tích tích lũy tới hạn của các phần tử. Điện tích
tích lũy tới hạn của các các hạt hình cầu được tính như sau [9,12,14,52,84,88,91,96]:

25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status