CHỦ đê NGỮ văn 11 : CHÍ LÀM TRAI QUA MỘT SỐ TÁC PHẨM THƠ CA TRUNG ĐẠI - Pdf 50

CHỦ ĐỀ TÍCH HỢP: CHÍ LÀM TRAI QUA MỘT SỐ TÁC PHẨM THƠ
CA TRUNG ĐẠI
25-11-2017

Chuyên đề: CHÍ LÀM TRAI QUA MỘT SỐ TÁC PHẨM VHTĐ
Bước 1: xác định vấn đề cần giải quyết trong bài học
Chí làm trai trong XHPK qua một số TPVHTĐ.
Bước 2: xây dựng nội dung chủ đề bài học
Gồm các văn bản thơ: Bài ca ngất ngưởng (Nguyễn Công Trứ), Bài ca ngắn đi trên bãi
cát (Cao Bá Quát).
Tích hợp bài: Chí làm trai (Phạm Công Trứ), Lưu biệt khi xuất dương; Trình bày một vấn
đề.
Bước 3: xác định mục tiêu bài học
Kiến thức
- Chí làm trai trong XHPK
Kĩ năng
- Đọc diễn cảm, đọc sáng tạo
- Khái quát.
- Vận dụng.
- Trình bày
Năng lực
Các năng lực cần hướng tới hình thành cho học sinh:

- Năng lực thu thập, xử lí thông tin liên quan đến văn bản (lịch sử - xã hội văn hóa; về tác
giả và văn bản).
- Năng lực giải quyết những tình huống đặt ra trong văn bản
- Năng lực đọc hiểu văn bản
- Năng lực giao tiếp.


- Năng lực hợp tác, trao đổi, thảo luận về nội dung và nghệ thuật của văn bản.

Nhận biết được hoàn cảnh Hiểu được tác động của hoàn Tích hợp kiến thức lịch sử, văn
sáng tác của văn bản.
cảnh sáng tác đến việc thể hiện hóa…để viết một đoạn văn thuyết
nội dung, tư tưởng của văn bản
minh về hoàn cảnh sáng tác của văn
bản
Xác định thể loại của tác Căn cứ vào những yếu tố nào để Biết bình luận, đánh giá đúng
phẩm
nhận diện thể loại của tác phẩm
những ý kiến, nhận định về thể loại
Nhận biết được mâu thuẫn Hiểu được mối quan hệ giữa các Ý đồ nghệ thuật của tác giả khi xây
cơ bản của vở kịch
mâu thuẫn trong vở kịch, sự phát dựng các mâu thuẫn trong vở kịch?
triển các mâu thuẫn trong vở Nếu là tác giả, em có khai thác
kịch
những mâu thuẫn đó không? Vì
sao?
Viết một đoạn văn phân tích sự
phát triển của mâu thuẫn trong vở
kịch
Nhận diện được các tuyến Mối quan hệ giữa các nhân vật

Hệ thống hóa các tuyến nhân vật và


nhân vật

mối quan hệ giữa các nhân vật bằng
sơ đồ tư duy


- Em có đồng tình với quan niệm
của tác giả không? Quan niệm đó
đến nay còn đúng không?
Nguyễn
Khoa
Điềm:
"Có
Nguyễn Công Trứ, cây đàn văn học
Việt Nam có đủ dây vũ dây văn, mà
ông chính là sợi dây vũ cường tráng
luôn luôn rung lên những âm sắc
nam nhi sảng khoái làm phong phú
cung đàn văn chương đất nước"

Văn bản được sáng tác trong Văn bản nhắc đến thời gian lịch Viết một đoạn văn thuyết minh về
hoàn cảnh nào?
sử nào? Em hiểu gì về giai đoạn văn hóa lịch sử thế kỉ
lịch sử đó?
Xác định thể loại của văn bản

Nêu một số đặc trưng của thể Nguyễn Viết Ngoạn đã lần đầu tiên
loại?
tôn vinh Nguyễn Công Trứ là
"Ông hoàng Hát nói". Em hiểu như
thế nào về ý kiến trên?

Văn bản chia làm mấy phần?

Mối quan hệ giữa các phần đó?



Mức độ vận dụ

và vận dụng ca

Nêu những nét chính về tác giả Cao Bá Đặc điểm nào của con người Cao Bá Hai câu đối sau giúp em
Quát.
Quát được thể hiện rõ nét nhất trong tác về con người CBQ: "Thập
phẩm?
cầu cổ kiếm" (Mười năm g
gươm báu)/"Nhất sinh đê
hoa" (Một đời chỉ cúi đầ
mai)

Bài thơ được viết trong hoàn cảnh
nào?

- Em hiểu đặc điểm thời kì phong kiến
như thế nào ? Điều đó được thể hiện
như thế nào trong văn bản ?

Nếu ở vào hoàn cảnh tươn
giả, em sẽ làm gì?

Xác định thể loại của văn bản?

Nêu một số đặc trưng của thể loại?

Thể loại này có ý nghĩa
trong việc thể hiện tư tưởng

- Em thấy giữa hai bài: Bài ca ngất Hãy chứng minh những b
ngưởng và Bài ca ngắn đi trên bãi làm trai trong XHPK đó qu
cát thể hiện quan niệm chí làm trai thơ khác?
trong XHPK như thế nào?
- Liện hệ trong thời đại ng
niệm đó còn phù hợp khôn
biểu hiện như thế nào?

Bước 6: Thiết kế tiến trình dạy học
Tiết 1: Khái niệm về nam nhi và chí nam nhi thời trung đại
Tiết 2, 3: Đọc hiểu văn bản Bài ca ngất ngưởng (Nguyễn Công Trứ)
Tiết 4, 5: Đọc hiểu văn bản Bài ca ngắn đi trên bãi cát (Cao Bá Quát)
- Xác định các văn bản được dùng dạy học đọc hiểu văn bản tìm hiểu quan niệm về chí
làm trai trong XHPK:
+ Bài Bài ca ngất ngưởng (Nguyễn Công Trứ)


+ Bài Bài ca ngắn đi trên bãi cát (Cao Bá Quát)
- Xác định các văn bản được dùng để HS luyện tập, vận dụng, mở rộng: Chí làm trai
(Phạm Công Trứ), Lưu biệt khi xuất dương (Phan Bội Châu)
HOẠT ĐỘNG 1 : KHỞI ĐỘNG
- Thời gian : 5 phút
- Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp
Hoạt động của Thầy và trò

Chuẩn kiến thức kĩ năng cầ
lực cần phát triển

GV tổ chức trò chơi cho học sinh: chọn hai nhóm HS tham gia trò chơi - mỗi HS tìm được các từ thể hiện ch
nhóm 3 cặp, một nhóm trong BTC:

xông pha trên trường đời, lập công danh.
- HS: Trình bày khái niệm và phân biệt?

2. Quan niệm thời trung đại, chí nam nhi

- Là người đàn ông có Tài, có Tâm, có Chí, có khát
đuổi và thực hiện đến cùng những ước mơ, hoài bão
3. Phân biệt chí nam nhi, chí anh hùng, kẻ sĩ.

B/ Bài "Ca ngất ngưởng" (Nguyễn Công Trứ)
I. TÌM HIỂU CHUNG.
1. tác giả.NCT(1778-1858).
-Hiệu là :Hi Văn, 42 tuổi ông mới đỗ đạt.

- Cuộc đời làm quan thăng trầm. Là người giàu năng
cách tài tử phong lưu,biết sống và dám sống.
- thể loại hát nói.
H.C.R. Đ:Sau khi ông về hưu 1848.
Hãy nêu những nét chính về cuộc đời con người và thơ
văn của NCT?

2. Sự nghiệp sáng tác.

- Có trên 50 bài thơ,trên 60 bài ca trù và một bài phú
tiếng “ nhà nho vui cảnh nghèo”.
3. Bài thơ.

Bài ca ngất ngưởng. làm theo thể hát nói một thể thơ
phóng túng.
Thể loại và hoàn cảnh ra đời của bài thơ?

nghiêng ngả như chực ngã. Đây là trạng thái gây cảm
khó chịu cho người xung quanh nhử trêu trọc, true n

- Nghĩa dùng trong bài thơ rông hơn, mới mẻ hơn “
ngưởng” bao hàm một thái độ , một quan niệm, một
vượt lên trên khuôn mẫu chuẩn mực thường thấy hư
cuọc sống tự do phóng túng đậm màu cá tính mà kh
phần cao sang.
b. Biểu hiện của lối sống ngất ngưởng.
- Trong sáu câu thơ đầu:(làm quan).
- GV: Giải nghĩa từ “ngất ngưởng” từ đó tìm hiểu lối
sống, thái độ sống ngất ngưởng của ông?

+ Tự đề cao vai tò của mình trong cõi trời đất: khôn
là không phải phận sự của ta.

- HS: Giải thích

\ Khoe tài năng hơn người:giỏi văn chương(thủ khoa
binh(thao lược).Văn võ song toàn.

\ Khoe danh vị xã hội hơn người: tham tán, tổng đốc
phủ doãn Thứa Thiên.
Thay đổi chức vụ lien tục không ở yên ở vị trí công
lâu.

+ Điểm lại 28 năm làm quan một cách ngắn gọn, thủ
khiến lời kể trôi nhanh tạo cảm giác ông xem nhẹ ch
gì 28 năm làm quan.Xem nhẹ công danh.



+ Không phật, không tiên, không vướng tục: ông ch
+ Chẳng trái…sơ chung:Twj khẳng định mình là bề
thành tài năng như Trái, Nhạc, Hàn, Phú.
- GV: Chuyển nhiệm vụ: 12 câu tiếp, NCT đã làm những
gì kể từ lúc về hưu? Từ những việc làm ấy em hiểu quan
niệm sông, thái độ sống ntn

NCT hiện ra với tư thế đĩnh đạc đầy ý thức về bản th
của ngững hành động do mình thực hiện.

- HS: Phân tích?

-Câu cuối:

- GV: NCT khẳng định diều gì về cái tôi ngất ngưởng
của mình ở chốn triều trung?Dụng ý của nhà thơ khi
khẳng định như vậy?

+ NCT khẳng định mình là một đại thần ngất ngưởn
không ai như ông bằng ông.

- HS: Lí giải

+NCT muốn nêu bật sự khác biệt của mình với tập
kiến đương thời. Đó là cái tôi riêg đứng bên ngoài
nhợt nhạt.
III. TỔNG KẾT



Hình ảnh tả thực: đẹp nhưng dữ dội, khắc nghiệt
nhà thơ sáng tác bài thơ này

Hình ảnh ẩn dụ: con đường đầy khó khăn mà co
vượt qua để đi đến danh lợi


- Người đi trên cát
+ Đi một bước như bị lùi một bước
Học sinh đọc phần tiểu dẫn sau đó trình bày những điểm
chính.

+ Không gian: đường xa, bị vây bởi nuí, sông, biển.

+ Thời gian: mặt trời lặn mà vẫn đi
- GV: Hai câu đối sau giúp em hiểu thêm gì về con người
CBQ: "Thập tải luân giao cầu cổ kiếm" (Mười năm giao + Nước mắt rơi
thiệp tìm gươm báu)/"Nhất sinh đê thủ bái mai hoa"
(Một đời chỉ cúi đầu trước hoa mai)
Khó nhọc, gian truân
- HS: Lí giải

=>Sự tất tả, bươn bả, dấn thân để mưu cầu sự n
danh.

- GV: Trình bày hoàn cảnh ra đời, thể loại của bài thơ?

2. Tâm trạng và suy nghĩ của lữ khách khi đi trên bã
- HS: Trình bày
-Không học được ông tiên phép ngủ


Câu hỏi tu từ và câu cảm thể hiện tâm trạng băn kh
giữa việc đi tiếp hay dừng lại?

- HS: Khái quát

-Khúc đường cùng: ý nghĩa biểu tượngNỗi tuyệt v
lên cả bãi cát dài, cả người đi. Ông bất lực vì khôn
mà cũng chưa biết phải làm gì tiếp. Ấp ủ những k
cả nhưng ông không tìm được con đường để thực hi
đó=>Niềm khao khát thay đổi cuộc sống.

-Hình ảnh thiên nhiên: phía bắc, phía nam đều đẹp
đầy khó khăn, hiểm trở.
- GV: Em hiểu cụm từ phường danh lợi là ntn trong xã
hội pk?
- HS: Phân tích

-Anh đứng làm chi..?: câu hỏi, mệnh lệnh cho bả
thoát ra khỏi bãi cát danh lợi đầy nhọc nhằn, đầy c
vô nghĩa.

- Nhịp điệu bài thơ lúc nhanh, lúc chậm, lúc dàn trải
khoátthể hiện tâm trạng suy tư của con đường danh
thơ đang đi.

=>Hình tượng kẻ sỉ cô độc, lẻ loi, đầy trăn trở như
quả quyết vừa tuyệt vọng trên con đường đi tìm châ
truân.
III. TỔNG KẾT


- HS: Nêu ý nghĩa.
- GV: Câu cuối thể hiện quan niệm gì trong XHPK?

- Năng lực cảm thụ và sáng tạo thẩm mĩ.

- HS: Liên hệ

- Năng lực tự học

Thái độ
- Có ý thức xác định lẽ sống, lí tưởng sống c

- Có ý thức trách nhiệm đối với đất nước tron
- GV: Nhận xét chung về nghệ thuật, nội dung cảu bài hiện tại.
thơ?
- HS nêu, GV chốt...
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
- Phương pháp : Đọc, thuyết trình, vấn đáp, thảo luận
- Kỹ thuật: bàn tay nặn bột
- Thời gian : 25phút
Hoạt động của Thầy và trò

Chuẩn kiến thức kĩ năng cần đạt, năng l
triển

Bài tập 1: Trong "Bài ca ngắn đi trên bãi cát", người đi đường
khi thì xưng là "khách", khi lại xưng là "ta", khi xưng là "anh",
vì sao vậy? Điều đó nói lên đặc điểm gì của thơ?



*/ Chí làm trai trong XHPK qua một số TPV

+ HS: Theo dõi và nhận diện

- Lập danh (có danh tiếng tốt đẹp)

- Lập đức, lập công (có công danh sự nghiệp

+ GV: Chốt, chuyển giao nhiệm vụ: yêu cầu đại diện các nhóm
- Chí khí anh hùng, là khí phách trượng phu
trình bày sản phẩm đã được chuẩn bị trước ở nhà dưới hướng dẫn vọng tạo nên sự nghiệp lừng lẫy trong trời đ
của GV.
*/ Quan niệm đó được thể hiện như thế nào
+ Các nhóm trình bày sản phẩm
đại ngày nay:
- Nhóm 1: Chí làm trai trong XHPK qua một số TPVHTĐ (Bài
ca ngắn đi trên bãi cát, Bài ca ngất ngưỡng, Lưu biệt khi xuất
dương, Chí làm trai)?

- Làm được những việc lớn

- Nhóm 2: Quan niệm đó được thể hiện như thế nào trong thời
đại ngày nay?

- Được nổi tiếng

- Có trình độ cao, thành đạt trong sự nghiệp

- Nhóm 3: Sưu tầm và thể hiện một bài hát nêu quan niệm về chí

Xây dựng các
luận điểm rõ
ràng.

Vận dụng

Vận dụng kiến thức kĩ năng về văn nghị V
dụng các thao tác lập luận tạo lập văn bản
giá liên hệ mở rộng.

Số câu: 1
Số điểm: 10
Tỉ lệ: 100%

II. Đề kiểm tra

Đề bài : Chí làm trai trong xã hội phong kiến qua một số tác phẩm văn học trung đại
III. Đáp án - Biểu điểm

Nội dung

Điểm


1. Yêu cầu về kĩ năng

1.0

- Biết cách làm bài văn nghị luận VH
- Bố cục chặt chẽ, diễn đạt lưu loát, không mắc lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp


– Về nhận thức ta thấy: đây là lối sống đẹp đến nay còn nguyên giá trị và không
giới hạn ở nam nhi.
– Về hành động ta cần: Không ngừng rèn luyện phẩm chất đạo đức tốt đẹp, rèn
luyện ý chí nghị lực quyết tâm thực hiện ước mơ.
c/ Kết luận: Đánh giá lại

0.5


HIỆU TRƯỞNG

TỔ CHUYÊN MÔN

Phạm Thị Thu Hiền




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status