Giải pháp tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan làng nghề thêu quất động, huyện thường tín, thành phố hà nội (tt) - Pdf 45

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ XÂY DỰNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI
----------------------------------

TRỊNH ANH ĐỨC
KHÓA : 2014-2016

GIẢI PHÁP TỔ CHỨC KHÔNG GIAN
KIẾN TRÚC CẢNH QUAN LÀNG NGHỀ THÊU QUẤT ĐỘNG,
HUYỆN THƯỜNG TÍN, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUY HOẠCH
Chuyên Nghành : Quy Hoạch Vùng và Đô Thị
Mã số: 60.58.01.05

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC :
Tiến Sỹ : NGUYỄN XUÂN HINH

Hà nội - 2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ XÂY DỰNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI
----------------------------------


nhân đã hợp tác, chia sẻ thông tin, cung cấp nguồn tư liệu, tài liệu hữu ích
phục vụ cho quá trình nghiên cứu.
Cuối cùng xin được cảm ơn gia đình đã luôn bên cạnh ủng hộ và tạo điều
kiện tinh thần và vật chất cho tôi dành thời gian nghiên cứu và hoàn thành
luận văn!


LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan Luận văn thạc sĩ này là công trình nghiên cứu khoa
học độc lập của tôi. Các số liệu khoa học, kết quả nghiên cứu của Luận văn là
trung thực và có nguồn gốc rõ ràng.

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Trịnh Anh Đức


MỤC LỤC
Lời cảm ơn
Lời cam đoan
Mục lục
Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt
Danh mục các bảng, biểu
Danh mục các hình vẽ, đồ thị

PHẦN MỞ ĐẦU .......................................................................................................1
Lý do chọn đề tài. ................................................................................................... .....1
Mục đích nghiên cứu. .................................................................................................2
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. .............................................................................2

2.1.3. Các quy luật về bố cục trong tổ chức không gian KTCQ..............................47
2.1.4. Cơ sở thiết kế KTCQ đô thị. ...........................................................................53
2.1.5. Cơ sở bảo tồn không gian KTCQ ...................................................................57
2.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến tổ chức không gian KTCQ làng nghề thêu Quất
Động..........................................................................................................................58
2.2.1. Điều kiện tự nhiên, khí hậu. ............................................................................58
2.2.2. Điều kiện văn hóa, xã hội và dân cư. ..............................................................60
2.2.3. Yếu tố kinh tế: .................................................................................................64
2.2.4. Yếu tố khoa học, công nghệ............................................................................65
2.2.5. Yếu tố ĐTH.....................................................................................................66
2.3. Cơ sở pháp lý tổ chức không gian KTCQ làng nghề thêu Quất Động......67
2.3.1. Các đồ án quy hoạch, dự án đầu tư xây dựng liên quan.. ...............................67
2.3.2. Các văn bản pháp luật. ....................................................................................69
2.4. Bài học kinh nghiệm về tổ chức không gian KTCQ làng nghề...................71


2.4.1..Một số làng nghề trên thế giới.. ......................................................................71
2.4.2. Kinh nghiệm tại Việt nam.. ............................................................................75

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP TỔ CHỨC KHÔNG GIAN KIẾN TRÚC CẢNH
QUAN LÀNG NGHỀ THÊU QUẤT ĐỘNG .....................................................81
3.1. Quan điểm, mục tiêu và nguyên tắc. ..............................................................81
3.1.1. Quan điểm .......................................................................................................81
3.1.2. Mục tiêu: .........................................................................................................82
3.1.3. Nguyên tắc tổ chức không gian KTCQ làng nghề thêu Quất Động...............83
3.2. Giải pháp tổ chức quy hoạch sử dụng đất, cấu trúc không gian làng nghề
thêu Quất Động .......................................................................................................85
3.2.1. Giải pháp cấu trúc tổng thể .............................................................................85
3.2.2. Giải pháp phân vùng cảnh quan......................................................................86
3.3. Giải pháp tổ chức công trình kiến trúc làng nghề thêu Quất Động ...... ....89

Chữ viết tắt

Tên đầy đủ

KTCQ

Kiến trúc cảnh quan

ĐTH

Đô thị hóa

TKDT

Thiết kế đô thị

HTXH

Hạ tầng xã hội

HTKT

Hạ tầng kỹ thuật

UBND

Ủy ban nhân dân

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU
Số hiệu bảng

phía bên kia đường.......................................................................................................29
Hình 1.12. Hình ảnh không gian giữa đường quốc lộ và làng chỉ là đất canh tác ,
chính là không gian đệm giữa làng và đường quốc lộ chưa được quan tâm đúng
mức...................................................................................................................29
Hình 1.13. Hình ảnh nhà kiến trúc mới khô cứng thiếu phù hợp và kiến trúc nhà cũ
phù hợp với cảnh quan làng xã truyền thống..............................................................30
Hình 1.14. Hình ảnh Không gian sản xuất chồng lấn với không gian ở ..................31
Hình 1.15. Hình ảnh của những kiến trúc truyền thống đang bị ảnh hưởng, thiếu sự
hài hòa bởi các công hiện đại xây dựng kế bên ........................................................31
Hình 1.16. Hình ảnh các công trình công cộng- nhà văn hóa thôn Quất Động .......32
Hình 1.17. Hình ảnh khu vực sân đình .....................................................................32
Hình 1.18. Trường học làng Quất Động ...................................................................32
Hình 1.19. Chùa và tượng Phật và Miếu, làng Quất Động.......................................33
Hình 1.20. Đền thờ Ông tổ nghề Thêu, làng Quất Động xuống cấp nghiêm trọng
cần được cải tạo trùng tu. ..........................................................................................32
Hình 1.21. Cây cối mọc tự phát trong khu dân cư ....................................................32
Hình 1.22. . Hình ảnh cây cối trong các khu vực di tích, giếng làng ( cũ)..............32
Hình 1.23. Hình giếng làng và đình làng Quất Động ...............................................32
Hình 1.24. Hình ảnh mặt nước ao làng, bờ chỉ được đắp đất tự nhiên.....................36
Hình 1.25. Hình giếng làng và đình làng Quất Động ...............................................32
Hình 1.26. Hình ảnh cáp điện, thông tin của làng Quất Động..................................39


Hình 1.27. Hình ảnh nước thải, mương thoát nước không có nắp bẩn và bốc mùi hôi
thối, cần được khắc phục. .........................................................................................40
Hình 1.28. Hình ảnh xuất đặt ngay trong khu vực sinh hoạt ....................................41
Hình 2.1. Sơ đồ tổ chức mô hình kinh tế ..................................................................64
Hình 2.2. Tổ chức kiến trúc cảnh quan theo quan điểm kinh tế ...............................64
Hình 2.3. Làng gỗ mỹ nghệ Atelier Toki..................................................................70
Hình 2.4. Làng nghề Yufuin thuộc tỉnh Oita Nhật Bản............................................71

Hình 3.20. Hình thức tổ chức không gian mở sinh động có điểm nhấn.................105
Hình 3.21. Giải pháp tổ chức hệ thống giao thông Làng nghề Quất Động...........106
Hình 3.22. Các mặt cắt các tuyến đường đề xuất ...................................................108
Hình 3.23. Tổ chức cảnh quan trên tuyến đường chính .........................................108
Hình 3.24. Tổ chức cảnh quan tuyến đường chính khu vực không gian mở .........110
Hình 3.25. Tổ chức cảnh quan đường ngõ xóm .....................................................111
Hình 3.26. Tổ chức cảnh quan đường ưu tiên đi bộ phục vụ du lịch .....................112
Hình 3.27. Minh họa đường ưu tiên đi bộ phục vụ du lịch ....................................112
Hình 3.28. Minh họa hình thức bố trí gạch lát vỉa hè ............................................114
Hình 3.29. Gợi ý vật liệu gạch lát vỉa hè, đường dạo .............................................114
Hình 3.30.Giải pháp ánh sáng nhiều tầng ánh sáng theo lớp..................................115
Hình 3.31. Minh họa hệ thống đèn tầng thấp .........................................................116
Hình 3.32. Minh họa hệ thống đèn tầng trung ........................................................114
Hình 3.33. Minh họa sự sinh động mầu sắc ánh sáng ............................................115
Hình 3.34. Các hình thức chiếu sáng tầng thấp-chiếu sáng hắt ..............................116
Hình 3.35. Minh họa hình thức đèn đường.............................................................116
Hình 3.36. Minh họa cột đèn kết hợp quảng cáo đường ngõ xóm .........................117
Hình 3.37. Minh họa hình thức đèn tầng thấp trên khu vực không gian mở..........117


Hình 3.38. Hình thức đèn hắt nhấn mạnh công trình mặt nước .............................103
Hình 3.39. Hình thức bố trí biển quảng cáo phía trước công trình .........................118
Hình 3.40. Minh họa hình thức thùng đựng rác......................................................121
Hình 3.41. Minh họa hình thức bố trí thùng đựng rác ............................................121
Hình 3.42. Minh họa hình thức ghế ngồi ................................................................122
Hình 3.43. Các cách tổ chức bờ kè tạo vẻ tự nhiên .........................................122


PHẦN MỞ ĐẦU
Lý do chọn đề tài.

- Đánh giá thực trạng việc tổ chức không gian KTCQ làng nghề thêu
Quất Động, huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội từ đó đưa ra được những
vấn đề cần giải quyết.
- Đề xuất giải pháp tổ chức không gian kiến trúc đáp ứng:
+ Gìn giữ và phát huy giá trị làng nghề truyền thống, xây dựng làng nghề gắn
với du lịch, tạo thành các tua du lịch hấp dẫn,... tạo điều kiện thu hút khách
trong nước và quốc tế đến với làng nghề, sử dụng và quảng bá sản phẩm của
làng nghề.
+ Giảm thiểu tối đa mức độ ô nhiễm môi trường, tạo cảnh quan sạch đẹp và
môi trường sống tốt cho dân cư trong làng.
+ Hoàn chỉnh khu sản xuất làng nghề tập trung nhằm đáp ứng nhu cầu phục
vụ cho sản xuất kinh doanh nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường.
+ Tổ chức các khu chức năng đảm bảo tính liên kết chặt chẽ về không gian,
cảnh quan, đáp ứng cho nhu cầu sản xuất, kinh doanh dịch vụ du lịch và sinh
hoạt của người dân.
+ Đề xuất giải pháp tổ chức không gian KTCQ, tạo cảnh quan không gian
kiến trúc làng nghề theo hướng phát triển bền vững, Bảo tồn và phát huy hoạt
động nghề thêu truyền thống một cách bền vững.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
- Đối tượng nghiên cứu: là việc Tổ chức không gian KTCQ làng nghề
thêu Quất Động, xã Quất Động, huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội với
diện tích khoảng 50 Ha.
- Phạm vi nghiên cứu: là làng nghề thêu Quất Động, xã Quất Động,
huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội. Thời gian tới năm 2030 tầm nhìn 2050


3

Phương pháp nghiên cứu.
- Đề tài sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:

học mang tính khả thi có thể áp dụng cho làng nghề truyền thống.
- Làm cơ sở tham khảo để triển khai các dự án đầu tư, quản lý xây dựng
không gian KTCQ làng nghề thêu Quất Động, huyện Thường Tín trước tình
hình mới.

Các khái niệm, thuật ngữ sử dụng trong luận văn:
* Cảnh quan
Cảnh quan (landscape) là một bộ phận của bề mặt trái đất, có những đặc điểm
riêng về địa hình, khí hậu, thuỷ văn, đất đai, động thực vật…
Cảnh quan đồng nghĩa với thuật ngữ “ tổng thể lãnh thổ tự nhiên” là phần
lãnh thổ được phân chia một cách ước lệ bằng ranh giới thẳng đứng theo
nguyên tắc đồng nhất tương đối và các ranh giới nằm ngang theo nguyên tắc
mất dần ảnh hưởng ra vùng bao quanh của nhân tố tổng thể.


5

* Tổ chức không gian KTCQ:
Là một hoạt động định hướng của con người nhằm mục đích tạo dựng, tổ hợp
và liên kết các không gian chức năng trên cơ sở tạo ra sự cân bằng và mối
quan hệ tổng hòa của hai nhóm thành phần tự nhiên và nhân tạo của KTCQ.
* Làng nghề:
Là một hoặc nhiều cụm dân cư ấp, thôn, ấp, bản làng, buôn, phun sóc,
hoặc các điểm dân cư tương tự trên địa bàn một xã, thị trấn có các hoạt động
ngành nghề nông thôn, sản xuất ra một hoặc nhiều loại sản phẩm khác nhau.
* Làng nghề truyền thống:
Là làng nghề có nghề truyền thống. Làng nghề truyền thống phải đạt tiêu
chí làng nghề và có ít nhất 1 nghề truyền thống theo quy định tại thông tư số
116/2006, TT-BNN. Đối với những làng chưa đạt tối thiểu 30% tổng số hộ và
2 năm sản xuất kinh doanh làng nghề ổn định nhưng có ít nhất 1 nghề truyền

cục không gian, tạo cảnh và trang trí trong không gian đô thị; hình thành và
cải thiện môi trường; hoàn thiện thiết bị bên ngoài. Như vậy, bản chất của
thiết kế đô thị là thiết kế kiến trúc của không gian đô thị.
* Bảo tồn làng nghề :
Là Bảo tồn và phát triển làng nghề trên cơ sở phát triển hài hòa giữa sản
xuất hàng hóa với không gian kiến trúc cảnh quan và bảo vệ môi trường, gìn
giữ, phát huy giá trị văn hóa truyền thống theo hướng bảo tồn để phát triển và
phát triển để bảo tồn.
* Quản lý kiến trúc cảnh quan:
Kiến trúc cảnh quan mang tham gia vào việc quy hoạch môi trường, thiết
kế, quy hoạch đô thị…và tạo dựng môi trường sống cho con người và thiên
nhiên. Chuyên ngành kiến trúc cảnh quan kết hợp tính đa dạng về mục tiêu và
thể loại của đồ án thiết kế cảnh quan với sự biến đổi không ngừng của các


7

điều kiện môi trường. Kiến trúc cảnh quan, có thể nói là một chuyên ngành
rộng nhất liên quan đến việc xây dựng môi trường sống cho con người.
Quản lý kiến trúc cảnh quan là việc quản lý không gian, cảnh quan và
các công trình kiến trúc phải được quản lý theo đồ án quy hoạch đô thị được
duyệt và các quy định của Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị nhàm
đảm bảo kiến trúc cảnh quan bền vững.
* Không gian mở:
Là các không gian tiếp xúc với môi trường tự nhiên, bao gồm không gian
cây xanh, mặt nước, quảng trường, không gian giao thông, các công trình bên
ngoài các các không gian công trình kiến trúc.
Cấu trúc luận văn:



1. Tổ chức cảnh quan KGKT làng nghề không chỉ là công việc nhằm góp
phần nâng cao chất lượng môi trường cư trú và sản xuất Làng nghề mà còn
góp phần giữ gìn những giá trị về lịch sử, văn hoá tinh thần của làng nghề
truyền thống, giúp làng nghề Quất Độngphát triển bền vững.
2. Xác lập hệ thống giao thông với sự đấu nối hợp lý giữa giao thông cũ, mới
của tạo sự liên kết trong tổng thể làng, tạo sự thuận lợi trong việc đi lại, sinh
hoạt kinh doanh thương mại của người dân.
3. Tổ chức không gian cộng đồng, không gian văn hóa lễ hội liên kết với hệ
thống cây xanh và giao thông tạo điểm nhấn cho làng, vừa mang yếu tố mới
mà vẫn phát huy được những giá trị cũ với tiêu chí phát triển bền vững
4. Đầu tư cơ sở hạ tầng, tiện ích xã hội phục vụ dân cư cũng như thu hút tăng
cường các hoạt động kinh doanh, dịch vụ du lịch
5. Bảo tồn, tôn tạo giá trị truyền thống, công trình truyền thống, công trình tôn
giáo, tín ngưỡng nhằm giữ gìn giá trị truyền thống, lịch sử.
6. Giữ gìn môi trường, ngăn chặn các nguồn ô nhiễm cho hệ thống kênh
mương, mặt nước, môi trường sống của cộng đồng dân cư. Có giải pháp hữu
hiệu trong tổ chức quản lý và tổ chức thực hiện để xử lý nước thải, rác thải,
khí thải cho làng nghề.
7. Khu sản xuất làng nghề tập trung là điều tất yếu cho việc cải thiện môi
trường Làng nghề Quất Động.
Kiến nghị:
1. Cần thực hiện điều tra cơ bản và đánh giá toàn diện không gian KTCQ
làng nghề truyền thống Quất Động.
2. Xác định vai trò không gian làng nghề Quất Độngtrong quy hoạch tổng thể
đô thị, mạng lưới các điểm du lịch trên địa bàn Huyện và khu vực. Xây dựng


129

và ban hành quy chế đặc biệt về quản lý và sử dụng không gian cảnh quan của


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status