ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
--------------------------------
ĐẶNG THỊ HÀ
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG CÔNG TÁC THU GOM, QUẢN LÝ CHẤT
THẢI RẮN VÀ ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP XỬ LÝ TẠI CÔNG TY CỔ
PHẦN THUỐC THÚ Y ĐỨC HẠNH MARPHAVET
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
: Chính quy
Chuyên ngành/ngành
: Khoa học môi trƣờng
Khoa
: Môi trƣờng
Khóa học
: 2013 – 2017
Thái nguyên - năm 2017
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
Thái nguyên - năm 2017
i
LỜI CẢM ƠN
Thực tập tốt nghiệp là một khâu rất quan trọng và cần thiết giúp sinh
viên trau dồi, củng cố, bổ sung kiến thức đã học tập ở trƣờng và có cơ hội mở
rộng kỹ năng thực tiễn. Xuất phát từ những cơ sở trên, đƣợc sự nhất trí của
ban giám hiệu nhà trƣờng, ban chủ nhiệm khoa Môi trƣờng, trƣờng Đại học
Nông Lâm Thái Nguyên và giảng viên hƣớng dẫn ThS. Nguyễn Thị Huệ, em
đã tiến hành thực tập tốt nghiệp với đề tài: “Đánh giá hiện trạng công tác
thu gom, quản lý chất thải rắn và đề xuất biện pháp xử lý tại Công ty Cổ
phần thuốc thú y Đức Hạnh Marphavet”.
Để hoàn thành đƣợc bài khóa luận tốt nghiệp em đã nhận đƣợc rất
nhiều sự giúp đỡ từ mọi ngƣời. Qua đây, em xin bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc tới:
cô giáo ThS. Nguyễn Thị Huệ ngƣời hƣớng dẫn em trong suốt quá trình thực
tập, cũng nhƣ quá trình hoàn thành khóa luận này.
Em xin chân thành cảm ơn toàn thể ban lãnh đạo Công ty Cổ phần
thuốc thú y Đức Hạnh Marphavet đã tạo điều kiện và giúp đỡ em trong suốt
quá trình thực tập.
Trong quá trình thực tập, thực hiện đề tài, mặc dù đã có những cố gắng
nhƣng do thời gian và năng lực của bản thân còn hạn chế, nên khoá luận
không thể tránh khỏi những sai sót. Em rất mong đƣợc sự đóng góp quý báu
của thầy, cô giáo và bạn bè để khoá luận đƣợc hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái nguyên, ngày
tháng năm 2017
4
CTCP Marphavet
Chính Phủ
Công ty Cổ phần thuốc thú y Đức Hạnh
Marphavet
5
CTR
Chất thải rắn
6
CTRCN
Chất thải rắn công nghiệp
7
CTRSH
Chất thải rắn sinh hoạt
8
DN
TT
Doanh nghiệp
Hội đồng quản trị
Nghị định
Quy chuẩn Việt Nam
Tài nguyên và môi trƣờng
Thông tƣ
iii
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1. Nguồn gốc các loại chất thải........................................................... 10
Bảng 2.2. Dự báo CTR các khu công nghiệp đến 2020 .................................. 18
Bảng 2.3. Thành phần CTR công nghıệp ........................................................ 20
Bảng 4.1. Các công trình chính phục vụ sản xuất ........................................... 27
Bảng 4.2. Sản phẩm đầu ra của CTCP Marphavet ......................................... 29
Bảng 4.3. Thành phần rác thải sinh hoạt tại CTCP Marphavet ...................... 35
Bảng 4.4. Thành phần chất thải rắn tại CTCP Marphavet .............................. 36
Bảng 4.5. Lƣợng chất thải rắn thông thƣờng phát sinh tại Công ty giai đoạn
2014 - 2016...................................................................................................... 37
Bảng 4.6. Công tác thu gom chất thải rắn tại CTCP Marphavet .................... 38
Bảng 4.7. Hình thức xử lý chất thải rắn tại CTCP Marphavet........................ 39
Bảng 4.8. Tình hình phân loại chất thải rắn tại CTCP Marphavet ................. 39
Bảng 4.9. Số lƣợng thùng chứa rác tại CTCP Marphavet .............................. 41
Bảng 4.10. Công tác quản lý chất thải rắn tại CTCP Marphavet .................... 42
Bảng 4.11. Đánh giá ảnh hƣởng của khu chứa rác tại CTCP Marphavet ....... 43
1.4. Ý nghĩa của đề tài ....................................................................................... 2
1.4.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học ...................................... 2
1.4.2. Ý nghĩa trong thực tiễn ........................................................................... 2
Phần 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ................................................................. 4
2.1. Cơ sở khoa học của đề tài .......................................................................... 4
2.1.1. Cơ sở lý luận ........................................................................................... 4
2.1.1.1. Một số khái niệm.................................................................................. 4
2.1.1.2. Phân loại, thành phần, tính chất và nguồn gốc phát sinh chất thải rắn...... 6
2.1.2. Cơ sở pháp lý ........................................................................................ 11
2.2. Tình hình quản lý chất thải rắn trên thế giới và ở Việt Nam ................... 13
2.2.1. Tình hình quản lý CTR trên thế giới ..................................................... 13
2.2.2. Tình hình quản lý chất thải rắn trong nƣớc ........................................... 17
Phần 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22
3.1 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu............................................................. 22
3.1.1. Đối tƣợng nghiên cứu............................................................................ 22
vi
3.1.2 Phạm vi nghiên cứu ................................................................................ 22
3.2 Điạ điểm và thời gian tiến hành ................................................................ 22
3.3. Nội dung nghiên cứu ................................................................................ 22
3.4. Phƣơng pháp nghiên cứu.......................................................................... 22
3.4.1. Phƣơng pháp thu thập số liệu ................................................................ 22
3.4.2. Phƣơng pháp điều tra, phỏng vấn ......................................................... 23
3.4.3. Phƣơng pháp so sánh, xử lý và phân tích số liệu .................................. 23
Phần 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ............................. 24
4.1. Giới thiệu chung về Công ty Cổ phần thuốc thú y Đức Hạnh Marphavet ......24
4.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của CTCP Marphavet .................... 24
4.1.2. Cơ cấu tổ chức của CTCP Marphavet................................................... 25
5.1. Kết luận .................................................................................................... 51
5.2. Kiến nghị .................................................................................................. 51
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 53
1
Phần 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Việt Nam đang bƣớc vào thời kì công nghiệp hóa - hiện đại hoá đất
nƣớc, xã hội phát triển nhằm đáp ứng những nhu cầu và lợi ích của con ngƣời,
các hoạt động sản xuất phục vụ cuộc sống của con ngƣời đang diễn ra mạnh
mẽ, nên đã khai thác và tác động rất nhiều đến môi trƣờng tự nhiên. Lƣợng
rác thải thải ra từ các hoạt động sản xuất cũng nhƣ sinh hoạt của con ngƣời
ngày càng nhiều và mức độ gây ô nhiễm môi trƣờng ngày càng nghiêm trọng.
Việc quản lý CTR không hợp lý, xử lý CTR không hợp kỹ thuật vệ sinh là
những nguyên nhân hàng đầu dẫn đến ô nhiễm môi trƣờng và ảnh hƣởng tới
sức khỏe cộng đồng.
Tình hình thu gom, quản lý chất thải rắn ở Việt Nam nói chung và tại
Công ty Cổ phần thuốc thú y Đức Hạnh nói riêng: Việc quản lý và xử lý CTR
không hợp lý không những gây ô nhiễm môi trƣờng mà còn ảnh hƣởng rất lớn
tới sức khoẻ con ngƣời, đặc biệt đối với ngƣời dân sống gần khu vực Công ty.
Trong quản lý CTR, xung đột môi trƣờng chủ yếu phát sinh do việc lƣu
giữ, vận chuyển, xả thải, chôn lấp CTR không hợp vệ sinh. Những xung
đột giữa các doanh nghiệp gây ô nhiễm môi trƣờng với cộng đồng bị ô
nhiễm ảnh hƣởng đến sinh hoạt và sức khoẻ của con ngƣời.
Xuất phát từ thực tiễn trên, dƣới sự hƣớng dẫn của cô giáo ThS.
Nguyễn Thị Huệ, em đã tiến hành thực hiện đề tài: “Đánh giá hiện trạng
công tác thu gom, quản lý chất thải rắn và đề xuất biện pháp xử lý tại Công
công tác sau này.
1.4.2. Ý nghĩa trong thực tiễn
- Thu gom hiệu quả, triệt để lƣợng CTR phát sinh hằng ngày, đồng thời
phân loại CTR tại nguồn.
3
- Nâng cao hiệu quả quản lý CTR tại Công ty, góp phần cải thiện môi
trƣờng và sức khỏe cộng đồng.
- Hợp lý hóa quá trình thu gom, vận chuyển CTR, tăng mỹ quan cho
Công ty.
- Có những biện pháp đề xuất hiệu quả, khả thi trong việc xử lý CTR.
4
Phần 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở khoa học của đề tài
2.1.1. Cơ sở lý luận
2.1.1.1. Một số khái niệm
● Môi trường
Môi trƣờng là hệ thống các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo có tác
động đối với sự tồn tại và phát triển của con ngƣời và sinh vật 5.
● Chất thải
Chất thải rắn là toàn bộ các loại vật chất đƣợc con ngƣời loại bỏ trong
các hoạt động kinh tế xã hội của mình (bao gồm các hoạt động sản xuất, các
hoạt động sống và duy trì sự tồn tại của cộng đồng…) trong đó quan trọng
nhất là các loại chất thải sinh ra từ các hoạt động sản xuất và hoạt động sống.
quan. Các hoạt động đó liên quan đến việc thu gom, vận chuyển, xử lý, tái chế
chất thải… Quản lý chất thải rắn cũng có thể góp phần phục hồi các nguồn tài
nguyên lẫn trong chất thải.
Quản lý chất thải nguy hại là các hoạt động liên quan đến việc phòng
ngừa, giảm thiểu, phân định, phân loại, tái sử dụng trực tiếp, lƣu giữ tạm thời,
vận chuyển và xử lý chất thải nguy hại.
● Vận chuyển chất thải rắn và chất thải nguy hại
Quá trình chuyên chở chất thải rắn và chất thải nguy hại từ nơi phát
sinh đến nơi xử lý, có thể kèm theo việc thu gom, đóng gói, bảo quản, lƣu giữ
tạm thời, trung chuyển, sơ chế chất thải nguy hại.
● Xử lý chất thải rắn và chất thải nguy hại
Quá trình sử dụng các giải pháp công nghệ, kỹ thuật nhằm biến đổi,
loại bỏ, cách ly, tiêu huỷ hoặc phá huỷ tính chất, thành phần (kể cả việc tái
chế, tận thu, thiêu đốt, đồng xử lý, cô lập, chôn lấp) với mục đích cuối cùng là
không gây tác động xấu đến môi trƣờng và sức khoẻ con ngƣời.
● Tái sử dụng, tái chế chất thải
Việc trực tiếp sử dụng lại hoặc thu hồi, tái chế lại từ chất thải các thành
phần có thể sử dụng để biến thành các sản phẩm mới, hoặc các dạng năng
lƣợng để phục vụ các hoạt động sinh hoạt và sản xuất 12.
6
2.1.1.2. Phân loại, thành phần, tính chất và nguồn gốc phát sinh chất thải rắn
● Phân loại và thành phần CTR
Nguồn gốc phát sinh chất thải rắn là do hoạt động của con ngƣời, chính
vì vậy chất thải rắn rất đa dạng.
Có nhiều cách phân loại chất thải rắn, ví dụ nhƣ phân loại theo nguồn
gốc phát sinh, phân loại theo thành phần hóa học, theo tính chất độc hại, theo
khả năng công nghệ xử lý và tái chế…
Khi tính toán các yếu tố công nghệ cho quá trình xử lý chất thải rắn
ngƣời ta thƣờng nói đến một số tính chất của nó nhƣ tỷ trọng, độ ẩm, độ xốp,
kích thƣớc trung bình… Trong trƣờng hợp công nghệ nhiệt phân đƣợc lựa
chọn ngƣời ta còn quan tâm đến các tính chất khác của chất thải nhƣ nhiệt trị,
nhiệt dung riêng, độ cháy, độ tro v.v…
- Khối lượng riêng: Khối lƣợng riêng của chất thải rắn đƣợc định nghĩa
là khối lƣợng của vật chất tính trên một đơn vị thể tích chất thải (kg/m3). Khối
lƣợng riêng của chất thải rắn có thể thay đổi tuỳ thuộc vào những trạng thái
của chúng nhƣ chất thải đổ đống có nén hoặc không nén. Ngƣời ta thƣờng
tính toán khối lƣợng riêng của CTR theo công thức sau:
Pw
md mth
Vth
Trong đó: md - Khối lƣợng của thùng chứa + chất thải, kg;
mth - Khối lƣợng của thùng rỗng, kg;
Vth - Thể tích của thùng chứa, lít hoặc m3;
Pw - Khối lƣợng riêng CTR.
- Độ ẩm: Độ ẩm của chất thải rắn đƣợc biểu diễn bằng tỷ lệ lƣợng hơi
nƣớc (%) có chứa trong một đơn vị khối lƣợng chất thải. Ngƣời ta thƣờng tính
toán độ ẩm theo công thức sau đây:
Xw
mr ms
.100%
mr
mT
.100%
mr
Trong đó: xA - Độ tro, %;
mT - Khối lƣợng xỉ tro sau khi đốt, kg;
mr - Khối lƣợng chất thải ban đầu, kg.
- Thành phần cháy: Thành phần cháy của chất thải rắn là chất có khả
năng bốc cháy, có khả năng phân hủy bởi nhiệt độ trong điều kiện có ôxy.
9
Khi tiếp cận phƣơng pháp thiêu đốt thì chất thải có thể đƣợc tính nhƣ
có 3 phần: Độ ẩm, thành phần cháy và độ tro. Khi quá trình thiêu đốt xảy ra,
quá trình sấy, thoát ẩm sẽ xảy ra trƣớc tiên, sau đó sẽ xảy ra hiện tƣợng cháy
và hình thành tro, xỉ. Có thể viết phƣơng trình liên quan đến các thành phần
trên nhƣ sau:
xw + xc + xA = 100%
Trong đó: xc - Thành phần cháy của chất thải, đƣợc xác định theo
công thức sau:
xc = 100 - xA – xw = 100%
Khi áp dụng công nghệ thiêu đốt chất thải, ngƣời ta thƣờng phải lựa
chọn chất thải có khả năng cháy tốt nhất. Thành phần cháy của chất thải sẽ
ảnh hƣởng đến hiệu quả xử lý. Thành phần cháy của chất thải càng cao thì
hiệu quả xử lý càng cao, chi phí nhiên liệu để đốt bổ sung càng nhỏ.
Thành phần hữu cơ: Thành phần chất thải rắn hữu cơ thƣờng có nguồn
gốc từ động vật và thực vật. Chất thải hữu cơ thƣờng là chất thải từ các công
đoạn chế biến thực phẩm nhƣ tôm, cua, cá… từ các phế phẩm nông lâm
Hộ gia đình, biệt thự, Thực phẩm dƣ thừa,
Khu dân cƣ
chung cƣ
giấy, can nhựa, thuỷ
tinh, can thiếc, nhôm
Nhà kho, nhà hàng, chợ, Giấy, nhựa, thực phẩm
Khu thƣơng mại
khách sạn, nhà trọ, các thừa, thủy tinh, kim loại,
trạm sửa chữa và dịch chất thải nguy hại
vụ
Trƣờng học, bệnh viện, Giấy, nhựa, thực phẩm
Cơ quan, công sở
văn phòng, công sở nhà thừa, thủy tinh, kim loại,
nƣớc
chất thải nguy hại
Khu nhà xây dựng mới, Gạch, bêtông, thép, gỗ,
Công trình xây dựng sửa chữa nâng cấp mở thạch cao, bụi…
rộng đƣờng phố, cao ốc,
san nền xây dựng
Đƣờng phố, công viên, Rác vƣờn, cành cây cắt
Khu công cộng
khu vui chơi giải trí, bãi tỉa, chất thải chung tại
tắm
các khu vui chơi, giải trí
Nhà máy xử lý nƣớc Bùn, tro
Nhà máy xử lý chất
cấp, nƣớc thải và các
thải đô thị
quá trình xử lý chất thải
công nghiệp khác
- Luật Doanh Nghiệp số 68/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014.
- Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 2 năm 2015 của Chính
phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật bảo vệ môi trƣờng.
- Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2015 của Chính
Phủ về quản lý chất thải và phế liệu.
- Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 2 năm 2015 quy định về
quy hoạch bảo vệ môi trƣờng, đánh giá môi trƣờng chiến lƣợc, đánh giá tác
động môi trƣờng và kế hoạch bảo vệ môi trƣờng.
- Nghị định số 21/2013/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2013 của Chính
phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài
nguyên và Môi trƣờng.
- Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 9 tháng 4 năm 2007của chính phủ
ban hành quy định về hoạt động quản lý chất thải rắn, quyền hạn và trách
nhiệm của các cá nhân, tổ chức liên quan đến quản lý chất thải rắn.
12
- Nghị định số 155/2016/NĐ-CP của Chính phủ : Quy định về xử phạt
vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trƣờng thay thế Nghị định
179/2013/NĐ-CP (Phần phụ lục) & 81/2006/NĐ-CP với mức phạt tăng lên
nhiều lần có hiệu lực từ ngày 01/02/2017.
- Nghị định số 174/2007/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2007 của Chính
phủ về phí BVMT đối với CTR.
- Thông tƣ số: 35/2015/TT-BTNMT Thông tƣ hƣớng dẫn về bảo vệ
môi trƣờng khu kinh tế, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao có
hiệu lực từ ngày 17/08/2015 thay thế thông tƣ số 08/2009/TT-BTNMT.
- Thông tƣ số: 27/2015/TT-BTNMT Thông tƣ hƣớng dẫn về đánh giá
môi trƣờng chiến lƣợc, đánh giá tác động môi trƣờng và kế hoạch bảo vệ môi
trƣờng có hiệu lực từ ngày 15/07/2015 thay thế thông tƣ số 26/2011/TTBTNMT.
năm, thế giới hiện có lƣợng rác ngang bằng với sản lƣợng ngũ cốc (đạt 2 tấn)
và sắt thép (1 tỉ tấn), khẳng định của Viện nguyên vật liệu Cyclope và Veolia
Propreté, công ty quản lý rác lớn thứ hai thế giới.
Theo các chuyên viên nghiên cứu của hai cơ quan trên, trong tổng số
rác trên thế giới, có 1,2 tỉ tấn rác tập trung ở vùng đô thị, từ 1,1 đến 1,8 tỉ tấn
rác công nghiêp không nguy hiểm và 150 triệu tấn rác nguy hiểm (mức tính
toán thực hiện tại 30 nƣớc).
Mỹ và châu Âu là hai "nhà sản xuất" rác đô thị chủ yếu với hơn 200
triệu tấn rác cho mỗi khu vực, kế tiếp là Trung Quốc với hơn 170 triệu tấn.
Theo ƣớc tính, tỉ lệ rác đô thị ở Mỹ ở mức 700 kg/ngƣời/năm. Và tỷ lệ này ở
Hàn Quốc gần 2000 kg. Brazil là 20 kg. Đối với rác công nghiệp, Mỹ chiếm
khoảng 275 triệu tấn.
Ở nhiều quốc gia châu Âu và một số quốc gia tiên tiến ở Châu Á dã
thực hiện quản lý chất thải thông qua phân loại tại nguồn và xử lý tốt, đạt hiệu
quả cao về kinh tế và môi truờng. Tại các quốc gia này nhƣ Ðan Mạch, Anh,
14
Hà Lan, Ðức (châu Âu) hay các quốc gia Nhật, Hàn Quốc, Singapo (châu
Á)... việc quản lý chất thải rắn đƣợc thực hiện rất chặt chẽ, công tác phân loại và
thu gom rác đã thành nền nếp và ngƣời dân chấp hành rất nghiêm quy định này.
Các loại rác thải có thể tái chế đƣợc nhƣ giấy loại, chai lọ thủy tinh, vỏ
đồ hộp... đƣợc thu gom vào các thùng chứa riêng. Ðặc biệt, rác thải nhà bếp
có thành phần hữu cõ dễ phân hủy ðýợc yêu cầu phân loại riêng ðựng vào các
túi có màu sắc theo ðúng quy ðịnh thu gom hàng ngày ðể ðýa ðến nhà máy
sản xuất phân compost. Ðối với các loại rác bao bì có thể tái chế, ngƣời dân
mang đến thùng rác đặt cố định trong khu dân cƣ, hoặc có thể gọi điện để bộ
phận chuyên trách mang đi nhƣng phải thanh toán phí thông qua việc mua
tem dán vào các túi rác này theo trọng lƣợng.
xử lý lại giống ở Đức. Rác hữu cơ nhà bếp một phần đƣợc sử dụng làm giá
thể nuôi trồng nấm thực phẩm, phần lớn hơn đƣợc chôn lấp có kiểm soát để
thu hồi khí biôga cung cấp cho phát điện. Sau khi rác tại hố chôn phân huỷ
hết, tiến hành khai thác mùn ở bãi chôn làm phân bón. Nhƣ vậy, tại các nƣớc
phát triển việc phân loại rác tại nguồn đã đƣợc tiến hành cách đây khoảng 30
năm và đến nay cơ bản đã thành công trong việc tách rác thành 2 dòng hữu cơ
dễ phân huỷ đƣợc thu gom xử lý hàng ngày, rác khó phân huỷ có thể tái chế
hoặc đốt, chôn lấp an toàn đƣợc thu gom hàng tuần.
Tại Đông Nam Á, Singapore đã thành công trong quản lý chất thải rắn
để bảo vệ môi trƣờng. Chính phủ Singapore đang yêu cầu tăng tỷ lệ tái chế
thông qua phân loại rác tại nguồn từ các hộ gia đình, các chợ, các cơ sở kinh
doanh để giảm chi ngân sách cho Nhà nƣớc. Nhiều quốc gia cũng đang trong
quá trình tìm kiếm hoặc triển khai mới mô hình quản lý chất thải rắn. Trong
khi đó, tại Bangkok, việc phân loại rác tại nguồn chỉ mới thực hiện đƣợc tại
16
một số trƣờng học và một số quận trung tâm để tách ra một số loại bao bì dễ tái
chế, lƣợng rác còn lại vẫn đang phải chôn lấp, tuy nhiên đƣợc ép chặt để giảm thể
tích và cuốn nilon rất kỹ xung quanh mỗi khối rác để giảm bớt ô nhiễm [14].
Ở Đan Mạch, các chính quyền địa phƣơng chịu trách nhiệm thu gom và
xử lý chất thải. Luật của Đan Mạch cấm đốt những chất thải có thể tái chế
đƣợc. Các địa phƣơng có thể đổ chất thải có thể tái chế đƣợc ở những trung
tâm tái chế, mà không phải trả lệ phí. Tuy nhiên, họ sẽ bị phạt nặng nếu đƣa
chất thải có thể tái chế đƣợc vào lò đốt. Tại nhà máy Vestforbraending ở
Copenhagen, nhà máy xử lý chất thải kiểu mới lớn nhất của Đan Mạch, xe tải
chở chất thải phải dừng lại ở trạm cân xe trƣớc khi vào nhà máy đổ rác. Rác
đƣợc kiểm tra ngẫu nhiên để phát hiện chất thải có thể tái chế đƣợc và những
ngƣời vi phạm bị phạt rất nặng. Morten Slotved, thị trƣởng thành phố