Nghiên cứu và đề xuất các biện pháp nâng cao chất lượng dạy học môn điện tử tương tự điện tử số tại trường đại học công nghiệp quảng ninh - Pdf 50

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

DƯƠNG ĐÔNG HƯNG

NGHIÊN CỨU VÀ ĐỀ XUẤT CÁCBIỆN PHÁP
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DẠY HỌC MÔN
ĐIỆN TỬ TƯƠNG TỰ - ĐIỆN TỬ SỐ TẠI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP
QUẢNG NINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ
SƯ PHẠM KỸ THUẬT

HÀ NỘI - 2016


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

DƯƠNG ĐÔNG HƯNG

NGHIÊN CỨU VÀ ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DẠY HỌC MÔN
ĐIỆN TỬ TƯƠNG TỰ - ĐIỆN TỬ SỐ TẠI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP
QUẢNG NINH
Chuyên ngành: Lý luận và phương pháp dạy học

LUẬN VĂN THẠC SĨ
SƯ PHẠM KỸ THUẬT


Chương 2: Tách các biện pháp đề xuất sang chương 3 và bổ sung
thêm mục 2.3

-

Phiếu điều tra khảo sát
Ngày 05 tháng 01năm 2017

Giáo viên hướng dẫn

Tác giả luận văn

CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG

i


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan những gì được viết trong luận văn này là do sự tìm hiểu và
nghiên cứu của bản thân. Mọi kết quả nghiên cứu cũng như ý tưởng của các tác giả
khác, nếu có đều được trích dẫn từ nguồn gốc cụ thể.
Luận văn này
cho đến nay chưa được bảo vệ tại bất kỳ một Hội đồng bảo vệ luận văn Thạc sỹ
nào và chưa được công bố trên bất kỳ một phương tiện thông tin nào.
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về những gì mà tôi đã cam đoan trên đây.
Hà Nội, ngày …. tháng …. năm 2016
Tác giả luận văn

DƯƠNG ĐÔNG HƯNG

LỜI CAM ĐOAN ..................................................................................................... ii
LỜI CẢM ƠN .......................................................................................................... iii
MỤC LỤC ................................................................................................................ iv
DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT ................................. vii
DANH MỤC CÁC BẢNG .................................................................................... viii
DANH MỤC HÌNH VẼ .......................................................................................... ix
DANH MỤC SƠ ĐỒ .................................................................................................x
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
1. Lý do chọn đề tài .................................................................................................1
2. Mục đích nghiên cứu ...........................................................................................2
4. Khách thể và đối tượng nghiên cứu ....................................................................2
5. Nhiệm vụ nghiên cứu ..........................................................................................2
6. Giới hạn phạm vi nghiên cứu ..............................................................................2
7. Các phương pháp nghiên cứu ..............................................................................3
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CỦA VIỆC NÂNG CAO CHẤT
LƯỢNG DẠY HỌC KỸ THUẬT ............................................................................4
1.1. Một số khái niệm cơ bản ................................................................................4
1.1.1. Quá trình dạy học và mối quan hệ giữa dạy và học .................................4
1.1.2. Chất lượng dạy học ...................................................................................6
1.2. Một số vấn đề về dạy học kỹ thuật ...............................................................8
1.2.1. Bản chất, nhiệm vụ và quy luật của quá trình dạy học .............................8
1.2.2. Quá trình nhận thức tích cực của học sinh .............................................13
1.3. Nội dung của việc nâng cao chất dạy học môn Điện tử tương tự- điện
tử số ......................................................................................................................16
1.3.1. Mục tiêu dạy học .....................................................................................16
1.3.2. Nội dung dạy học ....................................................................................16
1.3.3. Giảng viên ...............................................................................................17

iv




3.2.1. Yêu cầu với nội dung mô phỏng ..............................................................35
3.2.2. Công cụ, phương tiện trong xây dựng mô phỏng....................................36
3.2.3. Ứng dụng phần mềm mô phỏng Proteus xây dựng bài giảng .................38
3.3. Thực nghiệm sư phạm .................................................................................68
3.3.1. Mục đích, đối tượng thực nghiệm ...........................................................68
3.3.1.1. Mục đích thực nghiệm .......................................................................68
3.3.1.2. Đối tượng thực nghiệm .....................................................................68
3.3.2. Nội dung và tiến trình thực nghiệm ........................................................68
3.3.2.1. Nội dung thực nghiệm ......................................................................68
3.3.2.2. Chuẩn bị thực nghiệm .......................................................................69
3.3.2.3. Tiến trình thực nghiệm......................................................................70
3.3.2. Kết quả thực nghiệm ...............................................................................70
3.3.2.1. Kết quả kiểm tra của sinh viên sau bài học ......................................70
3.3.2.2 Kết quả thu được từ phiếu điều tra GV, SV tham dự tiết học ...........71
3.3.4. Kết quả nhận được qua phương pháp chuyên gia ..................................72
3.3.4.1. Đối tượng khảo sát lấy ý kiến ...........................................................72
3.3.4.2. Nội dung khảo sát .............................................................................73
3.3.4.3. Kết quả khảo sát ................................................................................73
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................................77
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................79
PHỤ LỤC .................................................................................................................81

vi


DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT

TT


Phương tiện

6

PTDH

Phương tiện dạy học.

7

CNTT

Công nghệ thông tin

8

CNMP

Công nghệ mô phỏng

9

SV

Sinh viên

10

GV


16

CNH – HĐH

17

ĐT

Đào tạo

18

ND

Nội dung

19

THPT

Trung học phổ thong

20

THCS

Trung học cơ sở

21



DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Kết quả thăm dò GV và SV về mức độ sử dụng các PP dạy TH .............25
Bảng 2.2. Kết quả tác động của phương pháp dạy học đến mức độ hứng thú .........26
và sự phát triển tư duy kỹ thuật của SV ....................................................26
Bảng 2.3. Kết quả thăm dò GV và SV về mức độ sử dụng PT giảng dạy TH .........26
Bảng 2.4. Kết quả học tập .........................................................................................27
Bảng 3.1. Kết quả kiểm tra bài 1 của nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng ........71
Bảng 3.2. Kết quả kiểm tra bài 2 của nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng ........71
Bảng 3.3. Ý kiến của giảng viên tham dự tiết học ....................................................71
Bảng 3.4. Ý kiến của học sinh tham dự tiết học .......................................................72
Bảng 3.5. Kết quả khảo sát ý kiến chuyên gia về hiệu quả của việc vận dụng
phương pháp mô phỏng trong dạy học thực hành môn ĐTTT-ĐTS ........................73
Bảng 3.6. Kết quả khảo sát ý kiến chuyên gia về tính khả thi của việc vận dụng
phương pháp mô phỏng trong dạy học thực hành môn ĐTTT-ĐTS ........................74
Bảng 3.7. Kết quả khảo sát ý kiến chuyên gia về tính cần thiết của việc vận dụng
phương pháp mô phỏng trong dạy học thực hành môn ĐTTT-ĐTS ........................74

viii


DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 3.1. Khởi động phần mềm ..............................................................................43
Hình 3.2. Giao diện phần mềm ...............................................................................43
Hình 3.3. Chọn linh kiện .........................................................................................44
Hình 3.4. Lấy IC 74LS164 từ thư viện linh kiện ....................................................44
Hình 3.5. Lấy đèn Led từ thư viện linh kiện ...........................................................45
Hình 3.6. Bố trí linh kiện ........................................................................................45
Hình 3.7 - Component Mode ..................................................................................46

1. Lý do chọn đề tài
Chúng ta đã và đang bước vào thế kỷ XXI đầy hứa hẹn.Cả nước đang dốc
sức vào sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa cùng với tiến trình hội nhập quốc
tế và đảm bảo cho sự phát triển bền vững của quốc gia. Bởi vậy chúng ta cần cóđội
ngũ lao động trí thức cũng như lao động kỹ thuật có tay nghề cao ngày càng
lớn.Nhận thức rõ vai trò của giáo dục với sự phát triển kinh tế - xã hội của đất
nước, Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ X đã khẳng định "Ưu tiên hàng đầu cho
việc nâng cao chất lượng dạy và học. Đổi mới chương trình, nội dung, phương
pháp dạy và học, nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên và tăng cường cơ sở vật
chất của nhà trường…".
Để đáp ứng yêu cầu nguồn nhân lực của thị trường lao động, các trường, cơ sở
đào tạo nghề của Việt nam không còn cách nào khác, cần có các biện pháp nâng cao
chất lượng dạy và học. Riêng đối với trường Đại học Công nghiệp Quảng Ninh việc
dạy và học các môn thực hành, lý thuyết nói chung và môn học Điện tử tương tự vẫn
đang là một vấn đề băn khoăn, trăn trở của người học và người dạy về việc tiếp thu
kiến thức, lĩnh hội kỹ năng và việc vận dụng chúng vào thực tiễn.
Môn học Điện tử tương tự - điện tử số dành cho sinh viên Đại học và cao đẳng
ngành Điện tại trường Đại học Công nghiệp Quảng Ninh, nó là cơ sở cho các môn học
chuyên ngành khác như: Kỹ thuật xung - số, Kỹ thuật mạch điện tử, Kỹ thuật audio và
video, Tự động hoá, Điện tử công suất... Do quỹ thời gian đào tạo có hạn và việc phân
phối lịch học cho các lớp còn chưa hợp lý và là môn học khó, trong khi đó các giảng
viên cao tuổi có bề dày kinh nghiệm trong sư phạm, tay nghề cao thì lại bất cập về sử
dụng các phương tiện và thiết bị dạy học hiện đại như các máy móc thế hệ cao, phần
mềm dạy học, thiết kế bài giảng bằng máy tính thông qua Projector. Còn độ ngũ giảng
vên trẻ có kiến thức chuyên môn, có thể sử dụng các phương tiện thiết bị dạy học hiện
đại thì lại non kém về tay nghề, năng lực sư phạm..., dẫn đến qúa trình vận dụng kiến
thức để truyền đạt cho người học và sự tiếp thu của sinh viên chưa tốt vẫn còn gặp
nhiều khó khăn, kể cả thiết bị thiếu thốn, hư hỏng đã ảnh hưởng đến việc hình thành
và rèn luyện kỹ năng của sinh viên, nên kết quả học tập chưa cao.
1



7. Các phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu lý luận: Tham khảo các tài liệu lý luận khoa học,
tạp chí, sách báo, kỷ yếu hội thảo...
- Phương pháp điều tra: Khảo sát bằng phiếu thăm dò, tìm hiểu thực tế.
- Phương pháp quan sát, dự giờ.
- Phương pháp chuyên gia: Tham khảo các ý kiến của các chuyên gia về giáo
dục đào tạo.
- Phương pháp phân tích, tổng hợp và thống kê các số liệu.
8. Cấu trúc luận văn
Luận văn gồm: Phần mở đầu, phần nội dung chính: có 3 chương, kết luận và
kiến nghị, ngoài ra còn có tài liệu tham khảo và phụ lục.

3


CHƯƠNG 1
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CỦA VIỆC NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG
DẠY HỌC KỸ THUẬT
1.1. Một số khái niệm cơ bản
1.1.1. Quá trình dạy học và mối quan hệ giữa dạy và học
a. Quá trình dạy học
Từ trước đến nay có nhiều quan điểm khác nhau về quá trình dạy học, song ta
có thể nói một cách tổng quát quá trình dạy học như sau:
- Quá trình dạy học là sự thống nhất biện chứng của hai thành tố cơ bản
trong quá trình dạy học:
- Quá trình dạy là quá trình hoạt động của giảng viên nhằm tổ chức và điều
khiển quá trình học của sinh viên, giúp sinh viên lĩnh hội tri thức, kỹ năng, kỹ xảo,
đồng thời giáo dục phẩm chất đạo đức, thái độ nghề nghiệp…, theo những mục tiêu

tư cách là nhà sư phạm, nhà khoa học và nhà hoạt động xã hội.
- Học là hoạt động của sinh viên, là sự tự giác tích cực huy động mọi chức
năng tâm lý từ cảm giác, tri giác, trí nhớ, tưởng tượng, tư duy ngôn ngữ đến tình
cảm, ý trí và hành động. Hoạt động học tập của sinh viên phải kết hợp chặt chẽ giữa
học tập với lao động sản xuất, thực hành nghề nghiệp của mình. Bản thân phải luôn
luôn ý thức được rằng: mình vừa là người học, vừa là người tập dượt nâng cao tay
nghề, là người công nhân, người thợ có tay nghề cao, góp phần không nhỏ vào công
cuộc xây dựng và phát triển đất nước.
- Dạy - học phải thống nhất biện chứng với nhau, vì kết quả của hoạt động học
của sinh viên phụ thuộc rất nhiều vào hoạt động dạy của giảng viên. Trong quá trình
dạy học người giảng viên đóng vai trò chủ thể tác động đến sinh viên bằng những
biện pháp sư phạm thông qua nội dung, phương pháp, phương tiện dạy học.Còn học
sinh nhận sự tác động đó.Vậy học sinh là khách thể. Nhưng trong quá trình dạy học ,
sinh viên không chỉ đóng vai trò khách thể mà còn đóng vai trò chủ thể, vì họ là
những thực thể có ý thức xã hội, họ là những con người đã trưởng thành, họ ý thức
được nhiệm vụ học tập của mình, tự giác và tích cực trong học tập, nhận mọi sự tác
động từ phía giáo viên. Vai trò chủ thể của học sinh càng được phát huy, thì tác
động sư phạm càng có hiệu quả cao.
5


Trong sự thống nhất biện chứng giữa hai mặt của quá trình dạy học, hoạt
động dạy bao giờ cũng đóng vai trò chủ đạo. Người giảng viên phải chỉ rõ phương
hướng, nội dung, phương pháp học tập cho sinh viên, làm sao cho sinh viên tự giác
tuân theo sự hướng dẫn của mình.
Trong quá trình dạy học, dù phương tiện và thiết bị có hiện đại đến đâu đi nữa
thì người giảng viên vẫn đóng vai trò chủ đạo và không được làm lu mờ tính tích
cực, tính độc lập, chủ động sáng tạo của sinh viên.
Giảng viên phải có nhiệm vụ khơi gợi, bồi dưỡng và phát huy hứng thú nhận
thức, tính tích cực nhận thức, tính sáng tạo, vai trò chủ thể của sinh viên. Do đó cần

Một cách chung nhất có thể hiểu chất lượng là cái tạo nên phẩm chất giá trị của một
sự vật, sự việc hay một con người, nó là những thuộc tính cơ bản nhất của sự vật
giúp phân biệt nó với các sự việc khác.
b. Chất lượng dạy học
Chất lượng dạy học thể hiện qua năng lực, học sinh sau khi hoàn thành chương
trình môn học. Cụ thể là: Khối lượng kiến thức, kỹ năng thực hành, năng lực nhận
thức, năng lực tư duy, phẩm chất nhân văn của học sinh tùy theo cách xác định,
đánh giá mà chất lượng dạy học có thể phát biểu khác nhau.
- Theo cách đánh giá trong: Chất lượng dạy học là mức độ đáp ứng yêu cầu của
người học so với mục tiêu đề ra.
- Theo cách đánh giá ngoài: Chất lượng dạy học là mức độ đáp ứng yêu cầu của
cơ sở ứng dụng.
Như vậy cho dù là cách đánh giá nào cũng cần phải xây dựng được các
tiêu chí, chỉ số cụ thể cho việc đó và đánh giá chất lượng dạy học. Chẳng hạn theo
cách đánh giá, các tiêu chí đó (theo quan niệm hiện nay) có thể là khối lượng và
chất lượng kiến thức, kỹ năng mà người học chiếm lĩnh, là khả năng hoạt động trì
trệ và phẩm chất nhân văn của người học có được nhờ quá trình đào tạo.
- Chất lượng dạy học là kết quả của quá trình dạy học được phản ánh ở các
đặc trưng về phẩm chất, giá trị nhân cách và giá trị sức lao động hay năng lực hành
nghề của người tốt nghiệp tương ứng với mục tiêu, chương trình đào tạo theo các
ngành nghề cụ thể.

7


- Chất lượng dạy học có liên quan chặt chẽ với hiệu quả dạy học, khi nói đến
hiệu quả dạy học là nói đến mục tiêu dạy học đạt được ở mức độ nào so với yêu
cầu đề ra.
- Chất lượng dạy học chịu tác động của nhiều thành phần nhưng cơ bản là các
thành phần sau:

hoạt động độc lập có ý thức. Bằng sự khéo léo của phương pháp sư phạm giảng
viên khai thác tiềm năng, trí tuệ, kiến thức và kinh nghiệm của sinh viên giúp họ tìm
ra những phương pháp học tập sáng tạo, tự lực, hiểu và vận dụng kiến thức vào thực
tiễn.
Bản chất của quá trình dạy học là quá trình nhận thức độc đáo của người học.
Sinh viên nhận thức thế giới thông qua các tài liệu học tập và thông qua sự hướng
dẫn, kiểm tra, uốn nắn của giảng viên. Dạy học giúp sinh viên nhận thức kiến thức
một cách đúng đắn, tránh được sai lệch, vấp váp, rèn luyện kỷ năng dưới sự tổ chức,
hướng dẫn, và điều khiển của giảng viên.
Quá trình nhận thức của học sinh học nghề về cơ bản cũng diễn ra theo đúng
quy luật nhận thức của loài người “ Từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng.
Từ tư duy trừu tượng đến thực tiễn là con đường biện chứng của sự nhận thức chân
lý, của sự nhận thức thực tại khách quan”[21,tr179].
Những yếu tố trực quan như sự vật, hiện tượng, mô hình,những lời miêu tả…,
của giảng viên tác động vào giác quan học sinh mà tạo nên những biểu tượng về sự
vật, hiện tượng mà sinh viên nghiên cứu. Đó là những tài liệu cảm tính. Dựa vào đó,
sinh viên phân tích, tổng hợp, so sánh, tư duy trừu tượng, gạt bỏ cái vụn vặt ngẫu
nhiên bề ngoài, để nắm lấy bản chất cái quy luật bên trong của sự vật, hiện tượng.
Kết quả là họ nắm được các khái niệm khoa học, các định luật, các nguyên tắc và lý
thuyết có liên quan đến ngành nghề của mình.
Sinh viên học nghề chỉ nhận thức cái mới đối với bản thân. Quá trìnhnhận thức
đó diễn ra trong điều kiện có sự lãnh đạo tổ chức và điều khiển của giảng viên. Do
vậy quá trình nhận thức của sinh viên nói chung và học sinh, sinh viên học nghề nói
riêng đi theo đường thẳng. Trong khi đó các nhà khoa học phải tìm ra cái mới bằng
con đường quanh co, khúc khuỷu đầy khó khăn, gian khổ. Quá trình nhận thức của
học sinh chứa đựng các khâu củng cố, kiểm tra, đánh giá tri thức, kỷ năng, kỷ xảo

9





kỹ thuật sáng tạo trong quá trình hành nghề, nâng cao năng lực “đọc sách” tự bồi
dưỡng khi ra trường.
Trong các Trường Đại học và Cao đẳng kỹ thuật có nhiều hệ đào tạo khác
nhau, nhất là CĐN thì khả năng tiếp thu lý thuyết thấp.Vì vậy việc giảng dạy lý
thuyết gặp nhiều khó khăn khi phải lựa chọn nội dung sao cho vừa sức với học sinh.
Việc tham khảo tài liệu nước ngoài của giáo viên dạy nghề (GVDN) hiện nay rất
hạn chế (do trình độ ngoại ngữ yếu), các tài liệu trong nước thường do những người
nghiên cứu lý thuyết biên soạn, do đó nội dung nặng về lý thuyết khó hiểu và không
thích hợp với cấp dạy nghề. Chính vì thế, nhiệm vụ của giáo viên khi dạy lý thuyết
chuyên môn nghề không hề đơn giản, họ cần có khả năng chuẩn bị lý thuyết sao cho
vừa sức với học sinh, để học sinh dễ hiểu và điều quan trọng là có thể vận dụng lý
thuyết đó vào thực hành.
- Truyền thụ kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo và kinh nghiệm thực hành:
Đây là nhiệm vụ quan trọng nhất của giáo viên trong các Đại học và Cao đẳng kỹ
thuật, bởi vì mục đích của học sinh khi vào các trường học là thành thạo một nghề
để sau khi ra trường họ có thể kiếm sống bằng chính nghề đã học. Vì vậy họ cần
luyện tập nhiều để hình thành kỹ năng, kỹ xảo thực hành, từ quy trình xử lý đến các
động tác cơ bản (GVDN phải hướng dẫn và làm mẫu thường xuyên), sự cố và quá
trình tạo ra sự cố để học sinh thực hành quan sát với thực tế lao động ngoài thị
trường, phải giải thích được các sự cố bằng lôgic lý thuyết để chuyển hóa thành
kiến thức, kinh nghiệm của học sinh.
* Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập
Kiểm tra, đánh giá các kết quả học tập: kiểm tra, đánh giá các bài tập của học
sinh là một khâu quan trọng của quá trình dạy học đồng thời là một biện pháp thúc
đẩy tính tíc cực học tập của học sinh.
* Giáo dục phẩm chất, thái độ và hành vi cho học sinh
Mục tiêu đào tạo là rèn luyện cho học sinh trở thành những con người có
nhân cách, biết sống và làm việc theo pháp luật, biết làm giàu chính đáng cho bản

tại trong một thời điểm lịch sử cùng phản ánh một trình độ phát triển nhất định.

12


Mục đích xã hội quy định tính dạy học, mục đích dạy học tuân thủ và phục
vụ chiến lược phát triển xã hội.Trình độ phát triển của xã hội, trình độ phát triển
kinh tế, văn hóa, khoa học công nghệ quốc gia quy định trình độ chất lượng dạy
học.Dạy học là điểm xuất phát là cơ sở cho mọi sự phát triển của xã hội.
- Quy luật thống nhất giữa dạy học và phát triển trí tuệ học sinh. Dạy học chủ
động đón bắt sự phát triển trí tuệ của học sinh, đi trước một bước bằng những khó
khăn vừa sức hướng dẫn sự phát triển tối đa trí sáng tạo của học sinh. Dạy học ảnh
hưởng đến sự phát triển trí tuệ là một quy luật hiển nhiên.
- Quy luật thống nhất giữa dạy học và giáo dục nhân cách.
Dạy học và giáo dục không thể tách rời nhau, dạy học chính là giáo dục theo
một nghĩa hết sức cụ thể và ngược lại giáo dục chân chính chỉ đạt đến hiệu quả thực
sự khi nó được thực hiện bằng con đường khoa học, dạy kỷ năng, dạy thái độ sống
tích cực cho mỗi người. Dạy học chính là giáo dục con người.
- Quy luật thống nhất biện chứng giữa hoạt động dạy và hoạt động học.
Quá trình dạy học là quá trình hoạt động phối hợp của giáo viên và học sinh.Hoạt
động tích cực của họ quyết định toàn bộ chất lượng giáo dục và đào tạo của nhà
trường.Hoạt động dạy chỉ đạo hoạt động học và hoạt động học là cơ sở là trọng tâm
cho mọi cải tiến của hoạt động dạy, hai hoạt động này tác động biện chứng với nhau
thúc đẩy lẫn nhau để cùng nhau phát triển.
- Quy luật thống nhất biện chứng giữa mục đích, nội dung và PPDH.
Để đạt được chất lượng dạy và học thì quá trình dạy học phải được tổ chức
một cách khoa học có một nội dung hiện đại và phương pháp khơi dậy tính tích cực
cao nhất của người học. Nội dung của dạy học quy định toàn bộ tiến trình dạy và
học của thầy và trò.
Như vậy mục đích, nội dung và PPDH là ba phạm trù cơ bản chúng có mối


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status