BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ XÂY DỰNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI
-----------------------
PHÍ ĐÌNH CƯỜNG
GIẢI PHÁP QUẢN LÝ KIẾN TRÚC, CẢNH QUAN
KHU DI TÍCH CHÙA THẦY, HUYỆN QUỐC OAI
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐÔ THỊ VÀ CÔNG TRÌNH
Hà Nội – 2016
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ XÂY DỰNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI
-----------------------
PHÍ ĐÌNH CƯỜNG
KHÓA HỌC 2014 – 2016
GIẢI PHÁP QUẢN LÝ KIẾN TRÚC, CẢNH QUAN
KHU DI TÍCH CHÙA THẦY, HUYỆN QUỐC OAI
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Hà nội, ngày 23 tháng 6 năm 2016
Học viên
Phí Đình Cường
LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của tôi.
Các số liệu, kết quả khoa học được trích dẫn cụ thể, có nguồn gốc rõ ràng.
Nội dung và kết quả nghiên cứu của Luận văn là trung thực và chưa được
công bố trong bất cứ công trình nghiên cứu nào khác.
Tác giả luận văn
Phí Đình Cường
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
DANH MỤC CÁC HÌNH MINH HOẠ
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
PHẦN I: MỞ ĐẦU ....................................................................................... 1
PHẦN II: NỘI DUNG .................................................................................. 9
CHƯƠNG 1: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ KIẾN TRÚC CẢNH QUAN ... 9
TẠI KHU DI TÍCH CHÙA THẦY ............................................................. 9
1.1 Giới thiệu chung về khu di tích chùa Thầy ........................................... 9
1.1.1 Vị trí địa lý ............................................................................................ 9
1.1.2 Đặc điểm và giá trị khu di tích chùa Thầy............................................ 10
2.4 Những yếu tố tác động tới quản lý kiến trúc, cảnh quan khu di tích
chùa Thầy ................................................................................................... 48
2.4.1 Điều kiện tự nhiên ............................................................................... 48
2.4.2 Điều kiện kinh tế, văn hóa xã hội......................................................... 50
2.4.3 Các quy hoạch liên quan ...................................................................... 52
2.4.4 Định hướng phát triển du lịch chùa Thầy ............................................. 58
2.4.5 Vai trò và sự cần thiết của cộng đồng .................................................. 60
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP QUẢN LÝ KIẾN TRÚC, CẢNH QUAN KHU
DI TÍCH CHÙA THẦY ............................................................................. 67
3.1 Quan điểm và mục tiêu ........................................................................ 67
3.1.1 Quan điểm ........................................................................................... 67
3.1.2 Mục tiêu .............................................................................................. 67
3.2 Quy định chung về quản lý kiến trúc, cảnh quan khu di tích ............ 68
3.2.1 Sử dụng đất ......................................................................................... 68
3.2.2 Công trình kiến trúc ............................................................................. 68
3.2.3 Cảnh quan di tích................................................................................. 71
3.2.4 Công trình hạ tầng kỹ thuật.................................................................. 73
3.3 Giải pháp đồng bộ hệ thống bản đồ, bổ sung khu vực bảo vệ cảnh
quan di tích, kiểm soát khoanh vùng bảo vệ cảnh quan di tích ............... 75
3.3.1 Giải pháp đồng bộ hệ thống bản đồ ..................................................... 75
3.3.2 Giải pháp bổ sung khu vực bảo vệ cảnh quan di tích ........................... 75
3.3.3 Giải pháp kiểm soát khoanh vùng bảo vệ cảnh quan di tích ................. 76
3.4 Giải pháp về chính sách quản lý .......................................................... 76
3.4.1 Chính sách và tổ chức bộ máy quản lý................................................. 76
3.4.2 Quản lý tài chính nguồn thu công đức ................................................. 79
3.4.3 Quy định đối với các tổ chức và cá nhân tham gia hoạt động bảo tồn di
tích. .............................................................................................................. 79
3.5 Giải pháp quản lý kiến trúc, cảnh quan di tích chùa Cả .................... 79
Hình 1.11: Nhà vệ sinh công cộng tại khu di tích ......................................... 20
Hình 1.12: Nhà dịch vụ và các sạp bán hàng xây dựng tự phát ..................... 21
Hình 1.13: Cây xanh tại khu di tích chùa Thầy ............................................ 22
Hình 1.14: Hồ Long Trì biến thành hồ bơi vào những ngày nắng nóng ....... 23
Hình 1.15: Biểu đồ nguồn phát sinh rác thải khu di tích chùa Thầy ............ 23
Hình 1.16: Các điểm tập kết rác trong khu di tích......................................... 24
Hình 1.17: Rác xả thẳng ra môi trường dọc theo tuyến tham quan ............... 25
Hình 1.18: Các xe trọng tải lớn thường xuyên qua lại trước cổng di tích ...... 25
Hình 1.19: Bãi đỗ xe trước khu di tích.......................................................... 27
Hình 1.20: Bản đồ khoanh vùng bảo vệ 2 khu di tích chùa Thầy ................. 30
Hình 1.21: Mặt bằng tổng thể chùa Cả ....................................................... 34
Hình 1.22: Tình trạng xây dựng lộn xộn trước khu di tích ............................ 35
Hình 2.1: Quy hoạch chung huyện Quốc Oai ............................................... 54
Hình 2.2: Quy hoạch chung thị trấn sinh thái Quốc Oai............................... 55
Hình 2.3: Quy hoạch chung xây dựng Nông thôn mới xã Sài Sơn ................ 56
Hình 2.4: Quy hoạch chi tiết khu đô thị sinh thái Tuần Châu........................ 57
Hình 3.1 Mặt cắt tổng thể chùa Cả ............................................................... 68
Hình 3.2 Biện pháp tu bổ cấu kiện gỗ .......................................................... 69
Hình 3.3: Phân vùng quản lý kiến trúc, cảnh quan chùa Cả .......................... 81
Hình 3.4: Mặt bằng tổng thể khu nội tự của chùa Cả .................................... 82
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Bộ máy tổ chức UBND huyện Quốc Oai ..................................... 31
Sơ đồ 1.2: Bộ máy tổ chức Ban quản lý di tích chùa Thầy ........................... 36
Sơ đồ 3.1. Bộ máy Ban quản lý các di tích ................................................... 77
2
dạng chùa thờ “Tiền Phật hậu Thánh” của cư dân Việt. Toạ lạc ở vị trí đắc
địa, thuận lợi cho việc sinh hoạt văn hoá, tôn giáo tín ngưỡng cộng đồng, với
những giá trị tổng thể lưu giữ trong mình, chùa Thầy đóng góp một phần
không nhỏ cho việc nghiên cứu lịch sử, văn hoá, khoa học và thẩm mỹ của di
tích, của vùng đất giàu giá trị lịch sử, văn hoá truyền thống phủ Quốc Oai và
đất Việt.
Thêm vào đó, các khu vực núi đá Sài Sơn, Hoàng Xá, Phượng Cách là
những nhân tố thiên nhiên rất đặc biệt. Núi Hương Sơn và Phượng Hoàng
thuộc địa phận xã Sài Sơn và xã Phượng Cách. Trước kia, trên núi đều có
chùa. Đến trước cách mạng tháng 8 năm 1945, các chùa này được chuyển vào
làng Khánh Tân. Ở chân núi Hương có đền Quán Thánh. Ở núi Phượng
Hoàng có di chỉ khảo cổ học Phượng Hoàng thuộc giai đoạn văn hoá Phùng
Nguyên – sơ kỳ thời đại đồng thau Việt Nam, được khai quật đầu năm 1994.
Núi Hoàng Xá (còn gọi là tượng Linh hay núi Ba Ngai) nằm ở địa phận thôn
Hoàng Xá của thị trấn Quốc Oai. Núi Hoàng Xá có động Xuyên Sơn hai cửa.
Cửa chính ở hướng Đông Nam, đi ra chùa Một Mái (Hoàng Kim tự), cửa sau
đi ra hướng Tây Bắc. Vòm động rộng, cao hơn 50m, có 3 lỗ thông thiên.
Trong động có nhiều nhũ đá rủ với nhiều hình tượng đẹp. Trong khu vực núi
và động Hoàng Xá có đền Hạ (đã bị giặc Pháp đốt năm 1947), đền Văn
Xương Đế Quân, chùa Một Mái, chùa Cả được xây dựng từ xưa tạo thành một
quần thể đền chùa độc đáo, phù hợp với cảnh trí thiên nhiên mĩ lệ. Lưng
chừng núi Hoàng Xá là đền Thượng. Trước cửa động, sát đường liên xã là
giếng tả hình con cá chép khổng lồ, thả sen toả hương thơm mát.
Chính vì vậy, khu di tích chùa Thầy đã được nhà nước công nhận là di
tích quốc gia đặc biệt tại Quyết định số 2408/QĐ-TTg ngày 31/12/2014 của
Thủ tướng Chính phủ.
3
4
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý kiến trúc, cảnh quan khu di
tích chùa Thầy, huyện Quốc Oai, thành phố Hà Nội.
Phạm vi nghiên cứu: Là khu vực di tích đã được khoanh vùng bảo vệ
theo qui định xếp hạng di tích quốc gia đặc biệt có diện tích khoảng 20,9 ha.
Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp tổng hợp phân tích: Đây là phương pháp được sử dụng
xuyên suốt trong quá trình thực hiện luận văn. Quá trình này bao gồm từ việc
phân tích các yếu tố, tìm ra các luận điểm cần nghiên cứu và rút ra điểm
chung, riêng của các yếu tố đó. Công tác quản lý đô thị nói chung và kiến
trúc, cảnh quan khu di tích chùa Thầy cũng vậy, đòi hỏi việc phân tích các
yếu tố tạo nên hình ảnh, những đặc điểm của khu vực nghiên cứu, từ đó xác
định phương pháp quản lý cho từng khu vực trên cơ sở sự liên quan tới toàn
khu di tích.
- Phương pháp so sánh đối chiếu: Công việc này yêu cầu các đối tượng
nghiên cứu phải được xem xét dựa trên mối tương quan của chúng với nhau,
với các thành tố bên ngoài.
- Phương pháp khảo sát điều tra: Phương pháp này trình bày các thành
phần chủ yếu, các bước thực hiện bắt đầu bằng việc thảo luận mục đích điều
tra, nêu rõ thành phần và mẫu nghiên cứu, các công cụ điều tra được sử dụng,
mối quan hệ giữa các biến số, các câu hỏi nghiên cứu, các khoản mục điều tra
cụ thể và các bước thực hiện trong phân tích số liệu điều tra.
- Phương pháp chuyên gia: Lấy ý kiến của các chuyên gia, những người
nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực quản lý đô thị, bảo tồn di sản, thầy giáo
hướng dẫn khoa học, các thầy, cô giáo trong tiểu ban qua các buổi kiểm tra
tiến độ luận văn tại trường.
5
Kiến trúc, cảnh quan bao gồm thành phần tự nhiên (địa hình, mặt nước,
cây xanh, con nước và động vật, không trung) và thành phần nhân tạo (kiến
trúc công trình, giao thông, trang thiết bị hoàn thiện kỹ thuật, tranh tượng
hoành tráng trang trí). Mối tương quan tỷ lệ về thành phần cùng quan hệ
tương hỗ giữa hai thành phần này luôn biến đổi theo thời gian, điều này làm
cho cảnh quan kiến trúc luôn vận động và phát triển.
Di sản văn hoá: (quy định tại Luật Di sản văn hoá) bao gồm di sản
văn hoá phi vật thể và di sản văn hoá vật thể, là sản phẩm tinh thần, vật chất
có giá trị về lịch sử, văn hoá, khoa học được lưu truyền từ thế hệ này qua thế
hệ khác ở nước Cộng hoà XHCN Việt Nam.
Di sản văn hoá phi vật thể là sản phẩm tinh thần có giá trị lịch sử, văn
hoá, khoa học được lưu giữ bằng trí nhớ, chữ viết, được lưu truyền bằng
truyền miệng, truyền nghề, trình diễn và các hình thức lưu giữ, lưu truyền
khác, bao gồm tiếng nói, chữ viết, tác phẩm văn học, nghệ thuật và khoa học,
ngữ văn truyền miệng, diễn xướng dân gian, lối sống, nếp sống, lễ hội, bí
quyết về nghề thủ công truyền thống, tri thức về y dược học cổ truyền, về văn
hoá ẩm thực, về trang phục truyền thống dân tộc và những tri thức dân gian
khác.
Di sản văn hoá vật thể là sản phẩm vật chất có giá trị lịch sử, văn hoá,
khoa học bao gồm di tích lịch sử-văn hoá, danh lam-thắng cảnh và di vật.
Di tích: -Theo từ điển Hán –Việt: Tàn tích, dấu vết còn lại của quá khứ;
- Theo đại từ điển Tiếng Việt: di tích LSVH là tổng thể những công
trình, địa điểm, đồ vật hoặc tác phẩm, tài liệu có giá trị lịch sử hay giá trị văn
hoá được lưu lại;
- Theo Luật Di sản văn hoá của nước CHXHCN Việt Nam được quốc
hội khoá X thông qua trong kỳ họp thứ 9 ngày 29.09.200: Di tích lịch sử - văn
7
hoá là công trình xây dựng, địa điểm và các di vật, cổ vật bảo vật quốc gia
thiên về tính hiệu quả kinh tế trong sử dụng.
Cấu trúc luận văn
Cấu trúc luận văn gồm 3 phần;
Phần I: Mở đầu
Phần II: Nội dung
Phần III: Kiến nghị và kết luận
Nội dung nghiên cứu chia thành 3 chương:
Chương 1: Thực trạng quản lý kiến trúc, cảnh quan tại khu di tích chùa
Thầy.
Chương 2: Cơ sở khoa học về quản lý kiến trúc, cảnh quan nhằm bảo
tồn khu di tích chùa Thầy.
Chương 3: Giải pháp quản lý kiến trúc, cảnh quan nhằm bảo tồn khu di
tích chùa Thầy.
THÔNG BÁO
Để xem được phần chính văn của tài liệu này, vui
lòng liên hệ với Trung Tâm Thông tin Thư viện
– Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội.
Địa chỉ: T.13 – Nhà H – Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội
Đ/c: Km 10 – Nguyễn Trãi – Thanh Xuân Hà Nội.
Email: [email protected]
TRUNG TÂM THÔNG TIN THƯ VIỆN
90
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Kết luận
Kiến nghị
- UBND huyện Quốc Oai cần sớm triển khai thay đổi chức năng và
nhiệm vụ của ban quản lý di tích danh lam thắng cảnh chùa Thầy. Mở rộng
phạm vi quản lý và bổ sung thêm chức năng nhiệm vụ để đảm bảo các di tích
trong quần thể di tích khu di tích chùa Thầy luôn được quản lý và bảo vệ một
cách khoa học nhất. Các thành viên làm công tác chuyên môn Ban quản lý
ngoài trình độ học vấn theo yêu cầu bắt buộc phải học và có chứng chỉ bảo
tồn di sản do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổ chức hàng năm.
- Ban quản lý quản lý nguồn thu và tái sử dụng bảo quản, chống xuống
cấp cũng như phát huy giá trị cho tất cả các di tích trong phạm vi quản lý
- Sớm triển khai và phê duyệt quy hoạch tổng thể và khoanh vùng bảo
vệ cảnh quan quần thể di tích để ngăn chặn tác động tiêu cực của quá trình đô
thị hóa.
- Đẩy mạnh giáo dục, tuyên truyền, khuyến khích người dân tham gia
các hoạt động nhằm bảo vệ cảnh quan ở các di tích. Nâng cao ý thức trách
nhiệm tuân thủ các quy định của người dân đang sinh sống trong khu vực bảo
vệ của di tích.
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Bộ Văn hóa Pháp (1995), quản lý vùng cảnh quan di tích (ZPPAUP).
2. Bộ Xây dựng (22/10/2010), Thông tư số 19/2010/TT-BXD của Bộ Xây
dựng hướng dẫn lập quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị.
3. Chính phủ (2010), Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 về lập,
thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị.
4. Chính phủ (2010), Nghị định số 38/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 về quản lý
không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị.
5. Chính phủ (2013), Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14/01/2013 về quản
lý đầu tư phát triển đô thị.
6. Chính phủ (2002), Nghị định số 92/2002/NĐ-CP về quy định chi tiết thi
19. Ủy ban nhân dân huyện Quốc Oai (2012), Quy hoạch chung xây dựng
nông thôn mới xã Sài Sơn.
20. Viện Bảo tồn di tích (1996), Lý lịch khoa học di tích cấp quốc gia chùa
Thầy.
21. Viện Bảo tồn di tích – Công ty tư vấn giải pháp đô thị Ủy ban Solutions
(2008), Quản lý di sản đô thị trong phát triển đô thị ở Việt Nam, Công ty cổ
phần Prosin, Hà Nội.
22. Trần Lâm Biền (1996), Chùa Việt – NXB. Văn hóa thông tin.
23. Trần Lâm Biền(2003), Đồ thờ trong di tích của người Việt – NXB. Văn
hóa thông tin.
24. Lê Hồng Lý (1995) Lễ hội chùa Thầy trong lễ hội cổ truyền Hà Tây.
25. Nhiều tác giả (1999), Di tích Hà Tây
26. Ủy ban nhân dân huyện Quốc Oai, phòng Tài nguyên môi trường.
27. Viện Bảo tồn di tích, phòng tư liệu, thông tin.
28. Cổng thông tin điện tử ủy ban nhân dân huyện Quốc Oai, thành phố Hà
Nội, http:// quocoai.hanoi.gov.vn
29. http://xomnhiepanh.com/
`