SKKN con người cá nhân trong văn học việt nam thế kỉ XVIII XIX qua một số tác phẩm tiêu biểu trong chương trình ngữ văn 11(tự tình , bài ca ngất ngưởng , bà - Pdf 63

MỤC LỤC

1. Lời giới thiệu.........................................................................................................2
2. Tên sáng kiến:.......................................................................................................4
3. Tác giả sáng kiến:.................................................................................................4
4. Chủ đầu tư tạo ra sáng kiến:...............................................................................5
5. Lĩnh vực áp dụng sáng kiến:...............................................................................5
6. Ngày sáng kiến được áp dụng lần đầu hoặc áp dụng thử:...............................6
7. Mô tả bản chất của sáng kiến:............................................................................6
7.1. Về nội dung của sáng kiến:.............................................................................6
PHẦN 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN...............................................................................7
PHẦN 2: NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SƯ PHẠM ỨNG DỤNG..................42
7.2. Về khả năng áp dụng của sáng kiến..............................................................60
8. Những thông tin cần được bảo mật (nếu có):..................................................60
9. Các điều kiện cần thiết để áp dụng sáng kiến:................................................61
10. Đánh giá lợi ích thu được do áp dụng sáng kiến theo ý kiến của tác giả
và của tổ chức cá nhân...........................................................................................61
10.1. Đánh giá lợi ích thu được do áp dụng sáng kiến theo ý kiến của tác giả:
..............................................................................................................................61
10.2. Đánh giá lợi ích thu được do áp dụng sáng kiến theo ý kiến của tổ chức,
cá nhân:................................................................................................................62
11. Danh sách những tổ chức/cá nhân đã tham gia áp dụng thử hoặc áp
dụng sáng kiến lần đầu..........................................................................................63

BÁO CÁO KẾT QUẢ
NGHIÊN CỨU, ỨNG DỤNG SÁNG KIẾN
1


1. Lời giới thiệu
Nghị quyết 29-NQ-TW hội nghị lần thứ 8 Ban chấp hành trung ương


cụ thể của năm học là Thực hiện kế hoạch giáo dục trong đó yêu cầu: Xây dựng
kế hoạch giáo dục theo hướng tiếp cận định hướng chương trình giáo dục phổ
thông mới, thiết kế lại các tiết học trong sách giáo khoa thành các bài học theo
chủ đề (trong mỗi môn học hoặc liên môn), điều chỉnh để tránh trùng lặp nội
dung giữa các môn học, hoạt động giáo dục; bổ sung, cập nhật những thông tin
mới phù hợp thay cho những thông tin cũ, lạc hậu; không dạy những nội dung,
bài tập trong sách giáo khoa vượt quá mức độ cần đạt về kiến thức, kỹ năng của
chương trình giáo dục phổ thông hiện hành; Thực hiện nghiêm túc kế hoạch
giáo dục đã xây dựng (kể cả dạy chính khóa và dạy thêm); nghiêm cấm việc dồn
nén, cắt xén, dạy trước chương trình.
Tháng 11/2018, Sở Giáo dục và Đào tạo Vĩnh phúc đã ban hành văn bản số
1465/SGDĐT- GDTrH ngày 09/11/2018 về việc tổ chức Hội thảo chuyên đề đổi
mới sinh hoạt chuyên môn với mục đích: Thực hiện tốt đổi mới sinh hoạt
chuyên môn ở các nhà trường về các nội dung: xây dựng hệ thống các chuyên
đề/chủ đề dạy học, tổ chức soạn giảng theo các hoạt động học tập nhằm phát
triển năng lực, phẩm chất người học; phân tích, đánh giá giờ dạy theo các tiêu
chí mới (công văn 5555/BGDĐT-GDTrH của Bộ GD&ĐT). Thông qua Hội
thảo, CBQL và giáo viên các nhà trường trao đổi, học tập kinh nghiệm trong chỉ
đạo tổ chức, thực hiện công tác đổi mới sinh hoạt chuyên môn đáp ứng yêu cầu
nâng cao chất lượng giáo dục.
Tháng 7/2018, Sở Giáo dục và Đào tạo Vĩnh phúc đã ban hành văn bản số
792/SGDĐT-GDTrH ngày 19 tháng 7 năm 2018 về việc tập huấn sinh hoạt tổ,
nhóm CM cho giáo viên cấp THPT. Trong tháng 8/2018 (từ 01/8 đến hết ngày
03/8/2018), Sở GD &ĐT Vĩnh Phúc đã tổ chức tập huấn về phương pháp và kĩ
thuật tổ chức các hoạt động tự học của học sinh cho giáo viên THPT ở tất cả các
bộ môn trên toàn địa bàn Tỉnh Vĩnh Phúc.
Trong tháng 09/2018, Sở Giáo dục và Đào tạo Vĩnh phúc ban hành văn bản
số 1210 /SGDĐT-VP ngày 28 tháng 09 năm 2018 về việc Thực hiện nhiệm vụ
CNTT năm học 2018-2019 trong đó chỉ rõ một trong các nhiệm vụ chủ yếu là

theo phương pháp và kỹ thuật tổ chức hoạt động tự học của học sinh.
3. Tác giả sáng kiến:
- Họ và tên: Nguyễn Nữ Khánh Hương.
- Địa chỉ tác giả sáng kiến: Trường THPT Bình Xuyên
4


- Số điện thoại: 0986652038 .
- E_mail: [email protected]
4. Chủ đầu tư tạo ra sáng kiến:
- Họ và tên: Nguyễn Nữ Khánh Hương.
- Địa chỉ tác giả sáng kiến: Trường THPT Bình Xuyên
- Số điện thoại: 0986652038 .
- E_mail: [email protected]
5. Lĩnh vực áp dụng sáng kiến:
- Lĩnh vực: Ngữ văn lớp 11
- Vấn đề sáng kiến giải quyết:
* Mục tiêu: Phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo cho học
sinh lớp 11 trường THPT Bình Xuyên. Từ đó góp phần nâng cao hơn nữa kết
quả học tập bộ môn Ngữ văn lớp 11 nói riêng và nâng cao hơn nữa chất lượng
giáo dục toàn diện của nhà trường nói chung trong giai đoạn hiện nay.
* Giải pháp: Ở lớp thực nghiệm: Xây dựng và thực hiện chủ đề Chí
Phèo – Nam Cao theo định hướng phát triển năng lực học sinh ngoài sử dụng
một số kỹ thuật dạy học tích cực như bình thường có:
- Áp dụng phương pháp và kỹ thuật tổ chức hoạt động tự học của học
sinh.
- Ứng dụng edmodo.com và bài giảng e-learning “Chí Phèo”.
Để đánh giá hiệu quả giải pháp: Xây dựng và thực hiện chủ đề Chí Phèo
– Nam Cao theo định hướng phát triển năng lực học sinh chỉ sử dụng một số kỹ
thuật dạy học tích cực như bình thường ở lớp đối chứng để trả lời câu hỏi: Giải

tự học của học sinh, sử dụng một số kỹ thuật dạy học tích cực, ứng dụng
edmodo.com và bài giảng e-learning.
PHẦN 2: NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SƯ PHẠM ỨNG DỤNG

Nội dung: Tiến hành thực hiện nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
theo đúng chu trình, phương pháp, các bước tiến hành và lập báo cáo nghiên cứu
khoa học sư phạm ứng dụng.

6


PHẦN 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN
A. LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU CƠ BẢN CỦA
NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SƯ PHẠM ỨNG DỤNG
I. GIỚI THIỆU VỀ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SƯ PHẠM ỨNG DỤNG
1. Tìm hiểu về nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
1.1. Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng là gì?
Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng (NCKHSPƯD) là một loại hình
nghiên cứu trong giáo dục nhằm thực hiện một tác động hoặc can thiệp sư phạm
và đánh giá ảnh hưởng của nó. Tác động hoặc can thiệp đó có thể là việc sử
dụng PPDH, sách giáo khoa, phương pháp quản lí, chính sách mới,… của giáo
viên, cán bộ quản lí giáo dục. Người nghiên cứu đánh giá ảnh hưởng của tác
động một cách có hệ thống bằng phương pháp nghiên cứu phù hợp.
1.2. Vì sao cần nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng

7


NCKHSPƯD khi được áp dụng đúng cách trong trường học sẽ đem đến rất
nhiều lợi ích, bởi vì:

đề Giáo viên – người nghiên cứu xác định các vấn đề cần

nghiên cứu
4. Thiết kế

nghiên cứu (dưới dạng câu hỏi) và nêu các giả thuyết.
Giáo viên – người nghiên cứu lựa chọn thiết kế phù hợp để
thu thập dữ liệu đáng tin cậy và có giá trị. Thiết kế bao gồm
việc xác định nhóm đối chứng, nhóm thực nghiệm, quy mô

5. Đo lường

nhóm và thời gian thu thập dữ liệu
Giáo viên – người nghiên cứu xây dựng công cụ đo lường và

thu thập dữ liệu theo thiết kế nghiên cứu
6. Phân tích Giáo viên – người nghiên cứu phân tích các dữ liệu thu được
8


dữ liệu

và giải thích để trả lời các câu hỏi nghiên cứu. Giai đoạn này

7. Kết quả

có thể sử dụng các công cụ thống kê
Giáo viên – người nghiên cứu đưa ra câu trả lời cho câu hỏi

nghiên cứu, đưa ra các kết luận và kiến nghị.

Có 04 dạng thiết kế nghiên cứu:
Thiết kế kiểm tra trước tác động và sau tác động đối với nhóm duy nhất
Thiết kế kiểm tra trước tác động và sau tác động với các nhóm tương
đương
Thiết kế kiểm tra trước tác động và sau tác động đối với các nhóm ngẫu
nhiên
Thiết kế kiểm tra sau tác động đối với các nhóm ngẫu nhiên
Bước 3: Đo lường – Thu thập dữ liệu
- Căn cứ vào vấn đề nghiên cứu (các câu hỏi của vấn đề nghiên cứu), giả
thuyết nghiên cứu để xác định công cụ đo lường phù hợp đảm bảo độ tin cậy và
độ giá trị.
- Chỉ đo lường những vấn đề cần nghiên cứu.
Bước 4: Phân tích dữ liệu
Phân tích các dữ liệu thu được để đưa ra kết quả chính xác trả lời cho câu
hỏi nghiên cứu.
Sử dụng thống kê trong NCKHSPƯD
Múc đích sử dụng thống kê NCKHSPƯD gồm:
1. Mô tả dữ liệu
Các điểm số có độ tập trung tốt đến mức nào?
Các điểm số có độ phân tán như thế nào?
2. So sánh dữ liệu
Kết quả của các nhóm có sự khác biệt không?
Mức độ ảnh hưởng lớn đến đâu?
3. Liên hệ dữ liệu
Hai tập hợp điểm số có liên hệ gì không?
I>. Mô tả dữ liệu
Sử dụng thống kê trong NCKHSPƯD
Mô tả

Tham số thống kê

So sánh dữ liệu
1. Các nhóm có kết quả khác nhau không?
- Phép kiểm chứng t-test (dữ liệu liên tục)
- Phép kiểm chứng Khi bình phương (dữ liệu rời rạc)
2. Ảnh hưởng lớn đến mức nào?
Đo chênh lệch giá trị trung bình chuẩn
1. Phép kiểm chứng t-test độc lập
Phép kiểm chứng t-test độc lập giúp chúng ta xác định khả năng chênh
lệch giữa giá trị trung bình của hai nhóm riêng rẽ (nhóm thực nghiệm và nhóm
đối chứng) có xảy ra ngẫu nhiên hay không. Trong phép kiểm chứng t-test,
chúng ta thường tính giá trị p, trong đó: p là xác suất xảy ra ngẫu nhiên, thông
thường hệ số được quy định p≤0,05
Các bước kiểm chứng ý nghĩa chênh lệch giá trị trung bình của 2 nhóm
(thực nghiệm và đối chứng)
(Sử dụng phép kiểm chứng T-test độc lập)
1. Tính giá trị trung bình của từng nhóm bằng công thức trong phần Excel:
= Average (number1, number2,...)
2. Tính chênh lệch giá trị trung bình của 2 nhóm
(lấy điểm trung bình của nhóm thực nghiệm trừ đi điểm trung bình của nhóm
11


đối chứng: (a – b)).
3. Kiểm tra xem chênh lệch giá trị trung bình của 2 nhóm có khả năng xảy ra
ngẫu nhiên hay không
Sử dụng công thức tính giá trị p (p là xác suất xảy ra ngẫu nhiên) trong phép
kiểm chứng T-test ở phần mềm Excel:
p=ttest(array 1,array 2,tail,type)
Đuôi (tail)
1. Đuôi đơn (giả thuyết có định

Không có ý nghĩa (chênh lệch có khả năng xảy ra ngẫu nhiên)
5. Kết luận chênh lệch giá trị trung bình của 2 nhóm là có ý nghĩa hay không.
2. Mức độ ảnh hưởng (ES)
Mức độ ảnh hưởng (ES) cho biết độ lớn ảnh hưởng của tác động. Độ
chênh lệch giá trị trung bình chuẩn (SMD) chính là công cụ đo mức độ ảnh
hưởng. công thức tính mức độ ảnh hưởng sử dụng độ chênh lệch giá trị trung
bình chuẩn của Cohen (1988) được trình bày trong bảng dưới đây:
So sánh dữ liệu
Mức độ ảnh hưởng (ES)
Trong nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng, chúng ta muốn biết
chênh lệch điểm trung bình do tác động mang lại có tính thực tiễn hoặc
có ý nghĩa hay không. Đó chính là độ lớn của chênh lệch giá trị TB.
12


Có thể giải thích mức độ ảnh hưởng bằng cách sử dụng các tiêu chí của Cohen,
trong đó phân ra các mức độ ảnh hưởng từ không đáng kể đến rất lớn.
Giá trị mức độ ảnh hưởng
> 1,00
0,80 – 1,00
0,50 – 0,79
0,20 – 0,49
< 0,20

Ảnh hưởng
Rất lớn
Lớn
Trung bình
Nhỏ
Rất nhỏ

- Đo các kết quả bằng cách nào? Đo độ tin cậy của phép đo ra sao?
13


- Kết quả nghiên cứu cho thấy điều gì? Vấn đề nghiên cứu đã được giải
quyết chưa?
- Có những kết luận và kiến nghị gì?
3. Cấu trúc báo cáo
Trang bìa
Tên đề tài
Tên tác giả và tổ chức
Trang 1
Mục lục
Các trang tiếp theo
Tóm tắt
Giới thiệu
Phương pháp
Khách thể nghiên cứu
Thiết kế nghiên cứu
Quy trình nghiên cứu
Đo lường và thu thập dữ liệu
Phân tích dữ liệu và bàn luận kết quả
Kết luận và khuyến nghị
Tài liệu tham khảo
Phụ lục
III. LẬP KẾ HOẠCH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SƯ PHẠM ỨNG
DỤNG
Kế hoạch NCKHSPƯD giúp người nghiên cứu lần lượt đi theo các bước
của NCKHSPƯD
Bước

các nhóm tương đương
Thiết kế kiểm tra trước tác động và sau tác động đối
với các nhóm ngẫu nhiên
Thiết kế kiểm tra sau tác động đối với các nhóm ngẫu
nhiên
2. Mô tả số học sinh trong nhóm thực nghiệm và đối chứng
1. Thu thập dữ liệu nào?
2. Sử dụng công cụ đo/bài kiểm tra (bình thường trên lớp
hay thiết kế đặc biệt)?

5. Đo lường

3. Kiểm chứng độ giá trị bằng cách nào ? Giáo viên khác
hoặc chuyên gia.
4. Kiểm chứng độ tin cậy bằng phương pháp chia đôi dữ liệu
sử dụng công thức Spearman-Brown hoặc kiểm tra nhiều lần
Lựa chọn phép kiểm chứng thống kê phù hợp:
T-test độc lập

6. Phân tích
dữ liệu

T-test phụ thuộc (theo cặp)
Mức độ ảnh hưởng
Khi bình phương
Hệ số tương quan
15


Trả lời cho các câu hỏi sau

Mức 4: Học sinh tự lực phát hiện vấn đề nảy sinh trong hoàn cảnh của
mình hoặc cộng đồng, lựa chọn vấn đề cần giải quyết. Học sinh giải quyết vấn
16


đề, tự đánh giá chất lượng, hiệu quả, có ý kiến bổ sung của giáo viên khi kết
thúc.
b. Xác định chuẩn kiến thức, kĩ năng, thái độ theo chương trình hiện hành và
các hoạt động dự kiến sẽ tổ chức cho học sinh theo phương pháp dạy học tích
cực, từ đó xác định các năng lực và phẩm chất có thể hình thành cho học
sinh trong chuyên đề sẽ xây dựng.
* Biểu hiện phẩm chất của học sinh
Phẩm chất
1. Yêu nước

Cấp trung học phổ thông
– Tích cực, chủ động vận động người khác tham gia các hoạt
động bảo vệ thiên nhiên.
– Tự giác thực hiện và vận động người khác thực hiện các quy
định của pháp luật, góp phần bảo vệ và xây dựng Nhà nước xã hội
chủ nghĩa Việt Nam.
– Chủ động, tích cực tham gia và vận động người khác tham gia
các hoạt động bảo vệ, phát huy giá trị các di sản văn hoá.
– Đấu tranh với các âm mưu, hành động xâm phạm lãnh thổ, biên
giới quốc gia, các vùng biển thuộc chủ quyền và quyền chủ quyền
của quốc gia bằng thái độ và việc làm phù hợp với lứa tuổi, với
quy định của pháp luật.
- Sẵn sàng thực hiện nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc.

2. Nhân ái

Ham học

- Có ý thức đánh giá điểm mạnh, điểm yếu của bản thân, thuận
lợi, khó khăn trong học tập để xây dựng kế hoạch học tập.
– Tích cực tìm tòi và sáng tạo trong học tập; có ý chí vượt qua

Chăm làm

khó khăn để đạt kết quả tốt trong học tập.
– Tích cực tham gia và vận động mọi người tham gia các công
việc phục vụ cộng đồng.
– Có ý chí vượt qua khó khăn để đạt kết quả tốt trong lao động.
– Tích cực học tập, rèn luyện để chuẩn bị cho nghề nghiệp tương
lai.

4. Trung thực
- Nhận thức và hành động theo lẽ phải.
– Sẵn sàng đấu tranh bảo vệ lẽ phải, bảo vệ người tốt, điều tốt.
–Tự giác tham gia và vận động người khác tham gia phát hiện,
đấu tranh với các hành vi thiếu trung thực trong học tập và trong
cuộc sống, các hành vi vi phạm chuẩn mực đạo đức và quy định
của pháp luật.
5. Trách nhiệm
Có trách
– Tích cực, tự giác và nghiêm túc rèn luyện, tu dưỡng đạo đức
nhiệm với

của bản thân.

bản thân

Cấp trung học phổ thông
– Đánh giá được hành vi chấp hành kỉ luật, pháp luật của bản thân
và người khác; đấu tranh phê bình các hành vi vô kỉ luật, vi phạm

Có trách

pháp luật.
– Hiểu rõ ý nghĩa của tiết kiệm đối với sự phát triển bền vững; có

nhiệm với

ý thức tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên; đấu tranh ngăn chặn các

môi trường

hành vi sử dụng bừa bãi, lãng phí vật dụng, tài nguyên.

sống

– Chủ động, tích cực tham gia và vận động người khác tham gia
các hoạt động tuyên truyền, chăm sóc, bảo vệ thiên nhiên, ứng

phó với biến đổi khí hậu và phát triển bền vững.
* Biểu hiện năng lực của học sinh
- Các năng lực chung
Năng lực
Cấp trung học phổ thông
1. Năng lực tự chủ và tự học
Tự lực
Luôn chủ động, tích cực thực hiện những công việc của bản

– Điều chỉnh được hiểu biết, kĩ năng, kinh nghiệm của cá nhân

cuộc sống

cần cho hoạt động mới, môi trường sống mới. – Thay đổi được
cách tư duy, cách biểu hiện thái độ, cảm xúc của bản thân để
đáp ứng với yêu cầu mới, hoàn cảnh mới
19


Năng lực
Định hướng

Cấp trung học phổ thông
– Nhận thức được cá tính và giá trị sống của bản thân.

nghề nghiệp

– Nắm được những thông tin chính về thị trường lao động, về
yêu cầu và triển vọng của các ngành nghề.
– Xác định được hướng phát triển phù hợp sau trung học phổ
thông; lập được kế hoạch, lựa chọn học các môn học phù hợp

Tự học, tự hoàn

với định hướng nghề nghiệp của bản thân.
– Xác định được nhiệm vụ học tập dựa trên kết quả đã đạt

thiện


phương tiện giao tiếp khác phù hợp với ngữ cảnh và đối tượng
giao tiếp.
– Tiếp nhận được các văn bản về những vấn đề khoa học, nghệ
thuật phù hợp với khả năng và định hướng nghề nghiệp của
bản thân, có sử dụng ngôn ngữ kết hợp với các loại phương
20


Năng lực

Cấp trung học phổ thông
tiện phi ngôn ngữ đa dạng.
– Biết sử dụng ngôn ngữ kết hợp với các loại phương tiện phi
ngôn ngữ đa dạng để trình bày thông tin, ý tưởng và để thảo
luận, lập luận, đánh giá về các vấn đề trong khoa học, nghệ
thuật phù hợp với khả năng và định hướng nghề nghiệp.
– Biết chủ động trong giao tiếp; tự tin và biết kiểm soát cảm

Thiết lập, phát

xúc, thái độ khi nói trước nhiều người.
– Nhận biết và thấu cảm được suy nghĩ, tình cảm, thái độ của

triển các quan hệ người khác.
xã hội; điều

– Xác định đúng nguyên nhân mâu thuẫn giữa bản thân với

chỉnh và hoá giải người khác hoặc giữa những người khác với nhau và biết cách
các mâu thuẫn

của từng thành viên trong nhóm để đề xuất điều chỉnh phương

người hợp tác

án phân công công việc và tổ chức hoạt động hợp tác.

Tổ chức và

Biết theo dõi tiến độ hoàn thành công việc của từng thành viên

thuyết phục

và cả nhóm để điều hoà hoạt động phối hợp; biết khiêm tốn

người khác

tiếp thu sự góp ý và nhiệt tình chia sẻ, hỗ trợ các thành viên

Đánh giá hoạt

trong nhóm.
Căn cứ vào mục đích hoạt động của các nhóm, đánh giá được

động hợp tác

mức độ đạt mục đích của cá nhân, của nhóm và nhóm khác; rút
kinh nghiệm cho bản thân và góp ý được cho từng người trong
nhóm.
21


tưởng mới

tưởng khác nhau; hình thành và kết nối các ý tưởng; nghiên
cứu để thay đổi giải pháp trước sự thay đổi của bối cảnh; đánh

Đề xuất, lựa

giá rủi ro và có dự phòng.
Biết thu thập và làm rõ các thông tin có liên quan đến vấn đề;

chọn giải pháp

biết đề xuất và phân tích được một số giải pháp giải quyết vấn

Thiết kế và tổ

đề; lựa chọn được giải pháp phù hợp nhất.
- Lập được kế hoạch hoạt động có mục tiêu, nội dung, hình

chức hoạt động

thức, phương tiện hoạt động phù hợp;
– Tập hợp và điều phối được nguồn lực (nhân lực, vật lực) cần
thiết cho hoạt động.
– Biết điều chỉnh kế hoạch và việc thực hiện kế hoạch, cách
thức và tiến trình giải quyết vấn đề cho phù hợp với hoàn cảnh
để đạt hiệu quả cao.

Tư duy độc lập


nguồn; văn bản thuyết minh viết về những vấn đề có tính khoa học dưới hình
thức một báo cáo nghiên cứu đúng quy ước; tuân thủ quyền sở hữu trí tuệ và
tránh đạo văn.
Bài viết thể hiện được cảm xúc, thái độ, những trải nghiệm và ý tưởng của
cá nhân đối với những vấn đề đặt ra trong văn bản; thể hiện được một cách nhìn,
cách nghĩ, cách sống mang đậm cá tính. Biết tranh luận về những vấn đề tồn tại
các quan điểm trái ngược nhau; có thái độ cầu thị và văn hoá tranh luận phù hợp;
có khả năng nghe thuyết trình và đánh giá được nội dung và hình thức biểu đạt
của bài thuyết trình; có hứng thú thể hiện chủ kiến, cá tính trong tranh luận; trình

23


bày vấn đề khoa học một cách tự tin, có sức thuyết phục. Nói và nghe linh hoạt;
nắm được phương pháp, quy trình tiến hành một cuộc tranh luận.
b) Năng lực thẩm mĩ (năng lực văn học):
Yêu cầu cần đạt về năng lực văn học đối với học sinh trung học phổ thông:
Phân tích và đánh giá văn bản văn học dựa trên những hiểu biết về phong
cách nghệ thuật và lịch sử văn học. Nhận biết được đặc trưng của hình tượng
văn học và một số điểm khác biệt giữa hình tượng văn học với các loại hình
tượng nghệ thuật khác (hội hoạ, âm nhạc, kiến trúc, điêu khắc); phân tích và
đánh giá được nội dung tư tưởng và cách thể hiện nội dung tư tưởng trong một
văn bản văn học; nhận biết và phân tích được đặc điểm của ngôn ngữ văn học,
câu chuyện, cốt truyện và cách kể chuyện; nhận biết và phân tích được một số
đặc điểm phong cách nghệ thuật trong văn học dân gian, trung đại và hiện đại;
phong cách nghệ thuật của một số tác giả, tác phẩm lớn.
Nêu được những nét tổng quát về lịch sử văn học dân tộc (quá trình phát
triển, các đề tài và chủ đề lớn, các tác giả, tác phẩm lớn; một số giá trị nội dung
và hình thức của văn học dân tộc) và vận dụng vào việc đọc tác phẩm văn học.
Tạo lập được một số kiểu văn bản văn học thể hiện khả năng biểu đạt cảm xúc

hành để nâng cao hiệu quả sử dụng máy tính; so sánh được mạng
LAN và Internet, biết được khái niệm IoT; giới thiệu được chức
năng cơ bản của một số thiết bị và giao thức mạng thông dụng, sử
dụng được một số ứng dụng thiết thực trên mạng; nhận biết được
vai trò quan trọng của các hệ thống tự động hoá xử lí và truyền
thông tin trong xã hội tri thức.
Trình bày và nêu được ví dụ minh họa một số quy định về
quyền thông tin và bản quyền, tránh được những vi phạm khi sử
dụng thông tin, tài nguyên số; hiểu khái niệm, cơ chế phá hoại, lây
lan của phần mềm độc hại và cách phòng chống; biết cách tự bảo
vệ thông tin, dữ liệu và tài khoản cá nhân; hiểu được rõ ràng hơn

NLb

những mặt trái của Internet, nhận diện được những hành vi lừa đảo,
thông tin mang nội dung xấu và biết cách xử lí phù hợp; thể hiện
tính nhân văn khi tham gia thế giới ảo; có hiểu biết tổng quan về
nhu cầu nhân lực, tính chất công việc của các ngành nghề trong
lĩnh vực tin học cũng như các ngành nghề khác có sử dụng ICT; sẵn
sàng, tự tin, có tinh thần trách nhiệm và sáng tạo khi tham gia các

NLc

hoạt động tin học.
Biết được các cấu trúc dữ liệu cơ bản, các thuật toán sắp xếp và
tìm kiếm cơ bản, viết được chương trình, tạo được trang web đơn
giản; biết khái niệm hệ cơ sở dữ liệu, biết kiến trúc hệ cơ sở dữ liệu
tập trung và phân tán; sử dụng được máy tìm kiếm để khai thác
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status