TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
KHOA MÔI TRƯỜNG
TRẦN THỊ HƯƠNG LAN
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
QUY HOẠCH HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT
THẢI RẮN CHO THỊ TRẤN QUỐC OAI VÀ 5 XÃ LÂN
CẬN: PHƯỢNG CÁCH, YÊN SƠN, ĐỒNG QUANG,
CỘNG HÒA, TÂN HÒA, HUYỆN QUỐC OAI,
THÀNH PHỐ HÀ NỘI; GIAI ĐOẠN 2020 -2030
HÀ NỘI, 2017
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
KHOA MÔI TRƯỜNG
TRẦN THỊ HƯƠNG LAN
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
QUY HOẠCH HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT
THẢI RẮN CHO THỊ TRẤN QUỐC OAI VÀ 5 XÃ LÂN
CẬN: PHƯỢNG CÁCH, YÊN SƠN, ĐỒNG QUANG,
CỘNG HÒA, TÂN HÒA, HUYỆN QUỐC OAI,
THÀNH PHỐ HÀ NỘI; GIAI ĐOẠN 2020 -2030
Ngành
: Công nghệ Kỹ thuật Môi trường
Mã ngành : 52 51 04 06
TW
: Trung ương
UBND
: Uỷ ban nhân dân
KT-XH
: Kinh tế - xã hội
QL
: Quốc lộ
THCS
: Trung học cơ sở
CTR
: Chất thải rắn
CTNH
: Chất thải nguy hại
VNĐ
2020 – 2030” , trước hết tôi xin chân thành cảm ơn toàn thể các thầy cô giáo trong
khoa Môi trường, trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội đã nhiệt tình
giảng dạy và truyền đạt kiến thức, kinh nghiệm cho tôi trong suốt quá trình học tập.
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành và sự tri ân sâu sắc đến ThS. Nguyễn Thị
Bình Minh - giảng viên khoa Môi trường – Trường Đại học Tài nguyên và Môi
trường Hà Nội. Trong thời gian làm đồ án tốt nghiệp, tôi gặp không ít những vướng
mắc, khó khăn nhưng nhờ sự hướng dẫn, chỉ bảo kịp thời và tận tình của cô tôi đã
hoàn thành tốt đồ án tốt nghiệp.
Tôi xin chân thành cảm thầy cô, bạn bè đã tạo mọi điều kiện thuận lợi để tôi
thực hiện tốt đồ án của mình.
Trong quá trình làm đồ án không tránh khỏi những sai sót, kính mong sự đóng
góp của các thầy, cô để đồ án được hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
LỜI MỞ ĐẦU
1. Đặt vấn đề
Phát triển kinh tế, xã hội và bảo vệ môi trường là hai yếu tố không thể tách rời
trong mọi hoạt động của con người. Cùng với sự phát triển kinh tế, các đô thị, các
ngành sản xuất kinh doanh và dịch vụ ngày càng được mở rộng, nó tạo ra một số
lượng chất thải lớn. Phát triển bền vững là chiến lược phát triển toàn cầu nhằm đáp
ứng nâng cao chất lượng đời sống con người bao gồm việc duy trì các yếu tố thúc
đẩy sự phát triển cho các thế hệ tương lai.
Những năm gần đây Việt Nam đang trong quá trình phát triển kinh tế đô thị
hóa và hiện đại hóa rất nhanh, đồng thời dân số ngày một tăng lên. Chính vì vậy khối
lượng rác trong khu dân cư và đô thị ngày càng tăng. Lượng chất thải rắn này nếu
không được xử lý một cách hợp lý sẽ gây ra hàng loạt hậu quả tiêu cực đối với môi
trường sống. Các loại chất thải rắn chủ yếu là chất thải sinh hoạt (gia đình, cơ quan,
- Mục tiêu cụ thể:
• Tìm hiểu hiện trạng về phát sinh CTR ở cụm công nghiệp và khu vực xã lân cận thị
trấn Quốc Oai.
• Đưa ra biện pháp quản lý phù hợp: Thu gom, lưu giữ và xử lý CTR.
3. Nội dung nghiên cứu
-
Xác định số lượng CTR phát sinh trong khu vực liên xã.
Vạch tuyến thu gom (02 phương án)
Thiết kế hệ thống xử lý (02 phương án)
Khái toán kinh tế (02 phương án), lựa chọn phương án phù hợp.
4. Tổng quan các vấn đề liên quan đến nội dung nghiên cứu
Tài liệu liên quan đến nội dung nghiên cứu:
-
TCVN 6706:2009-BKHCNMT, Tiêu chuẩn về chất thải nguy hại – phân loại.
TCXDVN 261:2001: Bãi chôn lấp chất thải rắn – tiêu chuẩn thiết kế.
Thông tư 01/2001/TTLT-BKHCNMT-BXD về bảo vệ môi trường đối với bãi chôn
-
lấp chất thải rắn.
QD/60/2002/QD-BKHCNMT Quyết định về việc ban hành hướng dẫn kỹ thuật chôn
-
lấp chất thải nguy hại.
Bản thuyết minh công nghệ lò đốt rác thải công nghiệp FBE-1000.
TS. Nguyễn Thu Huyền (2014), Giáo trình quản lý chất thải rắn, Đại học Tài
9
6. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập tài liệu: Tìm hiểu, thu thập số liệu, các công thức và mô hình
dựa trên các tài liệu có sẵn và từ thực tế. Thu thập các tài liệu tham khảo, các
TCVN, QCVN có liên quan, thông tin về các công ty, cụm công nghiệp.
- Phương pháp thống kê: Thu thập và xử lý các số liệu về điều kiện khí tượng,
thủy văn, kinh tế xã hội của khu vực dự án.
- Phương pháp tính toán: dựa vào các tài liệu và thông tin thu thập được để tính toán
các công trình đơn vị trong hệ thống xử lý CTR.
-
Phương pháp tham vấn: Lấy ý kiến của các chuyên gia, giáo viên hướng dẫn về nội
dung có liên quan.
- Phương pháp thiết kế : Sử dụng phần mềm Autocad trong việc thiết kế các bản vẽ
các công trình xử lý CTR
10
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CHUNG VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, ĐẶC ĐIỂM
KINH TẾ XÃ HỘI CỦA THỊ TRẤN QUỐC OAI VÀ NĂM XÃ LÂN CẬN
1.1. Điều kiện tự nhiên
1.1.1. Vị trí địa lý [10]
ăn quả có giá trị kinh tế cao.
Đến thời điểm năm 2004, một phần lớn diện tích vùng bán sơn địa huyện đã
được quy hoạch thành các vùng phát triển đô thị và công nghiệp của TW và của tỉnh.
- Vùng nội đồng gồm 7 xã Ngọc Mỹ, Thạch Thán, Nghĩa Hương, Cấn Hữu,
Ngọc Liệp, Tuyết Nghĩa, Liệp Tuyết có độ cao từ 5 - 7m, có xu hướng giảm dần về
phía Tây Nam.
- Vùng bãi Đáy ven sông gồm 8 xã, 01 thị trấn là Sài Sơn, Phượng Cách, Yên
Sơn, Đồng Quang, Cộng Hòa, Tân Hòa, Tân Phú, Đại Thành và thị trấn Quốc Oai, có
độ cao giảm dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam. Tuy nhiên những ô trũng ở Cộng Hòa
có độ cao tuyệt đối từ 1,5 - 3 m. Với đặc điểm địa hình như trên, huyện có thể phát
triển đa dạng các loại cây trồng, vật nuôi, trong đó có những loại cây công nghiệp,
cây ăn quả mang lại giá trị kinh tế cao, song đặt ra khó khăn cho công tác thủy lợi.
1.1.3. Khí hậu [10]
Khí hậu của huyện mang đặc điểm của khí hậu vùng đồng bằng sông Hồng với
2 mùa rõ rệt là mùa đông khô và lạnh, còn mùa hè nóng ẩm.
Nhiệt độ trung bình năm 23 - 24 0C, lượng mưa trung bình năm 1650 - 1800
mm. Trong 15 năm qua, lượng mưa năm cao nhất (năm 1994) là 2300 mm; năm thấp
nhất (năm 1995) là 1200 mm. Trận mưa lớn nhất (tháng 11 năm 1984) là 520 mm.
Lượng bốc hơi cả năm chiếm trên 60% tổng vũ lượng. Hàng năm, Quốc Oai chịu ảnh
hưởng của 2 - 3 cơn bão, gió thường dưới cấp 8, cấp 9. Những năm gần đây ít có sương muối, song một số năm có xoáy lốc cục bộ gây hại đối với cây cối và nhà cửa.
Do đặc điểm của địa hình địa mạo, Quốc Oai có 2 tiểu vùng khí hậu khác nhau.
12
- Vùng đồng bằng: nằm phía Đông sông Tích, độ cao chủ yếu dưới 10m, mang
đặc điểm khí hậu đồng bằng. Nhiệt độ trung bình năm 23,8 oC, cao nhất (tháng 6) là
37,5oC; thấp nhất (tháng 1) là 14 oC. Trong năm có khoảng 1600 - 1700 giờ nắng, độ
ẩm trung bình 82 - 86%.
- Vùng gò đồi: nằm phía Tây sông Tích, độ cao trung bình 15 - 50m, khí hậu ôn
13
1.1.5. Thực trạng cảnh quan môi trường [10]
Cảnh quan ở khu vực thị trấn và 5 xã lân cận mang vẻ đẹp của khu vực đồng
bằng Bắc Bộ, dân cư phân bố không đồng đều. Do tập quán sinh sống và ý thức bảo
vệ môi trường của người dân chưa cao và hệ thống giao thông, hệ thống thoát nước
nội thị, vệ sinh môi trường của khu vực vẫn chưa được quy hoạch hợp lý nên đã gây
ảnh hưởng đến môi trường. Tuy mức độ ô nhiễm chưa nhiều, về cơ bản môi trường
tự nhiên của khu vực thị trấn và 5 xã lân cận nói riêng và huyện Quốc Oai nói chung
vẫn giữ được sắc thái tự nhiên. Song, để đạt được sự phát triển bền vững trong tương
lai, cần có các biện pháp thích hợp và hiệu quả để bảo vệ môi trường.
1.2. Điều kiện kinh tế- xã hội
1.2.1. Dân số [10]
Theo số liệu điều tra của Chi Cục Thống Kê huyện Quốc Oai năm 2015 thì dân
số trung bình của cả huyện là 175523 người, trong đó dân số xã Đồng Quang là
13597 Người, dân số của xã Cộng Hòa là 7088 người, dân số của xã Tân Hòa là 7463
người, dân số của xã Phượng Cách là 5567 người, dân số của xã Yên Sơn là 7468
người, dân số của thị trấn Quốc Oai là 14569 người với tỷ lệ gia tăng dân số là
1,2%. Khu vực có dân số trẻ, quy mô dân số trong độ tuổi sinh đẻ chiếm tỷ lệ cao, có
trên 55% nữ ở độ tuổi sinh đẻ.
Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên thời năm 2008 là 1,28%, năm 2011 giảm xuống còn
1,15%. Tuy nhiên, đến năm 2015 do tỷ lệ sinh con thứ 3 có xu hướng tăng hơn, tỉ lệ
tăng dân số tự nhiên tăng lên đến 1,26%. Dân số tại huyện nhìn chung khá cân bằng
giữa tỷ lệ nam và nữ (năm 2011 là 48,30% đối với nam và 51,70% đối với nữ, năm
2015 là 47,80% đối với nam và 52,20% đối với nữ).
1.2.2. Thực trạng phát triển dân cư [10]
Dân cư của khu vực sống chủ yếu bằng nghề nông và chăn nuôi gia súc, gia
cầm, 1 phần dân cư tham gia vào phát triển một số ngành nghề truyền thống như gỗ
mỹ nghệ, mây tre đan (xã Đồng Quang ), hay nghề mộc, rèn ( xã Phượng Cách), 1 số
+ Đường Láng - Hòa Lạc: dài 9,4km.
- Đường tỉnh lộ:
+ Tỉnh lộ 80: chiều dài chạy qua huyện 10,2km.
+ Tỉnh lộ 81: chiều dài qua huyện 5km.
- Đường huyện, đường liên xã:
+ Đường Quốc Oai - Hòa Thạch
+ Đường Thạch Thán - Xuân Mai
+ Các tuyến đường liên xã có 8 tuyến với tổng chiều dài 52km.
- Đường trục xã, liên thôn, liên xóm:
+ Đường trục xã - liên thôn có tổng chiều dài 188km.
+ Đường thôn xóm có tổng chiều dài 109km.
15
Theo số liệu của Phòng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, tổng số đường
giao thông nội huyện là 471km với 176km đường bê tông xi măng và lát gạch, còn
lại là đường cấp phối và đường đất, trong đó bao gồm: Đường trục chính là 50km;
Đường trục liên xã là 52km; Đường trục liên thôn là 188km và đường nội bộ xóm là
76km.
1.2.4. Giáo dục [10]
Hiện nay, khu vực thị trấn Quốc Oai và 5 xã lân cận: Phượng Cách, Yên Sơn,
Đồng Quang, Cộng Hòa, Tân Hoà có 13 trường mầm non, và 10 trường tiểu học
phân phối đều ở các xã và thị trấn. Mỗi xã có 1 trường THCS. Tổng số học sinh của
khu vực nghiên cứu là 11401 học sinh. Các trường có đội ngũ giáo viên có kinh
nghiệm, các trường học được trang bị các trang thiết bị gần như đầy đủ phục vụ cho
quá trình học tập của các em học sinh.
Ngành giáo dục đào tạo đã tập trung vào củng cố, xây dựng quy mô trường học,
lớp học, cung cấp đủ sách giáo khoa và từng bước tăng cường trang thiết bị trường
học, nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục đào tạo.
tiềm ẩn các nguồn dịch bệnh, mặt khác nước thải rác ngấm xuống đất, sông ao hồ
cũng gây luôn ô nhiễm nguồn nước mặt, mỹ quan bị phá hủy…
b) Chất thải rắn công nghiệp:
Phần lớn chất thải rắn công nghiệp được thu gom, chôn lấp cùng với rác thải
sinh hoạt. Đặc biệt các loại chất thải nguy hại từ các cơ sở sản xuất như thùng sơn,
dầu mỡ, dẻ lau dính dầu, phế phẩm từ sản xuất nhựa, bóng đèn hỏng... hầu hết không
được thu gom, lưu giữ và đưa đi xử lý đúng với quy định là nguồn gốc gây nguy
hiểm lớn về mặt môi trường.
c) Chất thải rắn y tế:
Chất thải rắn y tế gồm 2 loại: loại thứ nhất sinh ra từ các khoa phòng trong
bệnh viện như bông băng, bơm kim tiêm, bệnh phẩm, thuốc chữa bệnh được gọi là
chất thải nguy hại; loại thứ hai là loại rác thải sinh hoạt do bệnh nhân và người nhà
bệnh nhân loại ra (chủ yếu là thành phần các chất hữu cơ, nilon, xỉ than, đất đá...).
Hiện nay, bệnh viện huyện tuy đã có lò đốt rác thải y tế song do lượng rác lớn và lò
đốt có công suất nhỏ nên khi đốt rác khí thải bay thấp, chưa đảm bảo đúng với quy
định. Phần lớn các chất thải bệnh phẩm của các cơ sở y tế là chất thải sinh hoạt của
bệnh nhân không được xử lý hoặc xử lý theo phương pháp đốt phổ thông và chôn lấp
chưa hợp vệ sinh. Các cơ sở y tế cũng chưa có biện pháp thu gom, phân loại giữa rác
sinh hoạt trong bệnh viện và rác y tế để xử lý, đảm bảo yêu cầu vệ sinh môi trường,
gây nên tình trạng tập trung lẫn lộn rác thải trong khu vực cơ sở y tế và các vùng dân
cư lân cận.
d) Chất thải rắn nông nghiệp:
Đối với Quốc Oai, nông nghiệp là một trong những ngành chính, chiếm tỷ
trọng lớn trong cơ cấu kinh tế của huyện, vì vậy lượng chất thải rắn sinh ra từ hoạt
17
động sản xuất nông nghiệp là khá lớn, bao gồm các loại chai lọ, vỏ bao bì các loại
thuốc bảo vệ thực vật, phân bón và các phế phẩm nông nghiệp như rơm, rạ, thân cây
hoa màu... Các phế phẩm nông nghiệp thường được nông dân dùng để đun hoặc đốt
đường hoặc xuống các ao hồ, kênh rạch gây ô nhiễm môi trường đáng kể cho
khu vực xung quanh.
18
CHƯƠNG 2: ĐỀ XUẤT PHƯƠNG ÁN THU GOM CHẤT THẢI RẮN CHO
THỊ TRẤN QUỐC OAI VÀ 5 XÃ LÂN CẬN; GIAI ĐOẠN 2020 – 2030
2.1. Tính toán lượng chất thải rắn phát sinh giai đoạn 2020 - 2030
2.1.1. Số liệu đầu vào [10]
Dựa trên số liệu thu thập được từ báo cáo “Quy hoạch chung thị trấn Quốc Oai
đến năm 2030” và tham khảo chính quyền địa phương, ta có số liệu như sau:
-
Dân số năm 2015: 60326 người.
Dự kiến dân số năm 2020: 96531 người.
Tỉ lệ gia tăng dân số: 1,2%/ năm.
Tỉ lệ thu gom hiện tại: 80%
Tỷ lệ thu gom : đạt 90%.
Tiêu chuẩn thải rác:
5 năm đầu: 0,6 kg/người.ngđ
6 năm sau: 0,7 kg/người.ngđ.
- Khối lượng riêng của rác: 380 (kg/m3)
- Thành phần chất thải rắn sinh hoạt được thể hiện qua bảng 2.1- Phụ lục II
2.1.2. Dự báo khối lượng rác phát sinh
• Chất thải rắn sinh hoạt
- Tính dân số:
Dân số = Diện tích khu vực x mật độ dân số x tốc độ tăng dân số (người)
- Tính lượng rác thải:
- Lượng CTR phát sinh và thu gom từ trường học trong 11 năm, bảng 2.5- Phụ
lục II là:
Mth= (3078.27 x 270 x11)/1000 = 9142.46 tấn
Tổng lượng rác thu gom từ năm 2020 – 2030 là :
M = Rác sinh hoạt + Rác công nghiệp + Rác y tế + Rác trường học
= 218110.98+ 50350.30 + 2164.63+9142.46 = 279768.38 (tấn)
2.2. Đề xuất phương án thu gom chất thải rắn
- Cho đến nay, CTR ở khu vực này được thu gom chưa triệt để. Việc thu gom
và vận chuyển còn diễn ra tự phát, ở các khu công nghiệp thì việc này do các đơn vị
sản xuất kinh doanh tự chịu trách nhiệm. Hiện tại địa bàn huyện chưa áp dụng phân
loại CTR tại nguồn. Vậy trong quy hoạch sẽ đề xuất 2 phương án thu gom:
+ Phương án 1: Thu gom không phân loại tại nguồn
+ Phương án 2: Thu gom có phân loại tại nguồn.
20
2.2.1. Phương án thu gom 1: Thu gom không phân loại tại nguồn
Nguồn phát sinh
Điểm tập kết
Xe đẩy tay
Khu xử lý
Xe cơ giới chuyên dụng
Hình 2.1: Sơ đồ thu gom phương án 1
Thuyết minh sơ đồ thu gom
Điểm tập kết
Xe cơ giới chuyên dụng
Khu xử lý
Hình 2.2: Sơ đồ thu gom phương án 2
Thuyết minh sơ đồ thu gom
- CTR thông thường: Đối với CTR sinh hoạt thông thường: Rác thải được
người dân tự phân loại tại từng hộ gia đình. Tại các ngõ, các phố, công nhân đi thu
gom rác thải theo giờ bằng 2 xe đẩy tay dung tích 660 lít dọc theo đường đi, 1 thùng
xanh chứa rác hữu cơ, 1 thùng vàng chứa rác vô cơ khó phân hủy sinh học. Các xe
thu gom đẩy tay sau khi đã thu đầy rác sẽ được vận chuyển tập trung tới các điểm tập
kết sau đó sẽ được các xe nén ép rác chuyên dụng thu gom từng loại chất thải rồi vận
chuyển thẳng đến trạm xử lý.
22
- CTNH: CTNH tại các cơ sở y tế và cụm công nghiệp trong khu thị trấn Quốc
Oai được phân loại tại nguồn, các cơ sở y tế và sản xuất tự phân loại, được thu gom
bằng xe chuyên dụng ( chỉ đề xuất, không tính toán chi tiết).
- CTR thông thường của rác thải y tế, rác thải công nghiệp phát sinh lượng nhỏ
nên cũng được phân loại và thu gom theo CTR sinh hoạt và đưa đến trạm xử lý.
Vì lượng chất thải rắn phát sinh khối lượng lớn, để tránh tồn lưu rác trong ngày,
gây ảnh hưởng xấu đến đời sống người dân, phù hợp với quy hoạch tổng thể, ta chọn
như sau:
+ Xe ép rác: dung tích 12 m3
+ Xe đẩy tay: dung tích 660 lít.
+ Hệ số sử dụng: K1= 0,85
-
năm 2030), bảng 2.6- Phụ lục II
Tính toán chi tiết khối lượng rác thu gom và số xe đẩy tay tại khu công nghiệp, bảng
2.7- Phụ lục II
• Thu gom thứ cấp
Tính toán số chuyến thu gom:
- Sử dụng 1 loại xe ép rác Dongfeng loại 12 m 3. Tỉ số nén: r = 1,8 đối với rác
sinh hoạt thông thường.
- Tần suất thu gom: 1 lần/ngày.
+ Số xe đẩy tay làm đầy 1 xe ép rác:
+ Tổng số chuyến xe cần thiết để vận chuyển hết CTR trong 1 ngày là:
(chuyến/ngày) => chọn 10 chuyến
- Vậy ta bố trí 10 tuyến thu gom, 1 tuyến thu gom tối đa 39 xe. Với tần suất 1
lần/ngày, xe sẽ thu được hết lượng rác thải ở khu vực.
- Vạch tuyến mạng lưới vận chuyển rác: Vạch tuyến mạng lưới thu gom bằng
xe ép rác được thể hiện trên bản đồ.
Tính toán thời gian thu gom:
- Công thức tính toán đối với hệ thống thu gom xe thùng cố định dỡ tải bằng cơ
giới [7]:
+ Thời gian yêu cầu cho một chuyến xe ép rác với hình thức xe thùng cố định:
Trong đó :
24
[5, tr.58]
Trung bình W = 0,15 [7, tr7]
Hằng số thực nghiệm a, b và a’ [5, tr.54]
Giả sử tốc độ giới hạn của các xe ép rác di chuyển giữa các điểm tập kết là 24
km/h, tương ứng . Tốc độ giới hạn của các xe ép rác di chuyển từ điểm tập kết cuối
cùng về bãi chôn lấp là 55 km/h, tương ứng .
+ Kết quả tính toán:
• Thống kê thông số tính toán các tuyến thu gom thứ cấp – PA1, bảng 2.8- Phụ lục II
• Kết quả tính toán thời gian làm việc của các tuyến thu gom thứ cấp – PA1, bảng 2.9Phụ lục II
25