Trường Đại học TN & MT HN
Khoa môi trường
LỜI CAM ĐOAN
Tên em là Tạ Thị Tuyết
MSSV: DC00203214
Hiện đang là sinh viên lớp ĐH2CM3- Khoa Môi Trường - Trường Đại học Tài
nguyên và Môi trường Hà Nội.
Với đề tài “ Quy hoạch hệ thống quản lý chất thải rắn cho năm xã: Hòa Thạch,
Đông Yên, Phú Cát, Phú Mãn, Đông Xuân, huyện Quốc Oai, thành phố Hà
Nội ;giai đoạn 2020 -2030”, em xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản
thân, được dựa trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết và kiến thức đã chọn lọc, được thực
hiện dưới sự hướng dẫn của Ths.Phạm Đức Tiến – Giảng viên trường ĐH Tài
nguyên và môi trường Hà Nội. Các số liệu, tài liệu trong đồ án được thu thập một
cách trung thực,có cơ sở. Em xin cam đoan đồ án này chưa được công bố ở bất kì
tài liệu nào.
Một lần nữa em xin khẳng định sự trung thực của lời cam đoan trên và xin
chịu hoàn toàn trách nhiệm về kết quả công bố trong đồ án này.
Hà Nội, tháng ....năm ......
Sinh viên thực hiện
Tạ Thị Tuyết
1
GVHD: Phạm Đức Tiến
SVTH: Tạ Thị Tuyết
SVTH: Tạ Thị Tuyết
Trường Đại học TN & MT HN
Khoa môi trường
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CTR
Chất thải rắn
NRR
Nước rỉ rác
CTNH
Chất thải nguy hại
BVMT
Bảo vệ môi trường
TNMT Tài nguyên môi trường
BCL Bãi chôn lấp
VNĐ Việt Nam đồng
GDTX
nhiên phục vụ sản xuất và sinh hoạt ngày càng tăng, lượng chất thải thải vào môi
trường ngày càng lớn. Việc rác thải được xả bừa bãi hay không được xử lý khoa học
làm cho môi trường bị ô nhiễm trầm trọng. Chúng gây ô nhiễm môi trường đất,
nước, không khí, tạo điều kiện cho các sinh vật có hại cho sức khỏe của con người
phát triển mạnh làm gia tăng dịch bệnh cho loài người. Ở một số nước phát triển đã
có những biện pháp thu gom và xử lý hiệu quả chất thải này, làm cải thiện chất
lượng môi trường chẳng hạn như Singapore, Canada, Mỹ, Nhật Bản....
Cũng như các nước trên thế giới, Việt Nam cũng bắt tay vào việc thu gom và
xử lý rác thải, có biện pháp quản lý khoa học. Hiện nay, huyện Quốc Oai, thành phố
Hà Nội cũng có nhiều cố gắng trong hoạt động quản lý thu gom và xử lý chất thải
rắn, tuy nhiên vẫn chưa đạt hiệu quả cao. Do ý thức của người dân chưa cao, hoạt
động quản lý thu gom và xử lý chưa triệt để và chưa có biện pháp xử lý đạt hiệu
quả, rác thải vẫn còn vứt bừa bãi gây ô nhiễm trầm trọng, bốc mùi, tạo điều kiện
cho sinh vật gây bệnh phát triển làm ảnh hưởng xấu đến đời sống của nhân dân.
Chính vì vậy, em lựa chọn đề tài nghiên cứu “ Quy hoạch hệ thống quản lý
chất thải rắn cho năm xã: Hòa Thạch, Đông Yên, Phú Cát, Phú Mãn, Đông
Xuân, huyện Quốc Oai, thành phố Hà Nội ; giai đoạn 2020 -2030 ”
2. Mục tiêu nghiên cứu
Xây dựng được phương án quy hoạch hệ thống quản lý chất thải rắn mới phù
hợp với quy hoạch kinh tế xã hội của khu vực năm xã Hòa Thạch, Đông Yên, Phú
Cát, Phú Mãn, Đông Xuân, huyện Quốc Oai, thành phố Hà Nội, giai đoạn 20202030.
GVHD: Phạm Đức Tiến
4
SVTH: Tạ Thị Tuyết
Trường Đại học TN & MT HN
Trường Đại học TN & MT HN
Khoa môi trường
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CHUNG VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, ĐẶC
ĐIỂM KINH TẾ XÃ HỘI CỦA HUYỆN QUỐC OAI
1.1. Điều kiện tự nhiên
1.1.1. Vị trí địa lý
Quốc Oai là một huyện nằm ở phía Tây Bắc của tỉnh Hà Tây (cũ), có tọa độ
địa lý như sau:
- Vĩ độ Bắc: từ 20054’ đến 21004’;
- Kinh độ Đông: từ 105030’ đến 105043’50’’.
Quốc Oai cách Thủ đô Hà Nội 30km về phía Tây, cách quận Hà Đông 18km
và thị xã Sơn Tây 24km; ranh giới địa lý giáp các huyện Phúc Thọ và huyện Thạch
Thất về phía Bắc; giáp huyện Chương Mỹ về phía Nam; giáp huyện Hoài Đức về
phía Đông và giáp huyện Lương Sơn (Hòa Bình) về phía Tây.
Diện tích tự nhiên của Quốc Oai vào khoảng 147km2 bao gồm thị trấn Quốc
Oai và 20 xã (kể cả xã Đông Xuân mới sát nhập vào Quốc Oai từ 5/8/2008) với
tổng số dân là 163.714 người, mật độ dân số là 1.114 người/km2.
Là một huyện mới sát nhập vào Hà Nội, Quốc Oai có vị trí quan trọng trong
kế hoạch phát triển của Thủ đô, sẽ là địa điểm tiếp nhận các xí nghiệp, nhà máy của
Thủ đô chuyển đến. Hiện nay, trên địa bàn huyện đang triển khai nhiều dự án lớn
như các khu đô thị, khu công nghiệp và khu du lịch sinh thái...
Với hệ thống đường giao thông khá phát triển, tuyến đường cao tốc Láng
Hòa Lạc qua huyện với chiều dài khoảng 9km là tuyến đường chiến lược nối Thủ
đô Hà Nội với chuỗi đô thị Miếu Môn - Xuân Mai - Hòa Lạc - Sơn Tây (đ ược Thủ
tướng Chính phủ phê duyệt sẽ là vành đai phát triển thủ đô Hà Nội vào năm 2020),
Quốc Oai có nhiều điều kiện để phát triển kinh tế - xã hội.
Ngọc Liệp, Tuyết Nghĩa, Liệp Tuyết có độ cao từ 5 - 7m, có xu hướng giảm dần về
phía Tây Nam.
GVHD: Phạm Đức Tiến
7
SVTH: Tạ Thị Tuyết
Trường Đại học TN & MT HN
Khoa môi trường
- Vùng bãi Đáy ven sông gồm 8 xã, 01 thị trấn là Sài Sơn, Phượng Cách, Yên
Sơn, Đồng Quang, Cộng Hòa, Tân Hòa, Tân Phú, Đại Thành và thị trấn Quốc Oai,
có độ cao giảm dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam. Tuy nhiên những ô trũng ở Cộng
Hòa có độ cao tuyệt đối từ 1,5 - 3 m. Trên bề mặt vùng bãi có một số núi sót như
quần thể đá vôi Sài Sơn.
Với đặc điểm địa hình như trên, huyện có thể phát triển đa dạng các loại cây
trồng, vật nuôi, trong đó có những loại cây công nghiệp, cây ăn quả mang lại giá trị
kinh tế cao, song đặt ra khó khăn cho công tác thủy lợi.
Tóm lại, Quốc Oai có địa hình đa dạng, vùng núi đồi gò ở phía Tây, vùng núi
sót trong cụm “núi sót” Thập Lục Kỳ Sơn ở phía Đông Bắc huyện. Vùng đồng bằng
phía Đông, độ cao giảm dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam.
1.1.3. Khí hậu
Khí hậu của huyện mang đặc điểm của khí hậu vùng đồng bằng sông Hồng
với 2 mùa rõ rệt là mùa đông khô và lạnh, còn mùa hè nóng ẩm.
Nhiệt độ trung bình năm 23 - 24 0C, lượng mưa trung bình năm 1650 - 1800
mm. Trong 15 năm qua, lượng mưa năm cao nhất (năm 1994) là 2300 mm; năm
thấp nhất (năm 1995) là 1200 mm. Trận mưa lớn nhất (tháng 11 năm 1984) là 520
Tích và nhiều ao hồ khác. Sông Hồng tuy không chảy qua địa phận Quốc Oai nhưng
mực nước sông Hồng ảnh hưởng trực tiếp đến việc tưới tiêu cho hơn 1000ha ở vùng
ven sông Đáy. Nếu nước sông Hồng lên cao phân lũ qua sông Đáy thì vùng ven
Đáy khó khăn trong việc tiêu nước.
Các sông ở Quốc Oai có 2 mùa rõ rệt, mùa lũ từ tháng 6 đến tháng 10, mùa
cạn từ tháng 11 đến tháng 5 năm sau.
- Sông Đáy là phân lưu chính của sông Hồng, chảy qua địa phận Quốc Oai
15km, độ uốn khúc của sông lớn, sông bị bồi lấp mạnh, về mùa cạn sông Đáy chỉ
còn là một lạch nhỏ. Sông Đáy hoàn toàn bị chặn, chỉ khi phân lũ mới được mở cửa
tiêu nước cho sông Hồng, lưu lượng phân lũ lớn Qmax= 5000m3/s, theo dự báo của
tổng cục dự báo khí tượng thủy văn, khi mực nước sông Hồng lên mức 13,3m tại
Hà Nội, Thủ tướng công bố báo động khẩn cấp lũ lụt vùng phân lũ sông Đáy. Đây
chính là nguyên nhân của hiện tượng bồi lấp và xói lở dòng sông Đáy. Hiện tại,
sông Đáy là nguồn cung cấp nước tưới tiêu quan trọng cho đồng ruộng của huyện
Quốc Oai.
1.1.5. Thực trạng cảnh quan môi trường
Cảnh quan ở khu vực 5 xã mang vẻ đẹp của khu vực đồng bằng Bắc Bộ , dân
cư phân bố không đồng đều. Do tập quán sinh sống và ý thức bảo vệ môi trường của
người dân chưa cao và hệ thống giao thông, hệ thống thoát nước nội thị, vệ sinh môi
trường của khu vực vẫn chưa được quy hoạch hợp lý nên đã gây ảnh hưởng đến môi
trường. Tuy mức độ ô nhiễm chưa nhiều, về cơ bản môi trường tự nhiên của khu
vực 5 xã nói riêng và huyện Quốc Oai nói chung vẫn giữ được sắc thái tự nhiên.
Song, để đạt được sự phát triển bền vững trong tương lai, cần có các biện pháp thích
hợp và hiệu quả để bảo vệ môi trường.
1.1.6. Điều kiện kinh tế- xã hội
1.1.7. Dân số
Theo số liệu điều tra của Chi Cục Thống Kê huyện Quốc Oai – Hà Nội cuối
năm 2015 thì dân số xã Hòa Thạch là 4587 người, xã Đông Yên là 11027 người, xã
Phú Cát là 3782 người, xã Phú Mãn là 1016 người, và xã Đông Xuân là 7382
1.1.11. Y tế
Trong thời gian qua ngành y tế đã thực hiện tốt công tác chăm sóc sức khỏe và
chú ý nâng cao chât lượng khám chữa bệnh cho nhân dân. Mỗi xã có một trạm y tế
có đội ngũ y sỹ có tay nghề và có các thiết bị kỹ thuật tiên tiến phục vụ 24/24 đảm
bảo phục vụ cho người dân kịp thời.
1.1.12. Chợ
Khu vực có nhiều chợ nhỏ, chủ yếu là tự phát, đáp ứng được đa số lượng thực
phẩm cần thiết hàng ngày cho người dân. Nhiều cửa hàng buôn bán nhỏ được hình
thành tự phát xen lẫn với nhà ở ven đường của người dân.
GVHD: Phạm Đức Tiến
10
SVTH: Tạ Thị Tuyết
Trường Đại học TN & MT HN
Khoa môi trường
2.1. Hiện trạng quản lý CTR tại khu vực
2.1.1.Nguồn phát sinh và hiện trạng thu gom tại nguồn
Hoạt động sinh hoạt của khu dân cư ở các xã và thị trấn: có tốc độ phát sinh
chất thải rắn khoảng 0,5-0,6 kg/ng.ngày. Rác có khối lượng riêng là 300kg/m 3, và
độ ẩm của rác là 70%.
+
Hiện tại mỗi xã và thị trấn có 1 bãi chôn lấp rác thải, có các tổ thu gom rác thải
CHƯƠNG 2: ĐỀ XUẤT VÀ TÍNH TOÁN THIẾT KẾ PHƯƠNG ÁN THU
GOM CHẤT THẢI RẮN
Dự báo lượng rác thải phát sinh đến năm 2030
2.1.1. Rác thải sinh hoạt (R-SH) của khu vực
Theo Thuyết minh Báo cáo quy hoạch nông thôn mới huyện Quốc Oai, dân số
năm 2020 của xã Hòa Thạch là 6563 người, xã Đông Yên là 14900 người, xã Phú
Cát là 5111 người, xã Phú Mãn là 1373 người, và xã Đông Xuân là 9975 người. Mật
độ dân số của các xã không đồng đều: xã Hòa Thạch là 3215 người/km 2, xã Đông
Yên là 4910 người/km2, xã Phú Cát là 3110 người/km2, xã Phú Mãn là 854
người/km2, và xã Đông Xuân là 5030 người/km 2 . Tỉ lệ gia tăng dân số từ năm
2020-2030 là 0,9%. Tiêu chuẩn thải rác 05 năm đầu là 0,5 kg/ng.ngày, tỷ lệ thu gom
là 85%, tiêu chuẩn thải rác 05 năm sau là 0,6 kg/ng.ngày, tỷ lệ thu gom là 95%.
Số dân (người) = mật độ dân số (ng/Km2) × diện tích(Km2)
Số dân của năm tiếp theo=số dân năm trước đó× tỷ lệ gia tăng dân số của năm đó
Công thức tính khối lượng CTR sinh hoạt phát sinh các ngày:
( kg/ngày)
Công thức tính khối lượng CTR sinh hoạt thu gom các ngày:
( kg/ngày)
GVHD: Phạm Đức Tiến
12
SVTH: Tạ Thị Tuyết
Trường Đại học TN & MT HN
Khoa môi trường
37922
0.5
85
6920.77
5882.65
2021-2022
0.9
38263
0.5
85
6983
5935.55
2022-2023
0.9
38608
85
7172.98
6097.03
2025-2026
0.9
39659
0.6
95
8685.32
8251.05
2026-2027
0.9
40016
0.6
95
8475.96
2029-2030
0.9
41106
0.6
95
9002.21
8552.1
79447.5
71951.9
Tổng (tấn/10 năm)
GVHD: Phạm Đức Tiến
13
SVTH: Tạ Thị Tuyết
Trường Đại học TN & MT HN
Trường mầm non xã Hòa Thạch
740
0.15
100%
111
40.515
405.15
2
Trường tiểu học xã Hòa Thạch
1301
0.15
100%
195.15
71.2298
712.298
457.163
5
Trường tiểu học xã Đông Yên
851
0.15
100%
127.65
46.5923
465.923
6
Trường THCS xã Đông Yên
623
0.15
100%
93.45
122.25
44.6213
446.213
GVHD: Phạm Đức Tiến
14
Tỷ lệ thu
gom
Lượng rác
phát sinh và
thu gom
(kg/ngđ)
Lượng rác
phát sinh và
thu gom
(tấn /năm)
Lượng rác
phát sinh và
thu gom
(tấn/10 năm)
SVTH: SVTH: Tạ Thị Tuyết
26.4
9.636
96.36
11
Trường tiểu học xã Phú Mãn
183
0.15
100%
27.45
10.0193
100.193
12
Trường THCS xã Phú Mãn
90
0.15
407
0.15
100%
61.05
22.2833
222.833
15
Trường THCS xã Đông Xuân
222
0.15
100%
33.3
12.1545
121.545
Bảng 2.3 Khối lượng rác từ các cơ quan công sở (R-CS)
thải rác
(kg/ng.ngđ)
1
UBND
5
30
0,15
100%
150
54.75
547.5
2
Bưu điện
5
3
0,15
STT
Tên cơ sở
1
Các trạm y tế
Số
Số
lượng giường
6
Tiêu chuẩn
thải rác
(kg/giường.
ngđ)
1.5
5
Tỷ lệ
thu gom
Lượng
rác phát
sinh
(kg/ngđ)
Lượng
2.1.4. Rác thải từ các nhà máy, xí nghiệp (R-XN)
Rác tư KCN Bắc Phú Cát
Bảng 2.5 Khối lượng rác sản xuất từ KCN Bắc Phú Cát
STT
1
Khu c«ng
nghiÖp
Bắc Phú Cát
GVHD: Phạm Đức Tiến
DiÖn
tÝch
(ha)
75
Tiªu
chuÈn
(tÊn/ha.n
¨m)
Khối lượng CTR Khối lượng CTR Khối lượng
CTR CN
CN NH
TT
10 năm
tương đương nhau là 20 kg/ngày. Sẽ thu gom chung với khu dân cư.
Bảng 2.7 Khối lượng rác từ các chợ (R-C)
Tên
cơ sở
Số lượng
Lượng
rác thải
(kg/ngày
)
Chợ
29
20
GVHD: Chu Thị Thu Hà
Lượng
rác thải
(tấn
/năm)
Lượng rác
thải (tấn /
10năm)
211.7
R-CS
CTR
TT
CTR
NH
CTR
TT
CTR
NH
R-C
kg/ngày
24663.6
1222.95
165
33.75
11.25
10500
CTR TT
CTR NH
Tổng
580
37165.30
4511.25
41676.55
1642.50
211.7
13565.34
1646.61
15211.95
16425
2117
125078.72
CTR
TT
CTR
NH
kg/ngày
23430.4
1222.95
165
33.75
11.25
10500
4500
tấn/năm
8552.1
446.38
60.23
CTR NH
Tổng
580
35932.08
4511.25
40443.33
1642.50
211.7
13115.22
1646.61
14761.83
16425
2117
117583.07
16466.10
Chất thải rắn thông thường
CTNH bệnh viện, công nghiệp
Thu gom bằng xe đẩy tay
Xe chở CTNH chuyên dụng
Điểm tập kết
Vận chuyển bằng xe ép rác
Nhà máy xử lý CTR
Hình 2. 1 Sơ đồ phương án thu gom CTR không phân loại tại nguồn (PA1)
+ CTR thông thường: Người dân chủ động mang rác thải của hộ gia đình đến
đầu các ngõ, hẻm. Mỗi tổ thu gom gồm 2-3 người sử dụng xe đẩy tay dung
tích 500 lít thu gom rác tại các ngõ, hẻm và vận chuyển đến các điểm tập trung
trong khu vực nằm trên đường trục chính. Do các trụ sở, cơ quan, rác sinh
hoạt của các trạm y tế có lượng rác nhỏ nên ta thu gom cùng với rác sinh hoạt.
GVHD: Phạm Đức Tiến
19
SVTH: Tạ Thị Tuyết
Trường Đại học TN & MT HN
Khoa môi trường
vận chuyển đến Khu liên hiệp xử lý rác thải.
+ Phương tiện: Sử dụng xe đẩy tay có dung tích V = 500 lít/xe. Hệ số đầy xe:
0,8. Số người phục vụ:1 người. Các thông số và công thức tính toán [12, tr.5658].
+ Công thức tính số xe đẩy tay:
Trong đó: Nxe đẩy tay : số xe đẩy tay tính toán, xe
GVHD: Phạm Đức Tiến
20
SVTH: Tạ Thị Tuyết
Trường Đại học TN & MT HN
Khoa môi trường
R : lượng chất thải rắn phát sinh trong ngày, kg/ngđ
K2 : hệ số kể đến xe đẩy tay sửa chữa. chọn K2 = 1
t : thời gian lưu rác, chọn t =1 ngày
ρ : khối lượng riêng của CTR, ρ = 300 kg/m3
K1 : hệ số đầy của xe. Chọn K1 = 0,8
V : Thể tích xe đẩy tay. V = 0,5 m3.
+ Công thức tính số xe đẩy tay/xe ba gác làm đầy 1 xe ép rác:
Trong đó: Dung tích xe ép rác
r: tỷ số nén của xe ép rác
: Dung tích xe đấy tay
+ Công thức tính số xe ép rác của khu vực:
Vì lượng rác thải từ các trạm y tế , chợ , đường phố và các cơ quan công sở là
không đáng kể nên có thể thu gom chung với khu dân cư.
Nhà máy, xí nghiệp
500 lít
88
Tổng
500 lít
303
Tổng số xe đẩy tay phục vụ cho hoạt động thu gom sơ cấp là 303xe.
b. Thu gom thứ cấp
Tính toán số chuyến thu gom
Sử dụng hệ thống container di động: các container di động được sử dụng để
chứa đầy CTR và vận chuyển đến bãi đổ, đổ bỏ CTR và trở về vị trí thu gom ban
đầu.
Sử dụng loại xe ép rác Huyndai loại 19 m3 tỷ số nén là 1,8 đối với rác thải sinh
hoạt thông thường của khu CN Bắc Phú Cát, tần suất thu gom:1 lần/ngày.
GVHD: Phạm Đức Tiến
21
SVTH: Tạ Thị Tuyết
Tính toán thời gian công tác trong ngày có tính đến hệ số không sản xuất W là:
t1:thời gian xe đi từ container đầu tiên để lấy tải trên tuyến thu gom đầu tiên
trong ngày,h,với t1= 0,034+0,01802×khoảng cách từ trạm điều vận đến vị trí đầu
tiên
t2 : thời gian lái xe từ vị trí container cuối cùng trên tuyến thu gom sau cùng
của ngày công tác đến trạm điều vận, h, với t 2= 0,034+0,01802×( khoảng cách từ vị
trí cuối cùng đến BCL + khoảng cách từ BCL về trạm điều vận)
W : hệ số không kể đến sản xuất. Chọn W = 0,15.
GVHD: Phạm Đức Tiến
22
SVTH: Tạ Thị Tuyết
Trường Đại học TN & MT HN
+
+
+
+
Khoa môi trường
Các số liệu giả định:
Thời gian dỡ tải cho 1 thùng uc = 0,05 h/thùng
Vận tốc xe di chuyển giữa các thùng là 24km/h→ a = 0,06; b =0,0416
Tốc độ vận chuyển: vmax = 55km/h → a’ = 0,034 ; b’ = 0,01802
Thời gian ở bãi đổ là s = 0,133h/ ch
thùn
g
Số
điểm
tập
kết
Tổng
chiều dài
(m)
Tuyến A
531.375
3957
1411
1310
57
9
10929
Tuyến B
1184.17
3957
3971
2268
49
7
17301
Tuyến E
0
3957
1000
5184
88
1
6184
việc
thực tế
(h)
Tuyến A
0.06
0.13
0.08
3.51
3.87
4.78
Tuyến B
0.06
0.11
0.09
3.24
3.64
Tuyến E
0.05
0.20
0.06
4.40
4.68
5.80
Tổng thời gian làm việc của cả 4 tuyến thu gom là 24,47h/ngày. Chọn số xe ép
rác là 5 xe. Thời gian xe ép rác hoạt động là từ 7 giờ sáng đến 12 giờ trưa. Mỗi xe
GVHD: Phạm Đức Tiến
23
SVTH: Tạ Thị Tuyết
Trường Đại học TN & MT HN
Khoa môi trường
ép rác cần 2 công nhân (1 lái xe và 1 phụ xe). Số công nhân phục vụ xe ép rác cần
thiết cho 1 ngày làm việc là 5xe × 2 = 10 công nhân.
2.3.2. Phương án thu gom 2: Thu gom phân loại tại nguồn
+
+
Công thức tính số thùng: .
Công thức tính số thùng làm đầy 1 xe ép rác
Công thức tính số xe ép rác hữu cơ/vô cơ:
Kết quả tính toán thu gom sơ cấp phương án 2 được thể hiện ở bảng 2.14
Bảng 2.14 Kết quả tính toán số thùng thu gom sơ cấp – PA2
Tên cơ sở
Dung tích thùng
Số thùng hữu
cơ
Số thùng vô
cơ
Các ô khu dân cư
240 lít
256
117
Các trường học
240 lít
Khoa môi trường
b. Thu gom thứ cấp
Cuối ngày công nhân đẩy các thùng đầy đến điểm tập kết. Phân làm 2 khu vực
thu rác hữu cơ và vô cơ. Xe ép rác chuyên dụng có 2 ngăn vô cơ và hữu cơ đến thu
gom từng loại rác từ điểm tập kết và chở về khu xử lý.
Tính toán số chuyến thu gom
Sử dụng hệ thống container di động: các container di động được sử dụng để
chứa đầy CTR, vận chuyển đến bãi đổ, đổ bỏ CTR và trở về vị trí thu gom ban đầu.
+ Thu gom CTR KCN : Sử dụng loại xe ép rác Dongfeng loại 2 ngăn hữu cơ/ vô cơ là
8/4 m3, tỷ số nén là 1,8 để thu rác thải sinh hoạt thông thường của KCN Phú Cát.
Tần suất thu gom là : 1 lần/ ngày.
Số xe đẩy tay hữu cơ làm đầy xe ép rác là:
Số chuyến xe ép rác cần thiết là
(chuyến/ngày). Chọn số chuyến là 2
chuyến/ngày.
Số xe đẩy tay vô cơ làm đầy xe ép rác là: :
Số chuyến xe ép rác cần thiết là
(chuyến/ngày). Chọn số chuyến là
2chuyến/ngày.
+ Thu gom CTR Khu dân cư: Sử dụng loại xe ép rác Dongfeng loại 2 ngăn hữu
cơ/ vô cơ là 8/3 m3, tỷ số nén là 1,8 để thu rác thải sinh hoạt.
Tần suất thu gom là : 1 lần/ ngày.
Số xe đẩy tay hữu cơ làm đầy xe ép rác là:
Số chuyến xe ép rác cần thiết là .56 (chuyến/ngày). Chọn số chuyến là 4
chuyến/ngày.
Số xe đẩy tay vô cơ làm đầy xe ép rác là: :
Số chuyến xe ép rác cần thiết là
(chuyến/ngày). Chọn số chuyến là 4