Dự án Nông lâm nghiệp thuộc cụm dự án điện mặt trời Xuân Thiện Ea Súp
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
----------- ----------
DỰ ÁN ĐẦU TƯ
`
NÔNG LÂM NGHIỆP THUỘC CỤM DỰ ÁN ĐIỆN
MẶT TRỜI XUÂN THIỆN EA SÚP
CHỦ ĐẦU TƯ
CÔNG TY TNHH XUÂN THIỆN
ĐẮK LẮK
Tổng Giám đốc
ĐƠN VỊ TƯ VẤN
CÔNG TY CP TƯ VẤN ĐẦU TƯ
DỰ ÁN VIỆT
P. Tổng Giám đốc
MAI XUÂN HƯƠNG
NGUYỄN BÌNH MINH
Đơn vị tư vấn: Công Ty Cổ Phần Tư Vấn Đầu Tư Dự án Việt
2
PHƯƠNG ÁN KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ ....................................................... 41
Đơn vị tư vấn: Công Ty Cổ Phần Tư Vấn Đầu Tư Dự án Việt
3
Dự án Nông lâm nghiệp thuộc cụm dự án điện mặt trời Xuân Thiện Ea Súp
I. Phân tích qui mô đầu tư. .......................................................................... 41
II. Phân tích lựa chọn phương án kỹ thuật, công nghệ áp dụng............... 54
II.1 Giải pháp kỹ thuật ................................................................................ 56
1. Kỹ thuật khoanh nuôi, bảo vệ rừng: ........................................................ 56
2. Tiêu chuẩn kỹ thuật làm vườn ươm sản xuất cây giống lâm nghiệp: ..... 57
3.Kỹ thuật trồng cây nông nghiệp ............................................................... 62
3.1. Kỹ thuật trồng cây cao lương ............................................................... 62
3.2 Kỹ thuật trồng khoai lang Nhật ............................................................. 64
3.3. Kỹ thuật trồng chanh leo ...................................................................... 66
3.4. Kỹ thuật trồng nghệ .............................................................................. 70
3.5. Kỹ thuật trồng gừng ............................................................................. 71
3.6. Kỹ thuật trồng Cây đinh lăng ............................................................... 75
3.7. Dưa hấu: ............................................................................................... 79
3.8. Dưa lưới................................................................................................ 83
4. Kỹ thuật trong chăn nuôi ......................................................................... 86
4.1 Kỹ thuật nuôi cá nước ngọt ................................................................... 86
4.2 Kỹ thuật chăn nuôi dê sữa ..................................................................... 88
II.2 Giải pháp công nghệ ............................................................................. 92
1.Trong sản xuất nông nghiệp. .................................................................... 92
1.1 Công nghệ nhà màng ............................................................................. 92
1.2. Hệ thống tưới phun ............................................................................ 100
2. Công nghệ chế biến sữa và các sản phẩm từ sữa .................................. 102
IV. Kết luận ............................................................................................... 148
Chương VI ......................................................................................................... 149
TỔNG VỐN ĐẦU TƯ – NGUỒN VỐN THỰC HIỆN VÀ ............................ 149
HIỆU QUẢ CỦA DỰ ÁN ................................................................................ 149
I. Tổng vốn đầu tư và nguồn vốn của dự án. ............................................ 149
III. Hiệu quả về mặt kinh tế và xã hội của dự án. ..................................... 156
III.1 Nguồn vốn dự kiến đầu tư của dự án. ............................................... 161
III.2. Phương án vay. ................................................................................. 162
II.3 Các thông số tài chính của dự án........................................................ 163
3.1. Kế hoạch hoàn trả vốn vay. ................................................................ 163
3.2. Khả năng hoàn vốn và thời gian hoàn vốn giản đơn. ........................ 163
Đơn vị tư vấn: Công Ty Cổ Phần Tư Vấn Đầu Tư Dự án Việt
5
Dự án Nông lâm nghiệp thuộc cụm dự án điện mặt trời Xuân Thiện Ea Súp
3.3. Khả năng hoàn vốn và thời gian hoàn vốn có chiết khấu. ................. 164
KẾT LUẬN ....................................................................................................... 166
I. Kết luận. ................................................................................................. 166
II. Đề xuất và kiến nghị. ............................................................................ 166
PHỤ LỤC .......................................................................................................... 168
I. Bảng tính hiệu quả tài chính của dự án.................................................. 168
I.1. Bảng chi phí trồng cây ngắn ngày và dược liệu ................................. 168
1. Chi phí trồng 1ha đinh lăng................................................................... 168
2. Chi phí trồng 1 ha chanh leo ................................................................. 168
3. Chi phí trồng 1 ha khoai lang Nhật ....................................................... 168
4. Chí phí trồng 1 ha cao lương................................................................. 170
5. Chi phí trồng 1 ha gừng ........................................................................ 170
Đại diện pháp luật: Mai Xuân Hương
Chức vụ: Tổng Giám đốc
Địa chỉ trụ sở: 109 Đường Hoàng Hoa Thám, Phường Tân Tiến. TP. Buôn
Ma Thuột tỉnh Đắk Lắk.
Công ty TNHH Xuân Thiện Đắk Lắk được thành lập trên nền tảng 4 Công
ty thuộc tập đoàn Xuân Thành. Với vốn điều lệ 3.000 tỷ đồng, Công ty được
thành lập nhằm mục đích triển khai thực hiện đầu tư Cụm dự án điện mặt trời
Xuân Thiện Ea Súp. Cụm Dự án nhà máy điện mặt trời bao gồm 15 nhà máy
điện độc lập, thực hiện triển khai xây dựng trong thời gian 12 năm hoàn thành
toàn bộ 15 nhà máy. Do vậy để tăng cường hiệu quả sử dụng đất trong khu vực,
quản lý chặt chẽ diện tích đất của dự án, tránh tình trạng xâm lấn của cư dân lân
cận, trong giai đoạn đầu hoàn thiện các thủ tục đầu tư Dự án Nông lâm nghiệp
thuộc cụm dự án điện mặt trời Xuân Thiện Ea Súp và tổ chức canh tác nông
nghiệp trồng nông sản nguyên liệu, chăn nuôi dê sữa và nhà máy chế biến sữa
trên khu vực chưa sử dụng để xây dựng nhà máy điện mặt trời. Căn cứ tiến độ
triển khai xây dựng của các nhà máy điện thuộc Cụm Dự án nhà máy điện mặt
trời, diện tích canh tác sẽ được hoàn trả dần cho việc đầu tư xây dựng nhà máy
điện. Sau khi hoàn thành toàn bộ 15 nhà máy điện, việc canh tác nông nghiệp sẽ
thực hiện trên các khu vực đất xen kẽ giữa các tấm pin mặt trời.
II. Mô tả sơ bộ thông tin dự án.
Tên dự án: Dự án Nông lâm nghiệp thuộc cụm dự án điện mặt trời Xuân
Thiện Ea Súp .
Địa điểm thực hiện dự án: Xã Ia Lốp và Ia R’vê Huyện Ea Súp, tỉnh Đắk
Lắk.
Hình thức quản lý: Chủ đầu tư trực tiếp quản lý điều hành và khai thác dự
án.
Tổng mức đầu tư của dự án
: 1.244.384.769.000 (Một nghìn hai trăm
bốn mươi bốn tỷ, ba trăm tám mươi tư triệu, bảy trăm sáu mươi chín nghìn
thời nghiên cứu thổ nhưỡng, cũng như khí hậu hai xã và nhận thấy, các loại cây
như khoai, sắn, chanh leo và các loại cây dược liệu khác…vừa hợp với vùng đất
gần biên giới này vừa mang giá trị kinh tế cũng như dinh dưỡng cao. Việc xây
dựng khu trồng nông sản cũng phần nào tạo công ăn việc làm, xoá đói giảm
nghèo cho người dân.
Bên cạnh đó, trong phần đất thực hiện dự án, chủ đầu tư sẽ tiến hành
khoanh nuôi, bảo vệ rừng (1.319,7ha) trong suốt quá trình thực hiện triển khai
dự án nhằm góp phần bảo vệ môi trường sinh thái, tăng độ che phủ của rừng,
từng bước nâng cao hiệu quả trong sản xuất lâm nghiệp.
Hơn nữa, qua quá trình nghiên cứu nhận thấy, dê là gia súc dễ nuôi, khả
năng thích nghi tốt, ít bệnh tật, ít tốn công chăm sóc mang lại hiệu quả kinh tế
cao. Đặc biệt, theo nhiều số liệu thống kê thì tỷ lệ người tiêu dùng sử dụng các
sản phẩm từ sữa dê đang tăng lên rõ rệt và ngày càng có nhiều người muốn được
uống sữa dê hơn bất kỳ sữa của vật nuôi nào. Sữa dê có đặc tính thuần nhất tự
nhiên và chất béo trong sữa này dễ dàng phân tách nhỏ hơn nhiều so với sữa bò.
Đơn vị tư vấn: Công Ty Cổ Phần Tư Vấn Đầu Tư Dự án Việt
8
Dự án Nông lâm nghiệp thuộc cụm dự án điện mặt trời Xuân Thiện Ea Súp
Trong khi đó, sản lượng dê đạt 2.021.003 con, riêng tỉnh Đắk Lắk sản lượng dê
nuôi chỉ đạt 56.298 con. Theo nghiên cứu chủ quan, nhận thấy ít trang trại chăn
nuôi dê sữa chất lượng cao. Vì vậy, công ty dành một quỹ đất khoảng 50 ha để
xây dựng khu nuôi dê và nhà máy chế biến sữa nhằm gia tăng giá trị của sữa dê,
cung cấp các sản phẩm như sữa tươi, sữa chua, bánh sữa, sữa bột… chất lượng
cao đến tay người tiêu dùng.
Với mục đích trên, hiện nay tỉnh đang triển khai thực hiện xây dựng kênh
tưới dẫn nước từ hồ Ia Mơ về làm tiền đề cho việc phát triển nông nghiệp tại Ea
Quyết định số 79/QĐ-BXD ngày 15/02/2017 của Bộ Xây dựng về việc
công bố định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng;
Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14/2/2015 của Chính phủ V/v Quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.
Quyết định số 87/2009/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 17 tháng 6
năm 2009 về Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Đăk
Lăk thời kỳ đến năm 2020.
Nghị quyết số 140/2014/NQ-HĐND của HĐND Tỉnh Đắk Lắk ngày 13
tháng 12 năm 2014 về Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Đắk Lắk đến năm
2020, tầm nhìn đến năm 2030.
Thông tư số 35/2011/TT-BNNPTNT của Bô Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn ngày 20 tháng 5 năm 2011 về Hướng dẫn thực hiện khai thác, tận thu
gỗ và lâm sản ngoài gỗ.
V. Mục tiêu dự án
V.1. Mục tiêu chung.
- Xây dựng vùng trồng cây nông sản và dược liệu như khoai lang Nhật, cao
lương, chanh leo, dưa lưới, đinh lăng, gừng, nghệ..., cung cấp các sản phẩm
nông nghiệp sạch, an toàn chất lượng cao đáp ứng nhu cầu tiêu dùng và hướng
đến xuất khẩu.
-Thực hiên khoanh nuôi, bảo vệ rừng nhằm sử dụng hợp lý tài nguyên thiên
nhiên, bảo tồn nguồn gen, bảo vệ cảnh quan và môi trường.
- Xây dựng vườn ươm và sản xuất các cây lâm nghiệp cung cấp nguồn cây
giống lâm nghiệp cho địa bàn Đăk Lăk cũng như khu vực Tây Nguyên.
- Đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất sữa dê và các sản phẩm từ sữa dê như
sữa chua, bơ, pho mát...
- Cung cấp nguồn sữa dê và các sản phẩn từ sữa an toàn, đảm bảo chất
lượng đến tay người tiêu dùng.
- Đào tạo nâng cao trình độ nguồn nhân lực; Tạo việc làm và nâng cao mức
sống cho lao động địa phương;
ngọt, dự kiến hằng năm cung cấp ra thị trường 21 tấn cá, trong đó có các loại cá
truyền thống, chủ lực của tỉnh Đăk Lăk như cá Trắm cỏ, cá mè trắng, cá mè hoa,
cá trôi mrigan, cá rô....
-Đầu tư xây dựng nhà máy chế biến sữa dê và các sản phẩm từ sữa dê với
công suất hoạt động 1 tấn lít sữa nguyên liệu/ giờ. Khi nhà máy đi vào hoạt động
ổn định , hằng năm dự kiến cung cấp cho thị trường:
+ Sữa tươi: 752.192 lít sữa.
+ Pho mát : 7,4 triệu miếng, quy cách 125 g.
+ Bơ: 6,7 triệu gói, quy cách 100 g.
+ Sữa chua lên men: 7.5 triệu lít.
+ Bánh sữa: 4,2 triệu hộp, quy cách 180 g.
Đơn vị tư vấn: Công Ty Cổ Phần Tư Vấn Đầu Tư Dự án Việt
11
Dự án Nông lâm nghiệp thuộc cụm dự án điện mặt trời Xuân Thiện Ea Súp
+Sữa bột: 1,2 triệu hộp quy cách 400g .
- Bên cạnh đó, hằng năm còn cung cấp cho thi trường khoảng 68.678 con
dê giống .
Đơn vị tư vấn: Công Ty Cổ Phần Tư Vấn Đầu Tư Dự án Việt
12
Dự án Nông lâm nghiệp thuộc cụm dự án điện mặt trời Xuân Thiện Ea Súp
CHƯƠNG II. ĐỊA ĐIỂM VÀ QUY MÔ THỰC HIỆN DỰ ÁN
phong hoá của mẫu chất.
- Nhóm đất Gley (Gleysols):
Phân bố tập trung ở các khu vực thấp trũng thuộc các huyện Lắk, Krông
Ana và Krông Bông.
- Nhóm đất xám (Acrisols):
Là nhóm lớn nhất trong số các nhóm đất có mặt tại Đắk Lắk, phân bố ở hầu
hết các huyện.
- Nhóm đất đỏ (Ferrasol, trong đó chủ yếu là đất đỏ bazan).
Đơn vị tư vấn: Công Ty Cổ Phần Tư Vấn Đầu Tư Dự án Việt
14
Dự án Nông lâm nghiệp thuộc cụm dự án điện mặt trời Xuân Thiện Ea Súp
Là nhóm đất chiếm diện tích lớn thứ hai (sau đất xám) chiếm tới 55,6%
diện tích đất đỏ bazan toàn Tây Nguyên. Đất đỏ bazan còn có tính chất cơ lý tốt,
kết cấu viên cục độ xốp bình quân 62 - 65%, khả năng giữ nước và hấp thu dinh
dưỡng cao... rất thích hợp với các loại cây công nghiệp có giá trị kinh tế như cà
phê, cao su, chè, hồ tiêu... và nhiều loại cây ăn quả, cây công nghiệp ngắn ngày
khác. Đây là một lợi thế rất quan trọng về điều kiện phát triển nông nghiệp của
tỉnh Đắk Lắk.
-Tài nguyên nước
a)Nguồn nước mặt
Với những đặc điểm về khí hậu-thủy văn và với 3 hệ thống sông ngòi phân
bố tương đối đều trên lãnh thổ (hệ thống sông Srepok; hệ thống sông Ba, hệ
thống sông Đồng Nai) cùng với hàng trăm hồ chứa và 833 con suối có độ dài
trên 10 km, đã tạo cho Đắk Lắk một mạng lưới sông hồ khá dày đặc.
b) Nguồn nước ngầm
M’Drắk, Buôn Ma Thuột - trên 50 triệu tấn), vàng (Ea Kar), chì (Ea H’Leo),
phốt pho (Buôn Đôn), Than Bùn (Cư M’Gar), đá quý (Opan, Jectit), đá ốp lát,
đá xây dựng, cát xây dựng... phân bố ở nhiều nơi trong tỉnh.
I.2. Điều kiện xã hội vùng dự án.
1. Kinh tế
-Nông, lâm nghiệp và thủy sản
Sản xuất nông nghiệp tiếp tục phát triển, giữ vai trò quan trọng trong ổn
định kinh tế và đời sống nông thôn, góp phần chủ yếu trong việc duy trì tốc độ
tăng trưởng kinh tế của tỉnh. Việc áp dụng cơ giới hóa trong sản xuất ngày càng
được mở rộng, nhất là ở các khâu làm đất, gieo trồng và thu hoạch làm tăng
năng suất lao động. Nhiều tiến bộ khoa học - công nghệ được áp dụng vào sản
xuất, từng bước nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm chăn nuôi; bước đầu
hình thành các vùng chăn nuôi tập trung, an toàn sinh học, an toàn dịch bệnh,
chăn nuôi có kiểm soát; chuyển dần từ chăn nuôi nông hộ, gia trại sang chăn
nuôi công nghiệp trang trại quy mô lớn - công nghệ cao; khuyến khích các đơn
vị, doanh nghiệp nhập khẩu giống tốt, chất lượng cao phục vụ sản xuất .
Ngành nông, lâm, thủy sản ước đạt 18.892 tỷ đồng, bằng 107,6% KH, tăng
trưởng 4,25% (KH: 17.559 tỷ đồng, tăng 3,5-4%). Giá trị sản xuất của các loại
cây trồng lâu năm và hằng năm trên địa bàn tỉnh tăng khoảng 250,4 tỷ đồng,
tương ứng giá trị tăng thêm 118 tỷ đồng.
-Công nghiệp
Giá trị sản xuất công nghiệp (giá so sánh 2010) năm 2016 thực hiện 13.750
tỷ đồng, tăng 18,5% so với năm 2015, đạt 108,2% kế hoạch. Công nghiệp cơ
khí, luyện kim chủ yếu sản xuất các sản phẩm phục vụ sản xuất nông nghiệp,
nông thôn như: bơm ly tâm, máy chế biến nông sản, máy bơm nước, có mức
tăng trưởng khá do nhu cầu của người dân tăng cao. Lĩnh vực công nghiệp trong
năm 2016 gặp nhiều khó khăn nhưng do một số sản phẩm chiếm tỷ trọng lớn
như chế biến tinh bột sắn tăng cao nên giá trị sản xuất của ngành cả năm vẫn đạt
và vượt kế hoạch. Các nhà máy sản xuất tinh bột sắn trên địa bàn sản xuất ổn
định, nguồn nguyên liệu dồi dào, thực hiện khoảng 150.000 tấn, đạt 115,4% kế
tỉnh. Toàn tỉnh có 6.238 doanh nghiệp hoạt động (51 doanh nghiệp nhà nước,
6.180 doanh nghiệp dân doanh, 7 doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài);
1.088 chi nhánh và 261 văn phòng đại diện của doanh nghiệp trong và ngoài
tỉnh. Kết quả này cho thấy dấu hiệu doanh nghiệp đang từng bước phục hồi sản
xuất và khẳng định những tác động tích cực của công tác cải cách hành chính,
qua đó góp phần cải thiện môi trường kinh doanh, tiếp tục tạo dựng niềm tin
trong cộng đồng doanh nghiệp.
2. Xã hội
Dân số toàn tỉnh tính đến năm 2012đạt 1.796.666 người, mật độ dân số đạt
hơn 137 người/ km². Trong đó, dân số sống tại thành thị đạt 432.458 người, dân
số sống tại nông thôn đạt 1.364.208 người. Dân số nam đạt 906.619 người, dân
Đơn vị tư vấn: Công Ty Cổ Phần Tư Vấn Đầu Tư Dự án Việt
17
Dự án Nông lâm nghiệp thuộc cụm dự án điện mặt trời Xuân Thiện Ea Súp
số nữ đạt 890.047 người. Cộng đồng dân cư Đắk Lắk gồm 47 dân tộc. Trong đó,
người Kinh chiếm trên 70%; các dân tộc thiểu số như Ê Đê, M'nông, Thái, Tày,
Nùng... chiếm gần 30% dân số toàn tỉnh. Dân số tỉnh phân bố không đều trên địa
bàn các huyện, tập trung chủ yếu ở thành phố Buôn Ma Thuột, thị trấn, huyện
lỵ, ven các trục Quốc lộ 14, 26, 27 chạy qua như Krông Búk, Krông Pắk, Ea
Kar, Krông Ana. Các huyện có mật độ dân số thấp chủ yếu là các huyện đặc biệt
khó khăn như Ea Súp, Buôn Đôn, Lắk, Krông Bông, M’Đrắk, Ea Hleo v.v…
Trên địa bàn tỉnh, ngoài các dân tộc thiểu số tại chỗ còn có số đông khác
dân di cư từ các tỉnh phía Bắc và miền Trung đến Đắk Lắk sinh cơ lập
nghiệp.Trong những năm gần đây, dân số của Đắk Lắk có biến động do tăng cơ
học, chủ yếu là di dân tự do, điều này đã gây nên sức ép lớn cho tỉnh về giải
quyết đất ở, đất sản xuất và các vấn đề đời sống xã hội, an ninh trật tự và môi
sử dụng làm nguyên liệu công nghiệp, đã đem lại hiệu quả kinh tế rất cao. Khoai
lang là cây lương thực năng suất cao, ổn định, chịu đất xấu, chịu chua, thích ứng
rộng rãi nhiều dạng khí hậu, nhiều loại đất, trồng ở đất bằng hay đất dốc đều cho
năng suất cao.
Khoai lang có giá trị kinh tế cao, phạm vi sử dụng rộng, là nguyên liệu
quý của nhiều ngành công nghiệp chế biến nông sản hiện đại. Củ khoai lang làm
thức ăn chăn nuôi, lương thực cho người do giàu protein, chất béo, bột, vitamin
và các chất khoáng có lợi cho cơ thể như Ca, Fe, P2O5, tương đương bột gạo, lúa
mì. Thân lá khoai lang cũng được chế biến thành thức ăn chăn nuôi
Khoai lang là cây trồng phổ biến, là một trong những cây lương thực năng suất
cao nhất trên thế giới, sản lượng đứng thứ 4, xếp sau lúa mì, lúa nước và ngô. Ở
nhiều nước, khoai lang để ăn chỉ chiếm 1/3, để chăn nuôi 1/3 còn hư hỏng mất
1/3. Những năm gần đây, nhu cầu khoai lang trên thị trường tăng dần. Giá tinh
bột khoai lang xuất khẩu xấp xỉ 800 USD/tấn
Tinh bột khoai lang được sử dụng làm nguyên liệu sản xuất cồn, methane,
ethylene, axit acetic, aldehyde. Tiếp sau đó, có thể sản xuất màng phủ, lưới chất
dẻo, túi chất dẻo, bao bì, cồn sinh học. Giống khoai lang có sắc tố có thể bào chế
chất nhuộm màu thực phẩm thiên nhiên thay thế sắc tổ tổng hợp nhân tạo, giá
bán tới 35 USD/kg. Khoai lang có thể chế biến tinh bột, bột siêu mịn, bột lọc,
được sử dụng rộng rãi trong công nghiệp đồ uống, rượu, thực phẩm. Ở các nước
phát triển, sử dụng công nghệ mới có thể chế biến được 2000 sản phẩm từ khoai
lang, được sử dụng rộng rãi trong công nghiệp thực phẩm, y dược, dệt, giấy, hoá
công, nông nghiệp.
Khoai lang chứa nhiều vitamin A, B, C, E và các chất khoáng K, Ca, Mg,
Fe, Se., và giàu chất sơ thực phẩm, có lợi cho sức khoẻ con người. Nghiên cứu
gần đây cho biết giống khoai lang tím có polyphenol chứa anthocyanin, có tác
dụng kháng oxy hoá rất mạnh. Không những kiềm chế đột biến của tế bào ung
thư, có tác dụng ngăn ngừa ung thư, hạ huyết áp, phòng ngừa bệnh tim mạch. Sơ
thực phẩm có công năng làm đẹp và thông tiện. Nhật Bản đánh giá khoai lang là
thực phẩm kéo dài tuổi thọ.
Ngựa
SẢN LƯỢNG ( con)
Cả nước
Đắk Lắk
2.556.268,0
168.128,0
86.759,0
63.494,0
505,0
73,0
Nguồn:
Đơn vị tư vấn: Công Ty Cổ Phần Tư Vấn Đầu Tư Dự án Việt
20
Dự án Nông lâm nghiệp thuộc cụm dự án điện mặt trời Xuân Thiện Ea Súp
Qua đây, cho thấy thị trường tiêu thụ cao lương làm thức ăn cho gia súc là
vô cùng lớn. Vì vậy điện tích trồng cao lương cần được chú trọng phát triển,
nhân rộng.
1.2 Đánh giá nhu cầu thị trường đối với cây ăn quả:
Sản xuất cây ăn trái hướng đến thị trường:Thị trường quốc tế và trong
nước ngày càng lớn, khả năng phát triển nhiều, vấn đề đặt ra là sản xuất ra các
loại rau quả có sức cạnh tranh bảo đảm áp dụng đúng tiêu chuẩn quốc tế về thực
hành nông nghiệp tốt (GAP) và bảo đảm VSATTP, mặt khác phải tổ chức lại
khoảng 30% sản lượng bưởi đáp ứng được tiêu chuẩn GP và VSATTP đạt tiêu
chuẩn xuất khẩu.
Có thể nâng lên 70 – 80% nếu có đầu tư vốn cho việc chế biến bảo quản
trái cay sau thu hoạch. Công nghệ đóng gói bảo quản còn sơ sài lạc hậu so với
các nước trong vùng. Mặt khác sự liên kết giữa nông dân với nông dân, giữa
nông dân và doanh nghiệp còn lỏng lẻo nên mất thế cạnh tranh. Ngoài ra, nông
dân sản xuất CĂQ còn phải đối mặt với cạnh tranh ngay tại sân nhà. Một số
người dân có thu nhập cao lại có tâm lý ưa chuộng dùng trái cây ngoại của Thái,
của Úc, Newsland do chất lượng VSATTP của họ bảo đảm hơn. Thêm vào đó
giá thành hợp lý hợp nhất lại là trái cây Trung Quốc.
Để rau quả Việt Nam có thể phát triển ra thị trường thế giới Nhà nước phải
có những sự trợ giúp tích cực để hình thành nên các HTX tổ chức sản xuất
chuyên canh và áp dụng kỹ thuật sản uất hiện đại, tạo điều kiện cho các doanh
nghiệp thu mua, làm đầu mối giao nhận sản phẩm rau quả của nông dân.
Từ năm 2014 rau quả Việt Nam đã xuất khẩu vào 60 quốc gia, vùng lãnh
thổ Bộ Nông nghiệp & PTNT đã lập Ban chỉ đạo thị trường do 1 thứ trưởng phụ
trách, Cục BVTV là cơ quan thường trực. Ban đã rốt ráo cử nhiều đoàn ra nước
ngoài đàm phán, trao đổi, thương lượng với các cơ quan kiểm dịch thực vật quốc
tế kết quả nhiều thị trường khó tính cũng đã chấp nhận mở cửa cho rau quả Việt
Nam. Ngay cả thị trường khó tính nhất là Newsland cũng đã chấp nhận nhập
thanh long xoài của Việt Nam.
Mở được thị trường tuy khó nhưng giữ được thị trường còn khó hơn ngoài
việc phải áp dụng đúng quy trình sản xuất theo GAP còn phải khống chế được
một số sâu bệnh nhiệt đới. với sản xuất Thanh Long xuất khẩu là phải kiểm soát
được bệnh đốm nâu với nhãn phải kiểm soát được bệnh chổi rồng và kiểm soát
nhiễm dòi phương đông đối với các loại quả.
Mặt khác các nhà xuất khẩu Việt Nam phải tìm hiểu thị hiếu thị trường
nước nào thích loại quả gì và biết hàng rào kỹ thuật của họ để xử lý thích ứng.
Việc này các nhà xuất khẩu nên tìm hiểu qua cơ quan thương vụ của các sứ quán
sở tại.
4-5% tống số loài thực vật bậc cao đã biết trên thế giới và khoảng 25% số loài
thực vật bậc cao đã biết ở châu Á. Trong số này, có khoảng 4.000 loài thực vật
và 400 loài động vật được dùng làm thuốc.
a) Thị trường thế giới
Như đã phân tích phí trên cho thấy thị trường thuốc của thế giới là rất lớn.
Xu hướng sử dụng thuốc phòng và chữa bệnh có nguồn gốc từ dược liệu đang
trở thành nhu cầu ngày càng cao trên thế giới. Với những lí do: thuốc tân dược
thường có hiệu ứng nhanh nhưng hay có tác dụng phụ không mong muốn; thuốc
thảo dược có hiệu quả chữa bệnh cao, ít độc hại và tác dụng phụ. Ước tính nhu
cầu dược liệu trên Thế giới: 15 tỷ USD/năm, riêng Mỹ là 4 tỷ USD/năm, châu
Âu là 2, 4 tỷ USD/năm, Nhật bản là 2,7 tỷ USD/năm, các nước Châu Á khác
khoảng 3 tỷ/USD năm.
Đơn vị tư vấn: Công Ty Cổ Phần Tư Vấn Đầu Tư Dự án Việt
23
Dự án Nông lâm nghiệp thuộc cụm dự án điện mặt trời Xuân Thiện Ea Súp
Một số dược liệu được ưa chuộng trên thị trường Mỹ như: Sâm Mỹ, Sâm
Triều Tiên, Đương quy, Lô hội, ma hoàng, Valeriana, Bạch quả, tỏi, gừng,....
Các thị trường lớn tiêu thụ dược liệu : Anh, Đức, Hà Lan, Pháp, Thuỵ Sỹ,
Trung Quốc, Hàn Quốc, Đài Loan, Sin gapo, ấn độ, Nhật Bản.
Một trong những nước xuất khẩu nhiều dược liệu gồm Trung Quốc: 2 tỷ
USD/năm, Thái Lan : 47 triệu USD/năm.
b) Thị trường trong nước
Việt Nam cũng có một lịch sử lâu đời trong sử dụng cây cỏ tự nhiên và một
nền y học cổ truyền có bản sắc riêng để phòng và chữa bệnh cho con người.
Nằm trong khu vực nhiệt đới Đông Nam Á có đa dạng sinh học rất cao. Theo
ước tính Việt Nam có khoảng trên 12.000 loài thực vật bậc cao, chiếm khoảng
tiêu xuất khẩu 30.000 tấn/năm, đạt giá trị khoảng 100 triệu USD/năm.
Từ những phân tích trên, đồng thời mức sống người dân ngày một nâng cao
thì nhu cầu về nâng cao sức khỏe trong việc sử dụng thực phẩm chức năng hứa
hẹn một tương lai tốt cho ngành dược. Chính vì vậy để tiếp cận thị trường một
cách chủ động, Công ty chúng tôi ngoài việc kế thừa kinh nghiệm và thành quả
hoạt động của mình. Khi dự án đi vào hoạt động, chúng tôi sẽ có kế hoạch nhân
sự cụ thể để phát triển mạng lưới tiêu thụ sản phẩm, cung cấp cho thị trường.
1. Gừng
2. Đinh lăng
1.2. Đánh giá nhu cầu thị trường thủy sản
Việt Nam nằm bên bờ Tây của Biển Đông, là một biển lớn của Thái Bình
Dương, có diện tích khoảng 3.448.000 km2, có bờ biển dài 3.260 km. Vùng nội
thuỷ và lãnh hải rộng 226.000km2, vùng biển đặc quyền kinh tế rộng hơn 1 triệu
km2 với hơn 4.000 hòn đảo, tạo nên 12 vịnh, đầm phá với tổng diện tích
1.160km2 được che chắn tốt dễ trú đậu tàu thuyền. Biển Việt Nam có tính đa
dạng sinh học (ĐDSH) khá cao, cũng là nơi phát sinh và phát tán của nhiều
nhóm sinh vật biển vùng nhiệt đới ấn Độ - Thái Bình Dương với chừng 11.000
loài sinh vật đã được phát hiện.
Nước ta với hệ thống sông ngòi dày đặc và có đường biển dài rất thuận lợi
phát triển hoạt động khai thác và nuôi trồng thủy sản. Sản lượng thủy sản Việt
Nam đã duy trì tăng trưởng liên tục trong 17 năm qua với mức tăng bình quân là
9,07%/năm. Với chủ trương thúc đẩy phát triển của chính phủ, hoạt động nuôi
trồng thủy sản đã có những bước phát triển mạnh, sản lượng liên tục tăng cao
trong các năm qua, bình quân đạt 12,77%/năm, đóng góp đáng kể vào tăng
trưởng tổng sản lượng thủy sản của cả nước.
Đơn vị tư vấn: Công Ty Cổ Phần Tư Vấn Đầu Tư Dự án Việt