ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN HOÀNG ANH
GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH XUẤT KHẨU
LAO ĐỘNG NÔNG THÔN TỈNH BẮC KẠN
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
THÁI NGUYÊN - 2018
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN HOÀNG ANH
GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH XUẤT KHẨU
LAO ĐỘNG NÔNG THÔN TỈNH BẮC KẠN
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 8.34.01.01
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Người hướng dẫn khoa học: TS. PHẠM VĂN HẠNH
THÁI NGUYÊN - 2018
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................ i
LỜI CẢM ƠN .............................................................................................................ii
MỤC LỤC ................................................................................................................. iii
DANH MỤC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT ..................................................................vii
DANH MỤC CÁC BẢNG...................................................................................... viii
DANH MỤC CÁC HÌNH .......................................................................................... ix
PHẦN MỞ ĐẦU ........................................................................................................ 1
1. Tính cấp thiết của đề tài .......................................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài ............................................................................... 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ........................................................................... 3
4. Ý nghĩa khoa học và đóng góp của đề tài nghiên cứu ............................................ 3
5. Bố cục của luận văn ................................................................................................ 3
PHẦN NỘI DUNG .................................................................................................... 4
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG
NÔNG THÔN .................................................................................................. 4
1.1.
Một số vấn đề lý luận về lao động nông thôn và xuất khẩu lao động nông
thôn ................................................................................................................... 4
1.1.1. Khái niệm cơ bản ............................................................................................. 4
1.1.2. Đặc điểm của nguồn lao động nông thôn ........................................................ 10
1.1.3. Xuất khẩu lao động nông thôn ....................................................................... 11
1.1.4. Vai trò của xuất khẩu lao động đối với sự phát triển kinh tế - xã hội ở các
vùng nông thôn ............................................................................................... 15
1.2.
2.3.1. Các chỉ tiêu định lượng .................................................................................. 30
2.3.2. Các chỉ tiêu định tính ..................................................................................... 31
Chương 3. THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG CỦA TỈNH BẮC KẠN
TRONG THỜI GIAN QUA ........................................................................................ 32
3.1.
Giới thiệu chung về tỉnh Bắc Kạn .................................................................. 32
3.1.1. Vị trí địa lý ..................................................................................................... 32
3.1.2. Đặc điểm địa hình .......................................................................................... 32
3.1.3. Điều kiện tự nhiên .......................................................................................... 33
3.1.4. Tình hình lao động khu vực nông thôn của tỉnh ............................................ 33
3.2.
Thực trạng hoạt động xuất khẩu lao động của tỉnh Bắc Kạn trong thời
gian qua .......................................................................................................... 34
3.2.1. Quan điểm của Tỉnh về XKLĐ ....................................................................... 34
3.2.2. Các ban ngành của Tỉnh tham gia vào công tác XKLĐ ................................. 35
3.2.3. Những đơn vị tham gia vào XKLĐ ................................................................. 36
3.2.4. Mô hình liên kết XKLĐ .................................................................................. 37
3.2.5. Các chính sách hỗ trợ người lao động đi làm việc ở nước ngoài .................... 38
3.2.6. Kết quả XKLĐ ở nông thôn của tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2014 - 2016 ........... 38
3.3.
Đánh giá công tác quản lý hoạt động xuất khẩu lao động của tỉnh Bắc
Kạn hiện nay................................................................................................... 42
3.3.1. Công tác thông tin, tuyên truyền .................................................................... 42
VỰC NÔNG THÔN TỈNH BẮC KẠN ...................................................... 62
4.1.
Mục tiêu, nhiệm vụ chủ yếu của tỉnh với việc xuất khẩu lao động trong
thời gian tới .................................................................................................... 62
4.1.1. Mục tiêu .......................................................................................................... 62
4.1.2. Nhiệm vụ chủ yếu .......................................................................................... 62
4.2.
Điểm mạnh, điểm yếu và các cơ hội, đe dọa tác động đến xuất khẩu lao
động của tỉnh Bắc Kạn ................................................................................... 63
4.2.1. Bối cảnh thị trường lao động thế giới ............................................................ 63
4.2.2. Điểm mạnh ..................................................................................................... 64
4.2.3. Điểm yếu ........................................................................................................ 65
4.2.4. Cơ hội .............................................................................................................. 66
4.2.5. Các đe dọa ....................................................................................................... 67
4.3.
Các giải pháp đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu lao động khu vực nông
thôn tỉnh Bắc Kạn ........................................................................................... 68
4.3.1. Ma trận SWOT đối với hoạt động xuất khẩu lao động của tỉnh Bắc Kạn ..... 68
vi
4.3.2. Các giải pháp nhằm đẩy mạnh xuất khẩu lao động tỉnh Bắc Kạn ................. 69
4.4.
: Lao động xuất khẩu
NKLĐ
: Nhập khẩu lao động
PTNT
: Phát triển nông thôn
Sở LĐTBXH
: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội
UBND
: Ủy ban nhân dân
XK
: Xuất khẩu
XKLĐ
: Xuất khẩu lao động
viii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.7.
Chi phí bình quân khi đi làm việc tại Malaysia .................................. 47
Bảng 3.8.
Mức độ quan tâm của người lao động đối với XKLĐ ........................ 55
Bảng 3.9.
Lý do người lao động tham gia XKLĐ ............................................... 56
Bảng 3.10.
Thu nhập trung bình hàng tháng của lao động .................................... 56
Bảng 3.11.
Nhu cầu đi XKLĐ của người lao động ............................................... 57
Bảng 3.12.
Các thị trường người lao động đăng ký đi XKLĐ .............................. 58
Bảng 3.13.
Vấn đề người lao động lo ngại khi tham gia XKLĐ ........................... 59
Bảng 4.1.
Hình 4.1.
Lưới trình độ người lao động/thị trường XKLĐ ................................... 73
Hình 4.2.
Lưới định hướng trình độ người lao động/thị trường XKLĐ ................ 74
1
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Tính đến hết năm 2016, Việt Nam có khoảng 60,7 triệu người ở khu vực
nông thôn chiếm 65,5% dân số của cả nước. Trong đó, số người trong độ tuổi lao
động ở khu vực nông thôn là 36,9 triệu người chiếm 67,8% tổng số lao động của cả
nước (Số liệu thống kê của Tổng cục thống kê). Nguồn nhân lực của Việt Nam nói
chung và ở khu vực nông thôn nói riêng được đánh giá là dồi dào và trẻ, khỏe. Tuy
nhiên, thực chất thì nguồn lực này đang vừa thừa vừa thiếu. Thừa về số lượng và
thiếu về chất lượng. Hàng năm do tác động của quá trình đô thị hóa và di cư, số
lượng lao động ở nông thôn giảm khoảng 0,1 triệu người tuy nhiên mâu thuẫn giữa
lao động và việc làm ở nông thôn Việt Nam vẫn diễn ra gay gắt. Năm 2016, cả nước
ghi nhận có đến 1,25 triệu người trong độ tuổi lao động thất nghiệp, trong đó số lao
động thất nghiệp ở nông thôn là 0,69 triệu người chiếm 54,9% số lao động thất
nghiệp của cả nước (Số liệu thống kê của Tổng cục thống kê). Lao động ở khu vực
nông thôn tuy chiếm tỷ lệ cao nhưng để tìm được một công việc ở quê nhà vừa ổn
định lại vừa có thu nhập tương xứng với công sức lao động mình bỏ ra là không dễ
dàng. Để giải quyết được vấn đề này, xuất khẩu lao động đã trở thành một lĩnh vực
cứu cánh cho bài toán giải quyết việc làm không những của lao động ở nông thôn
nói riêng mà còn ở Việt Nam nói chung. Bởi đây là lĩnh vực đạt được liền lúc cả hai
chính quyền địa phương chưa thực sự quan tâm triển khai, tuyên truyền và có giải
pháp tích cực trong công tác xuất khẩu lao động; chưa tạo điều kiện thuận lợi cho
các đơn vị, doanh nghiệp đến tư vấn, tuyển chọn lao động.
Từ những vấn đề còn tồn tại, hạn chế trong hoạt động xuất khẩu lao động của tỉnh
Bắc Kạn nêu trên, tác giả đã chọn đề tài: “Giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu lao động
nông thôn tỉnh Bắc Kạn” làm đề tài nghiên cứu cho luận văn tốt nghiệp của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
a. Mục tiêu chung
Đề tài nghiên cứu thực trạng xuất khẩu lao động tại tỉnh Bắc Kạn và đề xuất
giải pháp để đẩy mạnh hoạt động này cho lao động nông thôn của tỉnh.
b. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa lý luận về xuất khẩu lao động cũng như tổng hợp các văn bản
quy định về hoạt động xuất khẩu lao động của nước ta và của tỉnh Bắc Kạn hiện nay.
- Phân tích thực trạng hoạt động xuất khẩu lao động ở nông thôn của tỉnh
Bắc Kạn hiện nay.
3
- Đề xuất các giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu lao động cho
lao động nông thôn tỉnh Bắc Kạn trong thời gian tới.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
a. Đối tượng nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu hoạt động xuất khẩu lao động ở nông thôn.
b. Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian: nghiên cứu tại địa bàn tỉnh Bắc Kạn.
- Thời gian:
+ Đề tài thu thập số liệu thứ cấp từ năm 2014 - 2016.
+ Các số liệu sơ cấp được thu thập từ tháng 7 - 8 năm 2017.
4. Ý nghĩa khoa học và đóng góp của đề tài nghiên cứu
Luận văn góp phần làm rõ hơn một số khía cạnh lý luận về xuất khẩu lao
Nguyễn Minh Hiếu, 2014). Lao động nông thôn bao gồm lao động trong các ngành
nông nghiệp, công nghiệp nông thôn và dịch vụ nông thôn.
Hoạt động lao động nói chung và lao động nông thôn nói riêng có 3 đặc trưng
cơ bản:
- Xét về tính chất, hoạt động lao động phải có mục đích (có ý thức) của con người.
- Xét về mục đích, hoạt động lao động phải tạo ra sản phẩm nhằm thỏa mãn
nhu cầu nào đó của con người.
- Xét về nội dung, hoạt động lao động phải là sự tác động vào tự nhiên làm
biến đổi tự nhiên và xã hội nhằm tạo ra của cải vật chất và tinh thần phục vụ lợi ích
của con người.
1.1.1.2. Sức lao động
Sức lao động là phạm trù chỉ khả năng lao động của con người, là tổng hợp thể
lực và trí lực của con người được con người vận dụng trong quá trình lao động.
Theo C.Mác thì sức lao động hay năng lực lao động là toàn bộ những năng lực thể
chất và tinh thần tồn tại trong một cơ thể, trong một con người đang sống và được
người đó đem ra vận dụng khi sản xuất ra một giá trị sử dụng nào đó (Trần Xuân
Cầu, Mai Quốc Chánh, 2008, tr.10).
Sức lao động của con người được thể hiện:
- Khả năng về thể chất (thể lực): chỉ rõ khả năng làm việc chân tay, được biểu
hiện thông qua các chỉ tiêu như chiều cao, cân nặng, thị lực, thính lực…
5
- Khả năng về tinh thần (trí lực): chỉ rõ khả năng làm việc trí tuệ, được biểu
hiện thông qua các chỉ tiêu về trình độ văn hoá, trình độ chuyên môn, kinh nghiệm
công tác…
Sức lao động là điều kiện đầu tiên cần thiết trong quá trình lao động xã hội.
Trên thị trường lao động, sức lao động được coi là hàng hoá. Đây là hàng hoá đặc
biệt vì bản thân con người có tư duy, tự làm chủ, nói cách khác con người là chủ thể
lao động. Thông qua thị trường lao động, sức lao động được xác định giá cả.
Lực lượng lao động ở nông thôn là bộ phận của nguồn lao động ở nông thôn
bao gồm hững người trong độ tuổi lao động, có khả năng lao động, đang có việc
làm và những người có thất nghiệp nhưng có nhu cầu tìm việc làm.
1.1.1.4. Việc làm, thất nghiệp và tạo việc làm
- Việc làm: Theo điều 9, Bộ luật lao động năm 2012: “Việc làm là hoạt động
lao động tạo ra thu nhập mà không bị pháp luật cấm”.
Trên thực tế việc làm nêu trên được thể hiện dưới 3 hình thức:
+ Một là, làm công việc để nhận tiền lương, tiền công hoặc hiện vật cho công
việc đó.
+ Hai là, làm công việc để thu lợi cho bản thân mà bản thân lại có quyền sử
dụng hoặc quyền sở hữu (một phần hay toàn bộ) tư liệu sản xuất để tiến hành công
việc đó.
+ Ba là, làm các công việc cho hộ gia đình mình nhưng không được trả thù lao
dưới hình thức tiền lương, tiền công cho công việc đó. Bao gồm sản xuất nông
nghiệp, hoạt động kinh tế phi nông nghiệp do chủ hộ hoặc 1 thành viên khác trong
gia đình có quyền sử dụng, sở hữu hoặc quản lý.
- Thất nghiệp là tình trạng người muốn có việc làm mà không tìm được việc
làm (Nguyễn Văn Công, 2009). Như vậy, thất nghiệp bao gồm những người trong
độ tuổi lao động, có khả năng lao động, chưa có việc làm và đang tìm việc làm. Một
số nhà kinh tế học giải thích thất nghiệp theo các cách khác nhau, nhấn mạnh rằng
nhu cầu yếu sẽ dẫn đến cắt giảm sản xuất và sa thải công nhân (thất nghiệp chu kỳ).
Một số khác chỉ rằng các vấn đề về cơ cấu ảnh hưởng (thất nghiệp cơ cấu). Kinh tế
học cổ điển và tân cổ điển có xu hướng lý giải áp lực thị trường đến từ bên ngoài,
như mức, các quy định hạn chế thuê mướn người lao động (thất nghiệp thông
thường). Có ý kiến lại cho rằng thất nghiệp chủ yếu là sự lựa chọn tự nguyện. Chủ
nghĩa Mác giải thích theo hướng thất nghiệp là thực tế giúp duy trì lợi nhuận doanh
nghiệp và chủ nghĩa tư bản. Các quan điểm khác nhau có thể đúng theo những cách
khác nhau, góp phần đưa ra cái nhìn toàn diện về tình trạng thất nghiệp.
mua bán hay thuê mướn sức lao động diễn ra trong phạm vi biên giới một quốc gia,
đó được gọi là thị trường lao động nội địa; nếu diễn ra ở ngoài biên giới quốc gia
8
một nước thì gọi là thị trường lao động quốc tế. Đứng từ góc độ của Việt Nam là
nước xuất khẩu lao động (XKLĐ), thì thị trường nhập khẩu lao động (NKLĐ) được
hiểu theo nghĩa chung nhất, là một bộ phận của thị trường lao động quốc tế mà nó
được hình thành từ tổng cầu lao động nước ngoài trên thị trường trong nước và tổng
cung mà thị trường lao động quốc tế đáp ứng. Hoạt động XKLĐ trên thị trường lao
động quốc tế được thực hiện chủ yếu dựa vào quan hệ cung - cầu lao động, chịu tác
động và chịu sự điều tiết của các quy luật thị trường. Bên cung lao động (hay thị
trường XKLĐ) tính toán giá cả lao động, tìm nguồn lao động có chất lượng, đào tạo
huấn luyện lao động… để nhằm mục đích cuối cùng là xuất khẩu được nhiều lao
động. Mặt khác, bên cầu lao động (thị trường NKLĐ) phải tính toán kỹ hiệu quả của
việc NKLĐ, từ đó xác định chặt chẽ số lượng, cơ cấu, chất lượng lao động hợp lý
để tiến hành NKLĐ.
Thị trường lao động là một bộ phận cấu thành của hệ thống thị trường trong
nền kinh tế thị trường phát triển. Ở đó diễn ra quá trình thoả thuận, trao đổi, thuê
mướn lao động giữa hai bên, bên sử dụng và bên cho thuê lao động. Sự vận hành
của TTLĐ phụ thuộc vào cung- cầu lao động; giá cả sức lao động và mức độ cạnh
tranh (ở thị trường lao động mức độ cạnh tranh chủ yếu phụ thuộc vào trình độ
chuyên môn kỹ thuật và kỹ năng của người lao động)…
Thị trường lao động bao gồm 2 loại:
- Thị trường lao động trong nước: Là một thị trường lao động nhưng trong
phạm vi biên giới của một quốc gia.
- Thị trường lao động quốc tế: Là thị trường lao động trong đó lao động di
chuyển giữa các nước thông qua các Hiệp đinh giữa các quốc gia trên thế giới. Thị
trường lao động thế giới cũng chịu tác động của cung cầu lao động, giá cả sức lao
động và sự cạnh tranh. Nhưng phạm vi hoạt động của thị trường lao động quốc tế
năm 2006: “Xuất khẩu lao động là quá trình đưa người lao động đi làm việc có thời
hạn ở nước ngoài hợp pháp được quản lý và hỗ trợ của nhà nước theo hợp đồng của
các doanh nghiệp hoạt động dịch vụ, các tổ chức sự nghiệp, các doanh nghiệp trúng
thầu, nhận thầu, các tổ chức, cá nhân đầu tư ra nước ngoài, hợp đồng nâng cao tay
nghề, hoặc theo hợp đồng cá nhân giữa người lao động và chủ sử dụng lao động”.
Người lao động khi ra nước ngoài làm việc thì gọi là người lao động xuất cư, nước
mà họ ra đi được gọi là nước xuất cư. Người lao động khi đến nước khác gọi là
người lao động nhập cư và nước tiếp nhận gọi là nước nhập cư.
XKLĐ là một loại hình dịch vụ đặc biệt, tính chất đặc biệt thể hiện ở chỗ đây
là hoạt động xuất khẩu “Sức lao động”. Sức lao động của con người là một hàng
10
hoá đặc biệt, do con người làm chủ sở hữu, được con người toàn quyền sử dụng và
định đoạt trong mua bán trên thị trường trong nước và quốc tế. Mặt khác, cùng với
người lao động, các tổ chức XKLĐ vừa là đối tượng bị quản lý bởi nhà nước, lại
vừa là chủ thể của hoạt động XKLĐ, đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài
và quản lý người lao động, chịu sự điều chỉnh đan xen của nhiều lĩnh vực pháp luật.
Do đó, XKLĐ là hoạt động liên quan đến con người, đến các doanh nghiệp, chịu tác
động của nhiều yếu tố chủ quan, khách quan phức tạp. Nói một cách khác, XKLĐ là
hoạt động kinh tế - xã hội phức tạp và nhạy cảm.
1.1.2. Đặc điểm của nguồn lao động nông thôn
Nguồn lao động nông thôn có 3 đặc điểm cơ bản:
- Thứ nhất: Hoạt động lao động mang tính thời vụ cao và không xóa bỏ được
tính chất này. Trong cơ cấu lao động ở nông thôn của Viêt Nam hiện nay, chiếm
đến 90% lao động là làm nông nghiệp. Với đặc điểm của sản xuất nông nghiệp là
luôn chịu sự chi phối, tác động mạnh mẽ của các quy luật sinh học và điều kiện tự
nhiên nên quá trình sản xuất mang tính thời vụ cao. Điều này đã làm cho việc sử
dụng lao động ở nông thôn mang tính thời vụ.
- Thứ hai: Nguồn lao động ở nông thôn rất dồi dào và đa dạng về độ tuổi.
nước ngoài;
6. Thực hiện các chế độ, chính sách đối với người lao động đi làm việc ở nước ngoài;
7. Thanh lý hợp đồng giữa doanh nghiệp, tổ chức sự nghiệp và người lao động
đi làm việc ở nước ngoài;
8. Các hoạt động khác của tổ chức, cá nhân có liên quan đến người lao động đi
làm việc ở nước ngoài.
1.1.3.2. Đặc điểm của xuất khẩu lao động nông thôn
a) XKLĐ nói chung và XKLĐ nông thôn nói riêng đều là một hoạt động kinh
tế đối ngoại đặc thù
Điều này thể hiện rõ nét ở chỗ, XKLĐ nông thôn là hoạt động vừa có tính kinh
tế lại vừa có tính xã hội sâu sắc.
- XKLĐ nông thôn là một hoạt động kinh tế: Tính kinh tế thể hiện ở việc nước
XKLĐ được hưởng lợi rất nhiều từ những dòng tiền chuyển về của người lao động
ở nước ngoài, ở việc tăng thu ngân sách nhà nước và ở một số lợi ích khác. Ở nhiều
nước trên thế giới, thông qua giải quyết việc làm cho một phần lực lượng lao động
đang ngày càng tăng lên ở nước họ, XKLĐ đã là một giải pháp quan trọng để thu
hút ngoại tệ bằng hình thức chuyền tiền về nước của người lao động. Những lợi ích
này là động lực khiến nước XKLĐ phải chiếm lĩnh được thị trường lao động ở nước
12
ngoài và việc này có thể đạt được hay không còn tuỳ thuộc vào cung - cầu lao động
trên thị trường thế giới. Các nước XKLĐ và NKLĐ phải tính toán kỹ xem lợi ích và
mất mát từ hoạt động kể trên và đưa ra quyết định đúng đắn. Như vậy, việc quản lý
Nhà nước, sự điều chỉnh pháp luật liên quan tới XKLĐ luôn luôn bám sát đặc điểm
này, làm sao để mục tiêu kinh tế luôn là mục tiêu số một.
- XKLĐ nông thôn là một hoạt động mang tính xã hội: XKLĐ có tính xã hội
vì sức lao động là hàng hoá đặc biệt, nó không thể tách rời chủ thể là người lao
động. Vì vậy mọi chính sách pháp luật hay hợp đồng lao động trong lĩnh vực này
phải kết hợp với chính sách xã hội: đảm bảo người lao động xuất khẩu phải được
kết thúc thời hạn hợp đồng làm việc ở nước ngoài. Như vậy, khác với hoạt động
mua bán hàng hoá thông thường, các bên liên quan trong XKLĐ phải thường xuyên
có những hành động để thực hiện nghĩa vụ quy định trong hợp đồng hoặc cả trong
trường hợp không quy định trong hợp đồng nhưng có liên quan đến quyền lợi của
người lao động, người sử dụng lao động.
- XKLĐ là một hoạt động không mang tính xác định: Dịch vụ có tính không
đồng nhất, không xác định bởi các dịch vụ phụ thuộc vào người cung cấp. Giống
như vậy, chất lượng của hàng hoá sức lao động không có tính đồng nhất vì nó được
phản ánh dựa vào tay nghề, sự sáng tạo cũng như sự dẻo dai, bền bỉ trong lao động
của người lao động. Trong khi các loại hàng hóa thông thường khác thường được
chuẩn hóa ở mức cao, có thể đem so sánh với nhau thì hàng hóa sức lao động hoàn
toàn không giống nhau. Mỗi người lao động là một tập hợp của các năng lực bẩm
sinh cộng với các kỹ năng chuyên biệt tiếp thu được từ giáo dục và đào tạo, mỗi
người lao động đều có những đặc điểm riêng về khả năng, trình độ, tuổi tác, nguồn
gốc, giới tính… Chính vì thế, sức lao động do những người này đem ra trao đổi trên
thị trường lao động khác nhau, không đồng nhất.
c) Giá xuất khẩu của sức lao động
Điểm khác biệt giữa việc xuất khẩu hàng hoá sức lao động với hàng hoá
thông thường còn thể hiện ở việc tính giá xuất khẩu của hàng hoá sức lao động.
Giá trị hàng hoá sức lao động bao gồm ba bộ phận:
- Thứ nhất là giá trị những tư liệu sinh hoạt cần thiết để tái sản xuất sức lao
động của bản thân người lao động.
- Thứ hai là giá trị những tư liệu sinh hoạt cần thiết để người lao động có thể
nuôi dưỡng gia đình họ.
- Thứ ba là chi phí đào tạo nghề nghiệp, chi phí để thỏa mãn các nhu cầu văn
hoá tinh thần của người lao động.
14
Như vậy, khi tính giá xuất khẩu sức lao động phải tính đúng và tính đủ các