Pháp luật bảo vệ môi trường làng nghề từ thực tiễn huyện thường tín, thành phố hà nội - Pdf 50

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SỸ
CHUYÊN NGÀNH: LUẬT KINH TẾ

PHÁP LUẬT BẢO VỆ MÔI TRƢỜNG LÀNG NGHỀ TỪ
THỰC TIỄN HUYỆN THƢỜNG TÍN, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

PHẠM MAI ANH

HÀ NỘI - 2017


LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi,
các số liệu và kết quả nghiên cứu của luận văn là trung thực và có nguồn gốc rõ
ràng.

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Phạm Mai Anh


LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành được bản luận văn này, trước hết tôi xin cảm ơn Tiến sĩ
Dương Thanh An - Vụ trưởng Vụ Chính sách và Pháp chế, Tổng cục Môi trường,
Bộ Tài nguyên và Môi trường đã trực tiếp hướng dẫn tôi trong suốt thời gian tôi
thực hiện đề tài.

HIỆN PHÁP LUẬT BẢO VỆ MÔI TRƢỜNG LÀNG NGHỀ TRÊN ĐỊA
BÀN HUYỆN THƢỜNG TÍN, THÀNH PHỐ HÀ NỘI ................................25
2.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế, văn hóa, xã hội huyện Thƣờng Tín, Thành
phố Hà Nội...........................................................................................................25
2.2. Hiện trạng phát triển làng nghề và t nh trạng ô nhiễm môi trƣờng làng
nghề huyện Thƣờng Tín, thành phố Hà Nội ....................................................27
2.2.1.

iện tr ng phát triển làng nghề hu ện hường

n, thành ph

à

i

..............................................................................................................................27
2.2.2. ình tr ng ô nhiễm môi trường làng nghề trên địa bàn hu ện hường
Tín, thành ph

à

i ........................................................................................32

2.3. Thực trạng thực hiện pháp luật BVMT làng nghề trên địa bàn huyện
Thƣờng Tín, thành phố Hà Nội .........................................................................44


2.3.1. Công tác ban hành văn bản qu ph m pháp luật BVM làng nghề ......45
2.3.2. Công tác qu ho ch làng nghề .................................................................49

xã hội hóa trong bảo vệ môi trƣờng làng nghề. ...............................................83
3.5.1. Ưu tiên tài ch nh cho công tác BVM làng nghề ....................................83

3.5.2. Tăng cường sử dụng các công cụ kinh tế trong bảo vệ môi trường làng
nghề ......................................................................................................................84
3.5.3. Khu ến kh ch xã h i hóa bảo vệ môi trường làng nghề ............................86
3.6. Nâng cao chất lƣợng nguồn nhân lực và ứng dụng khoa học kỹ thuật công
nghệ cho BVMT làng nghề ..................................................................................88
3.6.1. âng cao trình đ , năng lực chu ên môn nghiệp vụ và phẩm chất đ i
ngũ cán b quản lý về bảo vệ môi trường làng nghề cấp hu ện, xã .................88
3.6.2. Đẩ m nh nghiên cứu khoa học, áp dụng giải pháp kỹ thuật công nghệ
..............................................................................................................................89
KẾT LUẬN .........................................................................................................91
PHỤ LỤC 1: DỰ THẢO QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ
BẢO VỆ MÔI TRƢỜNG LÀNG NGHỀ, KHU D N CƢ, CCN VÀ KHU
KINH DOANH DỊCH VỤ LÀNG NGHỀ HUYỆN THƢỜNG TÍN..………..1
PHỤ LỤC 2: MỘT SỐ CHỈ TIÊU BÁO CÁO VỀ MÔI TRƢỜNG LÀNG
NGHỀ HUYỆN THƢỜNG TÍN ........................................................................28
PHỤ LỤC 3: MỘT SỐ HÌNH ẢNH MINH HỌA VỀ LÀNG NGHỀ TRÊN
ĐỊA BÀN HUYỆN ..............................................................................................31


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BTNMT
BVMT

Bộ Tài nguyên và Môi trường
Bảo vệ môi trường

CTR


QPPL

Quy phạm pháp luật

SXLN

Sản xuất làng nghề

TCVN

Tiêu chuẩn Việt Nam

THPL

Thực hiện pháp luật

TTCN

Tiểu thủ công nghiệp

HĐND

Hội đồng nhân dân

UBND

Ủy ban nhân dân

XHCN

Hòa Bình ...................................................................................................................36
Bảng 2.6. Kết quả phân tích chất lượng nước thải tại các làng nghề ........................38
Bảng 2.7. Kết quả phân tích chất lượng nước mặt xã Nhị Khê và xã Hiền Giang ...41
Bảng 2.8. Kết quả phân tích nước ngầm các xã Hiền Giang, Nhị Khê, Văn Bình ...42
Biểu đồ 2.1. Biểu đồ biểu diễn hàm lượng Bụi tổng số tại làng nghề ......................34
Biểu đồ 2.2. Biểu đồ biểu diễn hàm lượng BOD tại làng nghề ...............................38
Biểu đồ 2.3. Biểu đồ biểu diễn hàm lượng COD tại làng nghề ...............................39
Biểu đồ 2.4. Biểu đồ biểu diễn hàm lượng Amoni tại làng nghề .............................39
Biểu đồ 2.5. Biểu đồ biểu diễn hàm lượng Coliform tại làng nghề .........................39
Hình 2.1. Cơ cấu tổ chức các cơ quan quản lý nhà nước về môi trường ở Việt Nam
...................................................................................................................................56


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Hơn mười thế kỷ trôi qua, Thăng Long xưa và Hà Nội nay luôn là trung tâm
chính trị, kinh tế, văn hóa lớn của nước Việt Nam. Thăng Long - Hà Nội trong ngàn
năm ấy luôn biết tiếp nhận tất cả những gì tinh túy nhất của mọi vùng miền đất
nước và xa hơn, của bạn bè quốc tế để với bản lĩnh của Hà Nội ngàn năm, đã nhân
lên những điều tuyệt vời, làm nên một nền văn hóa bản sắc riêng đầy quyến rũ.
Không chỉ những người đặt chân đến Hà Nội đều có thể cảm nhận được nét quyến
rũ ấy.
Ngày 01/8/2008, sau khi sáp nhập với tỉnh Hà Tây và huyện Mê Linh (tỉnh
Vĩnh Phúc), Thủ đô Hà Nội trở thành vùng “đất trăm nghề”, với những địa danh và
con người đã đi vào lịch sử. Mọi người biết đến Hà Nội xưa với gốm xứ Bát Tràng,
mộc mỹ nghệ Vân Hà, đúc đồng Ngũ Xá, dát quỳ vàng Kiêu kỵ… thì Hà Nội ngày
nay có thêm lụa Vạn Phúc, Mây tre đan Phú Vinh, điêu khắc tạc tượng Sơn Đồng,
Khảm trai Chuyên Mỹ, thêu ren Quất Động, sơn mài Hạ Thái, Xương sừng Thụy
ứng…. Cả nước có 52 nghề thủ công truyền thống thì thành phố Hà Nội có 47 nghề,
chiếm 90% số nghề truyền thống của cả nước, các nghề được phân bố khắp các quận,

trường làng nghề trên địa bàn Thành phố Hà Nội đến năm 2020 và định hướng đến
năm 2030”. Thành phố dự kiến trong giai đoạn 2017-2020, sẽ tập trung sức mạnh để
tạo ra các chính sách BVMT ở các làng nghề và xem xét các mô hình đầu tư và
quản lý của cơ sở xử lý chất thải. Trong giai đoạn tiếp theo, các hệ thống giám sát
tự động, hệ thống xử lý chất thải và các trạm thu gom chất thải sẽ được xây dựng.
Thành phố sẽ dành ít nhất 10% ngân sách để BVMT cho dự án, kêu gọi đầu tư công
vào các dự án xử lý chất thải, bao gồm cả những dự án sẽ được thực hiện theo
phương thức BT. Kế hoạch triển khai chương trình cho vay ưu đãi nhằm nâng cấp
công nghệ và áp dụng các phương pháp sản xuất thân thiện với môi trường.
Cũng như nhiều quận huyện trên địa bàn thành phố, huyện Thường Tín đã quan
tâm lãnh đạo, chỉ đạo các phòng, ban, ngành, đoàn thể huyện, UBND các xã tích cực
thực hiện kế hoạch BVMT, xử lý ONMT làng nghề, quy hoạch, đầu tư xây dựng các
cụm công nghiệp làng nghề tập trung, tổ chức thực hiện các giải pháp: pháp luật, chính
sách, truyền thông, kiểm tra... nhằm phòng ngừa, phát hiện, xử lý ONMT đối với một
số làng nghề. Mặc dù công tác BVMT làng nghề đã đạt được một số kết quả tốt, tuy

2


nhiên, việc quản lý và THPL BVMT làng nghề trên địa bàn huyện gặp nhiều khó
khăn, còn nhiều bất cập chưa được giải quyết, ONMT còn diễn biến phức tạp và có
chiều hướng gia tăng theo sự phát triển sản xuất tại các làng nghề.
Việc nghiên cứu, đánh giá một cách có hệ thống và toàn diện các quy định
pháp luật BVMT làng nghề từ thực tiễn THPL BVMT làng nghề huyện Thường
Tín, từ đó đề ra những giải pháp cụ thể cho việc hoàn thiện và nâng cao hiệu quả áp
dụng của chúng là yêu cầu cấp thiết đối với việc BVMT làng nghề và phát triển bền
vững các làng nghề huyện Thường Tín.
Chính vì lý do này mà tôi đã chọn đề tài “Pháp luật bảo vệ môi trường làng
nghề từ thực tiễn hu ện hường


Điển hình trong các nghiên cứu về ONMT làng nghề là đề tài “Nghiên cứu cơ
sở khoa học và thực tiễn nhằm xây dựng các chính sách và giải pháp cải thiện môi
trường các làng nghề nông thôn Việt Nam" của Đặng Kim Chi [11]. Đề tài đã tập
trung nghiên cứu định hướng các chính sách nhằm PTBV làng nghề phù hợp với hoàn
cảnh Việt Nam và đề xuất các nhóm giải pháp cải thiện môi trường ở các làng nghề
Việt Nam như: giải pháp công nghệ xử lý môi trường cho các làng nghề chế biến nông
sản thực phẩm, làng nghề tái chế kim loại; các giải pháp sản xuất sạch hơn cho làng
nghề tái chế kim loại đem lại hiệu quả to lớn về mặt sinh thái, môi trường và xã hội.
Đề tài nghiên cứu cũng đã thiết kế xâydựng phần mềm cơ sở dữ liệu và website
MTLN, băng hình, áp phích... giúp cho công tác quản lý môi trường ở làng nghề hiệu
quả hơn, góp phần cung cấp thông tin, tuyên truyền giáo dục nâng cao nhận thức của
cộng đồng về BVMT làng nghề.
“Xây dựng thí điểm mô hình quản lý môi trường cộng đồng” của Cục môi
trường- Bộ Khoa học công nghệ và Môi trường [17] trên 07 điểm thuộc ba miền. Kết
quả nghiên cứu đến nhiều khía cạnh liên quan đến môi trường như hiện trạng sản xuất,
hiện trạng môi trường, nguyên nhân gây ô nhiễm, ảnh hưởng của các chất ô nhiễm đến
đời sống cộng đồng, việc BVMT tại các làng nghề. Tuy nhiên, nghiên cứu triển khai
trên quy mô rộng trong thời gian ngắn nên tính định lượng, định tính thấp, thiên về
nghiên cứu kĩ thuật môi trường.
“Đánh giá thực trạng và đề xuất các chính sách, giải pháp chủ yếu phát
triển bền vững làng nghề Hà Nội đến năm 2020, tầm nhìn 2030” của Công ty
TNHH Nghiên cứu, ứng dụng và quản lý KHCN Trí Tuệ Việt Nam do TS. Hoàng
Hà - Chủ nhiệm đề tài [18] đã đi sâu Nghiên cứu tổng quan một số vấn đề về làng
nghề, sự PTBV làng nghề trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế Bằng cách Phân
tích, đánh giá thực trạng sự phát triển làng nghề ở Hà Nội giai đoạn kể từ khi hội
nhập kinh tế quốc tế để thấy được kết quả thành công, hạn chế của làng nghề với

4




6


sở lý luận về pháp luật BVMT làng nghề và đề xuất các giải pháp phù hợp giúp
việc THPL BVMT làng nghề tại quê hương Thường Tín đạt hiệu quả.
3. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài
3.1. Mục đích nghiên cứu
Mục đích của luận văn là làm sáng tỏ những vấn đề lý luận về pháp luật
BVMT làng nghề, đánh giá thực trạng pháp luật và thực tiễn THPL BVMT làng
nghề ở huyện Thường Tín. Trên cơ sở đó, luận văn đề xuất các giải pháp nâng cao
hiệu quả THPL BVMT làng nghề ở huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội.
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt được mục đích nghiên cứu nêu trên, luận văn có những nhiệm vụ cụ thể sau:
- Phân tích, làm rõ khái niệm về làng nghề, BVMT làng nghề, pháp luật BVMT
làng nghề; đặc trưng của môi trường làng nghề; Nội dung, đặc điểm, vai trò của pháp
luật BVMT làng nghề....
- Nghiên cứu, đánh giá một số quy định hiện hành về pháp luật BVMT làng
nghề cũng như thực tiễn áp dụng pháp luật BVMT làng nghề tại huyện Thường Tín,
thành phố Hà Nội. Từ đó chỉ ra những hạn chế, tồn tại trong pháp luật BVMT làng
nghề tại địa phương.
- Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả THPL BVMT làng nghề ở huyện
Thường Tín, thành phố Hà Nội.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
4.1. Đối tƣợng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn bao gồm:
- Hệ thống các quy định pháp luật BVMT làng nghề của Việt Nam, một số quy
định về BVMT làng nghề của thành phố Hà Nội và huyện Thường Tín;
- Việc thực hiện pháp luật BVMT làng nghề trên địa bàn huyện Thường Tín
trong thời gian qua.

quản lý và THPL BVMT làng nghề nhằm BVMT tại các làng nghề trên địa bàn huyện.

8


Qua đề tài này, học viên sẽ tích lũy được thêm nhiều kiến thức cũng như các bài
học kinh nghiệm có liên quan đến việc ĐTM, kiến thức về làng nghề, BVMT làng
nghề cũng như các phương pháp nghiên cứu khoa học....
6.2. Những đóng góp mới về khoa học của đề tài
Luận văn có những đóng góp mới cơ bản như sau:
Luận văn góp phần xây dựng hệ thống lý luận về pháp luật BVMT nói chung và
pháp luật BVMT làng nghề nói riêng. Gợi mở những cách tư duy, cách tiếp cận pháp lý
mới để giải quyết những vấn đề lý luận cũng như thực tiễn đang đặt ra ở huyện Thường
Tín trong việc quản lý và thực hiện hiệu quả pháp luật BVMT làng nghề.
Đặc biệt, cho đến thời điểm này chưa có công trình nghiên cứu nào đi sâu
phân tích và đánh giá một cách toàn diện, có hệ thống về hiện trạng môi trường làng
nghề và THPL BVMT làng nghề trên địa bàn huyện Thường Tín từ góc độ luật học;
đánh giá một cách có hệ thống và khoa học hệ thống pháp luật cấp cơ sở về BVMT
làng nghề ở huyện Thường Tín, nơi hiện thực hóa các quy định của pháp luật BVMT
làng nghề. Đánh giá khách quan về thực tiễn thực hiện các quy định pháp luật trong
lĩnh vực này cùng những nguyên nhân cơ bản của nó, đồng thời đề xuất những giải
pháp cụ thể nhằm hoàn thiện pháp luật BVMT làng nghề.
7. Kết cấu của luận văn
Ngoài lời mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dung
của luận văn được kết cấu thành 3 chương:
Chương 1: Một số vấn đề lý luận về pháp luật bảo vệ môi trường làng nghề.
Chương 2: Hiện trạng môi trường làng nghề và thực trạng thực hiện pháp luật
bảo vệ môi trường làng nghề trên địa bàn huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội.
Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện pháp luật bảo vệ môi trường
làng nghề ở huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội.


10


Theo thông tư số 116/2006/TT-BNN của Bộ Nông nghiệp & Phát triển nông
thôn hướng dẫn thực hiện một số nội dung Nghị định số 66/2006/NĐ-CP của Chính
phủ về phát triển ngành nghề nông thôn, làng nghề được công nhận phải đạt ba tiêu
chí sau:
- Có tối thiểu 30% tổng số hộ trên địa bàn tham gia các hoạt động ngành
nghề nông thôn;
- Hoạt động sản xuất kinh doanh ổn định tối thiểu 2 năm tính đến thời điểm
đề nghị công nhận;
- Chấp hành tốt chính sách, pháp luật của Nhà nước.
Trên cơ sở đó, tác giả đưa ra khái niệm về làng nghề như sau: Làng nghề là
những làng có các có các hoạt động ngành nghề nông thôn, sản xuất ra 1 hoặc
nhiều loại sản phẩm khác nhau, có giá trị sản xuất và thu nhập từ các nghề đó
chiếm tỉ trọng cao trong tổng giá trị sản phẩm của làng.
* Khái niệm về môi trƣờng:
Môi trường là khái niệm rộng và đa dạng, tùy thuộc vào cách tiếp cận, phạm
vi xem xét, nghiên cứu để xây dựng khái niệm môi trường. Do đó các định nghĩa,
khái niệm môi trường không hoàn toàn đồng nhất mà được thể hiện dưới những góc
độ, phạm vi khác nhau, nhưng đều hướng tới việc nhận rõ môi trường trong thế giới
xung quanh ta là gì, bao gồm những yếu tố nào hợp thành. Theo đó, Môi trường là
toàn bộ những điều kiện tự nhiên và xã hội trong đó con người hay một sinh vật tồn
tại, phát triển trong mối quan hệ với con người hay với sinh vật ấy, là sự kết hợp
toàn bộ hoàn cảnh hoặc điều kiện bên ngoài có ảnh hưởng đến sự tồn tại, phát triển
của một thực thể hữu cơ [7].
Môi trường sử dụng trong lĩnh vực khoa học pháp lý là khái niệm được hiểu
như là mối quan hệ giữa con người và tự nhiên, trong đó môi trường được hiểu như
là những yếu tố, hoàn cảnh và điều kiện tự nhiên bao quanh con người. Vì thế, sự

hợp chặt chẽ giữa kiểm soát, ngăn ngừa, khắc phục ô nhiễm với khôi phục và
BVMT sinh thái. Phát triển năng lượng sạch, sản xuất sạch, tiêu dùng sạch. Coi
trọng nghiên cứu, dự báo và thực hiện các giải pháp ứng phó với quá trình biến đổi

12


khí hậu và thảm họa thiên nhiên. Quản lý, bảo vệ, tái tạo và sử dụng hợp lý, có hiệu
quả nguồn tài nguyên quốc gia [8, tr78].
Theo Khoản 3, Điều 3 Luật BVMT 2014: Hoạt động bảo vệ môi trường là
hoạt động giữ gìn, phòng ngừa, hạn chế các tác động xấu đến môi trường; ứng phó
sự cố môi trường; khắc phục ô nhiễm, suy thoái, cải thiện, phục hồi môi trường;
khai thác, sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên nhằm giữ môi trường trong lành.
Qua các quan điểm về BVMT, có thể thấy BVMT là hoạt động có ý thức của
Nhà nước, các tổ chức và mọi người dân trong xã hội trong việc giữ cho môi trường
trong lành, sạch đẹp, khắc phục những tác động xấu của con người đối với môi
trường vì sự PTBV. BVMT không chỉ là nghĩa vụ của mỗi quốc gia mà còn là nghĩa
vụ của mọi thành viên trong cộng đồng thế giới để giữ cho trái đất mãi mãi là màu
xanh. Hơn nữa, BVMT là sự nghiệp của toàn dân và phải tiến hành thường xuyên,
liên tục, lâu dài và bền bỉ.
1.1.2. Khái niệm về pháp luật bảo vệ môi trường làng nghề
* Khái niệm pháp luật bảo vệ môi trƣờng:
Theo quan điểm của học thuyết Mác - Lênin, pháp luật chỉ phát sinh, tồn tại và
phát triển trong xã hội có giai cấp. Trong xã hội có giai cấp, tồn tại nhiều loại quy
phạm khác nhau, nhưng chỉ có một hệ thống pháp luật thống nhất chung cho toàn xã
hội. Pháp luật do đó là một hiện tượng vừa mang tính giai cấp, vừa mang tính xã hội.
Tuy nhiên, mức độ đậm, nhạt của hai tính chất đó của pháp luật rất khác nhau, tùy
thuộc vào điều kiện kinh tế, xã hội, đạo đức, quan điểm, đường lối và các trào lưu
chính trị xã hội trong mỗi nước, ở một thời kỳ lịch sử nhất định.
Nhà nước cộng hòa XHCN Việt Nam là nhà nước pháp quyền XHCN, là nhà

ngăn ngừa, hạn chế những ảnh hưởng xấu đến sức khỏe con người cũng như môi
trường từ các loại chất thải mà con người thải ra.
Từ những phân tích trên, tác giả đưa ra khái niệm pháp luật BVMT như sau:
Pháp luật BVMT là hệ thống các QPPL do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban
hành theo trình tự, thủ tục luật định nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh
trong việc khai thác, sử dụng, bảo vệ, giữ gìn, quản lý tài nguyên thiên nhiên nhằm
bảo vệ sức khỏe nhân dân, bảo đảm quyền con người được sống trong môi trường
trong lành.

14


* Pháp luật BVMT làng nghề:
Pháp luật BVMT làng nghề là tổng thể các quy định về BVMT trong các
làng nghề; bao gồm các văn bản QPPL của Quốc hội, Chính phủ, Thông tư của các
bộ ngành liên quan, các văn bản pháp quy của chính quyền địa phương nhằm cụ thể
hóa các quy định của pháp luật về BVMT trong các làng nghề sao cho phù hợp với
điều kiện cụ thể của từng loại hình làng nghề, ở từng địa phương; điều chỉnh hành
vi của xã hội nhằm giải quyết tình trạng ONMT làng nghề, suy thoái đa dạng sinh
học, cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên; là một trong các biện pháp hữu hiệu như: kinh
tế, kỹ thuật, xã hội, văn hóa, sinh thái, hành chính pháp chế. Pháp luật BVMT làng
nghề chủ yếu nhằm điều chỉnh các mối quan hệ phức tạp giữa hoạt động của con
người sao cho có lợi cho sức khỏe và đời sống, sự phát triển toàn diện của con
người, đồng thời gắn kết hài hòa giữa phát triển và bền vững môi trường.
Như vậy, Pháp luật BVMT làng nghề là hệ thống các quy tắc xử sự do nhà
nước xây dựng, ban hành, hướng tới điều chỉnh các quan hệ phát sinh giữa Nhà
nước, các cơ quan quản lý các cấp về BVMT làng nghề, cơ sở sản xuất, kinh doanh
làng nghề và công dân nhằm đảm bảo cho các chủ thể pháp luật phát huy quyền và
thực hiện nghĩa vụ về BVMT ở các làng nghề địa phương.
1.1.3. Đặc điểm của pháp luật bảo vệ môi trường làng nghề

chống, khắc phục suy thoái môi trường, ONMT, sự cố môi trường, các quan hệ xã
hội liên quan đến quan hệ quốc tế về BVMT làng nghề.
Hai là, chứa đựng các loại QPPL thuộc nhiều ngành Luật khác nhau như luật
BVMT, luật Hiến pháp, luật Hành chính, luật Dân sự, luật Tố Tụng dân sự, luật Đất
đai...
Ba là, có hình thức thể hiện phong phú, gồm các văn bản luật và các văn bản
dưới luật do nhiều loại cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành.
1.2. Nội dung pháp luật bảo vệ môi trƣờng làng nghề
Hoạt động BVMT là hoạt động giữ cho môi trường trong lành, sạch đẹp;
phòng ngừa, hạn chế tác động xấu đối với môi trường, ứng phó sự cố môi trường;
khắc phục ô nhiễm, suy thoái, phục hồi và cải thiện môi trường; khai thác, sử dụng
hợp lý và tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên; bảo vệ đa dạng sinh học.

16


Một trong những công cụ quan trọng để phân công trách nhiệm giữa các tổ
chức, cá nhân trong việc BVMT chính là pháp luật. Hệ thống các QPPL quy định
quyền và nghĩa vụ của các tổ chức, cá nhân trong hoạt động BVMT tạo thành pháp
luật BVMT. Pháp luật BVMT của Việt Nam được cấu thành bởi hệ thống các QPPL
nằm trong nhiều văn bản QPPL ở nhiều tầm hiệu lực pháp luật khác nhau từ Hiến
pháp, Luật, Pháp lệnh đến các văn bản do Chính phủ, các bộ, ngành và chính quyền
địa phương ban hành.
Văn bản pháp lý cao nhất, Hiến pháp nước Cộng hòa XHCN Việt Nam năm
2013 (Hiến pháp năm 2013) với 120 điều, trong đó có 04 điều quy định các nội
dung liên quan đến lĩnh vực môi trường, điều này khẳng định sự coi trọng vai trò
của công tác BVMT bên cạnh sự phát triển kinh tế, xã hội. Đặc biệt, tại Điều 43
Hiến pháp năm 2013 quy định rõ quyền và nghĩa vụ của người dân với môi trường:
“Mọi người có quyền được sống trong môi trường trong lành và có nghĩa vụ bảo vệ
môi trường”; Điều 50 “Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam xây dựng nền


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status