Quản lí hoạt động trải nghiệm sáng tạo của học sinh ở các trường THCS huyện Thanh Hà, tỉnh Hải Dương đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình giáo dục phổ thông (Luận văn thạc sĩ) - Pdf 50

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
––––––––––––––––––––––

CAO VĂN HẠNH

QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SÁNG TẠO
CỦA HỌC SINH Ở CÁC TRƯỜNG THCS HUYỆN THANH HÀ,
TỈNH HẢI DƯƠNG ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI
CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

THÁI NGUYÊN - 2018


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
––––––––––––––––––––––

CAO VĂN HẠNH

QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SÁNG TẠO
CỦA HỌC SINH Ở CÁC TRƯỜNG THCS HUYỆN THANH HÀ,
TỈNH HẢI DƯƠNG ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI
CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG
Ngành: Quản lý giáo dục
Mã ngành: 8.14.01.14

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC


Thái Nguyên, tháng 4 năm 2018
Tác giả luận văn

Cao Văn Hạnh

ii


MỤC LỤC
Lời cam đoan .................................................................................................................. i
Lời cảm ơn .....................................................................................................................ii
Mục lục ........................................................................................................................ iii
Danh mục từ viết tắt ...................................................................................................... iv
Danh mục các bảng ........................................................................................................ v
Danh mục các biểu đồ ................................................................................................... vi
MỞ ĐẦU .......................................................................................................................1
1. Lý do chọn đề tài .......................................................................................................1
2. Mục đích nghiên cứu .................................................................................................3
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu ...........................................................................3
4. Nhiệm vụ nghiên cứu .................................................................................................3
5. Giả thuyết khoa học ...................................................................................................4
6. Phương pháp nghiên cứu ...........................................................................................4
7. Cấu trúc luận văn .......................................................................................................5
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TRẢI
NGHIỆM SÁNG TẠO CỦA HỌC SINH TRONG TRƯỜNG TRUNG HỌC
CƠ SỞ ...........................................................................................................................6
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề .................................................................................6
1.1.1. Nghiên cứu về hoạt động trải nghiệm sáng tạo của học sinh .............................. 6
1.1.2. Nghiên cứu về quản lý hoạt động trải nghiệm sáng tạo của học sinh .................9
1.2. Những vấn đề cơ bản về hoạt động trải nghiệm sáng tạo của học sinh ở

2.2.3. Đối tượng khảo sát ............................................................................................. 36
2.2.4. Phương pháp khảo sát ........................................................................................36
2.3. Kết quả khảo sát ....................................................................................................37
2.3.1. Thực trạng nhận thức của CBQL và GV về hoạt động trải nghiệm sáng tạo
ở trường THCS ............................................................................................................37
2.3.2. Thực trạng tổ chức HĐTNST ở các trường THCS huyện Thanh Hà, tỉnh
Hải Dương....................................................................................................................42
2.3.3. Thực trạng năng lực tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo cho học sinh
của giáo viên ................................................................................................................47
2.3.4. Thực trạng quản lý hoạt động trải nghiệm sáng tạo của học sinh ở trường
THCS huyện Thanh Hà, tỉnh Hải Dương ....................................................................49
2.3.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý HĐTNST ở trường THCS huyện Thanh
Hà, tỉnh Hải Dương ......................................................................................................54
2.4. Đánh giá chung về thực trạng ...............................................................................57
2.4.1. Những điểm mạnh ............................................................................................. 57
2.4.2. Những điểm yếu.................................................................................................58
2.4.3. Nguyên nhân ......................................................................................................59
2.4.4. Các vấn đề cần giải quyết ..................................................................................59
Kết luận chương 2 ........................................................................................................60
Chương 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SÁNG TẠO
TRONG CÁC TRƯỜNG THCS HUYỆN THANH HÀ, TỈNH HẢI DƯƠNG .........61

iv


3.1. Nguyên tắc đề xuất biện pháp ...............................................................................61
3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính mục đích của HĐTNST ............................................61
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính khoa học của HĐTNST ............................................61
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn ....................................................................61
3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ .....................................................................62


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt

Chữ viết đầy đủ

BGH

Ban giám hiệu

CB

Cán bộ

CBQL

Cán bộ quản lý

CLGD

Chất lượng giáo dục

CNTT

Công nghệ thông tin

CSVC

Cơ sở vật chất


Kinh tế-xã hội

THCS

Trung học cơ sở

THPT

Trung học phổ thông

TNST

Trải nghiệm sáng tạo

TPT

Tổng phụ trách

UBND

Ủy ban nhân dân

iv


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Nhận thức của CBGV về mức độ quan trọng của HĐTNST ......................37
Bảng 2.2: Nhận thức về đặc điểm của HĐTNST trong chương trình GDPT mới ......38
Bảng 2.3: Nhận thức về mức độ cần thiết của các nội dung, phương pháp và hình
thức tổ chức HĐTNST ...............................................................................40


MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Thế giới đang tạo ra những biến đổi nhanh chóng, phức tạp và sâu sắc đến tất
cả các lĩnh vực hoạt động xã hội toàn cầu, trong đó có giáo dục. Toàn cầu hóa và hội
nhập quốc tế về giáo dục đã trở thành xu thế tất yếu. Cách mạng khoa học công nghệ,
công nghệ và truyền thông, kinh tế tri thức ngày càng phát triển mạnh mẽ, tác động
trực tiếp đến sự phát triển của nền giáo dục các nước trên thế giới. Từ các yêu cầu
mới về phát triển kinh tế-xã hội toàn cầu, dẫn đến những yêu cầu về hình mẫu nhân
cách người lao động mới, đòi hỏi những yêu cầu mới về chất lượng và hiệu quả giáo
dục. Giáo dục trong xu hướng hiện nay không chỉ hướng vào mục tiêu tạo ra nguồn
nhân lực đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội, mà còn hướng đến mục tiêu phát
triển đầy đủ và tự do giá trị của mỗi cá nhân giúp cho con người có năng lực để cống
hiến, đồng thời có năng lực để sống một cuộc sống có chất lượng và hạnh phúc.
Nghị quyết Hội nghị số 29-NQ/TW ngày 04 tháng 11 năm 2013 của Trung
ương 8 khóa XI về Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo chỉ ra rằng
"Chuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển toàn
diện năng lực và phẩm chất người học" [4]. Trong đó các phẩm chất và năng lực của
học sinh (bao gồm năng lực chung và năng lực chuyên biệt) sẽ dần được hình thành
và phát triển thông qua các môn học và hoạt động giáo dục trải nghiệm sáng tạo.
Nghị quyết số 88/2014/QH13 ngày 28/11/2014 của Quốc hội về đổi mới
chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông đã đề cập: “Mục tiêu giáo dục phổ
thông là tập trung phát triển trí tuệ, thể chất, hình thành phẩm chất, năng lực công
dân, phát hiện và bồi dưỡng năng khiếu, định hướng nghề nghiệp cho học sinh. Nâng
cao chất lượng giáo dục toàn diện, chú trọng giáo dục lý tưởng, truyền thống văn hóa,
lịch sử, đạo đức, lối sống, ngoại ngữ, tin học, năng lực và kỹ năng thực hành, vận
dụng kiến thức vào thực tiễn. Phát triển khả năng sáng tạo, tự học, khuyến khích học
tập suốt đời”; “Tiếp tục đổi mới phương pháp giáo dục theo hướng: phát triển toàn
diện năng lực và phẩm chất người học; phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo, bồi
dưỡng phương pháp tự học, hứng thú học tập, kỹ năng hợp tác, làm việc nhóm và khả

Hoạt động giáo dục (HĐGD) ở trường phổ thông cần quán triệt tinh thần và
mục tiêu của Nghị Quyết số 29-NQ/TW về Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và
đào tạo, nghĩa là cần tổ chức các HĐGD theo hướng tăng cường sự trải nghiệm, nhằm
phát huy tính sáng tạo cho học sinh, tạo ra các môi trường khác nhau để học sinh được
trải nghiệm nhiều nhất, đồng thời là sự khởi nguồn sáng tạo, biến những ý tưởng sáng tạo
của học sinh thành hiện thực để các em thể hiện hết khả năng sáng tạo của mình. Nói tới
trải nghiệm là nói tới việc học sinh phải qua thực tế, tham gia vào hoặc tiếp xúc đến sự
vật hoặc sự kiện nào đó và tạo ra những giá trị mới về vật chất hoặc tinh thần, tìm ra cái
mới, cách giải quyết mới không bị gò bó, phụ thuộc vào cái đã có.
Hoạt động trải nghiệm sáng tạo (HĐTNST) nhằm định hướng, tạo điều kiện
cho học sinh quan sát, suy nghĩ và tham gia các hoạt động thực tiễn, qua đó tổ chức
khuyến khích, động viên và tạo điều kiện cho các em tích cực nghiên cứu, tìm ra
những giải pháp mới, sáng tạo những cái mới trên cơ sở kiến thức đã học trong nhà
trường và những gì đã trải qua trong thực tiễn cuộc sống, từ đó hình thành ý thức,
phẩm chất, kĩ năng sống và năng lực cho học sinh [1].

2


Hoạt động TNST của học sinh các trường học THCS nói chung và việc tổ
chức các hoạt động TNST cho học sinh các trường trung học cơ sở huyện Thanh Hà,
tỉnh Hải Dương nói riêng trong những năm qua đã được triển khai thực hiện theo các
văn bản hướng dẫn của cơ quan quản lý giáo dục cấp trên. Tuy nhiên, tổ chức các
hoạt động TNST của học sinh chưa triển khai rộng rãi vì gặp một số khó khăn, bất
cập trong quá trình tổ chức nên chất lượng và hiệu quả chưa cao. Các nhà trường
chưa hiểu hết ý nghĩa, mục đích của hoạt động trải nghiệm sáng tạo nên chưa quan
tâm đúng mức đến việc tổ chức các hoạt động này cho học sinh. Giáo viên còn lúng
túng, khó khăn trong khâu xây dựng kế hoạch; dè dặt, thiếu tự tin khi tổ chức thực
hiện các hoạt động trải nghiệm sáng tạo. Học sinh chưa mạnh dạn, tự tin; còn thụ
động, trông chờ vào sự giúp đỡ của giáo viên trong các hoạt động; chưa sẵn sàng tiếp

dục nhằm phát triển năng lực, phẩm chất cho HS một cách hiệu quả; là yêu cầu của
đổi mới giáo dục hiện nay để thực hiện mục tiêu giáo dục những con người năng
động, tự chủ nhân văn và sáng tạo. Quản lý HĐTNST trong các trường THCS huyện
Thanh Hà, tỉnh Hải Dương hiện nay cũng đã có những kết quả nhất định nhưng vẫn
bộc lộ nhiều bất cập so với yêu cầu thực tiễn.
Nếu xác định được các cơ sở lý luận phù hợp và phân tích đánh giá đúng thực
trạng quản lý HĐTNST ở các trường THCS của huyện Thanh Hà sẽ đề xuất được các
biện pháp quản lý HĐTNST phù hợp, có tính khả thi, để khắc phục được các bất cập
giúp HS phát triển toàn diện năng lực phẩm chất góp phần nâng cao chất lượng giáo
dục toàn diện tại các trường THCS huyện Thanh Hà, tỉnh Hải Dương.
6. Phương pháp nghiên cứu
6.1. Phương pháp nghiên cứu lý luận
Chúng tôi tiến hành phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa các tài liệu lý luận, các
văn bản pháp qui, các công trình nghiên cứu khoa học về quản lý giáo dục, quản lý
giáo dục THCS, công tác quản lý HĐTNST của học sinh THCS. Từ đó xây dựng cơ
sở lý luận của vấn đề nghiên cứu.
6.2. Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
6.2.1. Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi
Chúng tôi xây dựng bảng hỏi với những câu hỏi đóng và mở dành để xin ý
kiến đánh giá của CBQL, GV về thực trạng tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo,
thực trạng quản lý và thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động trải
nghiệm sáng tạo.
6.2.2. Phương pháp quan sát
Chúng tôi tham gia và quan sát học sinh, giáo viên trong các hoạt động trải
nghiệm để thu thập thông tin về tính tích cực và thái độ tham gia hoạt động của học
sinh, cách thức tổ chức hoạt động trải nghiệm của giáo viên, qua đó có cơ sở thực tiễn
để phân tích sâu thực trạng.
6.2.3. Phương pháp phỏng vấn
Chúng tôi phỏng vấn cán bộ quản lý, giáo viên, cha mẹ học sinh để có thêm
thông tin cho việc đánh giá thực trạng quản lý, tổ chức các HĐTNST.

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SÁNG TẠO
CỦA HỌC SINH TRONG TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Nghiên cứu về hoạt động trải nghiệm sáng tạo của học sinh
a. Tổng quan nghiên cứu và hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong chương
trình giáo dục phổ thông ở một số nước
Có thể nói, tư tưởng giáo dục về học qua thực hành, trải nghiệm thực tiễn đã
manh nha xuất hiện từ thời cổ đại, trong các quan điểm giáo dục của các triết gia
phương Đông và phương Tây. Các nhà tâm lí học, giáo dục học, triết học đã nghiên
cứu về vai trò của trải nghiệm đối với giáo dục ở những góc độ khác nhau. Có thể nhắc
tới “quan điểm về phương pháp giáo dục coi trọng thực hành, vận dụng” của Khổng Tử
(551-479 TCN); “Quan điểm về dạy học phải đảm bảo mối liên hệ với đời sống, giáo
dục thông qua trò chơi, hoạt động ngoài lớp, ngoài thiên nhiên” của J.A Cômenxki; Học
thuyết giáo dục của Mác - Ănghen và Lê Nin về “giáo dục kỹ thuật tổng hợp và giáo dục
kết hợp với lao động sản xuất” trên cơ sở phát triển đề cương về giáo dục kỹ thuật tổng
hợp của Crupxcaia; Con đường nhận thức biện chứng của Lê Nin…
Đến thế kỷ 19, các nhà Tâm lí học, Giáo dục học trên thế giới đã nghiên cứu
sâu và hệ thống hơn về học tập trải nghiệm theo các khía cạnh khác nhau như:
William James, Kurt Lewin, John Dewey, Jean Piaget, Lev Vygotsky, Carl Jung, Carl
Rogers, Paulo Freire, và Mary Parker Follett… Có thể nhắc tới 3 mô hình học tập trải
nghiệm cổ điển tiêu biểu nửa đầu thế kỷ 19: Mô hình học tập trải nghiệm của Kurt
Lewin về nghiên cứu hành động và đào tạo trong phòng thí nghiệm, mô hình học từ
kinh nghiệm của John Dewey, mô hình học tập và phát triển nhận thức của Jean
Piaget. Đây được coi như cơ sở khoa học nền tảng của việc phát triển lý thuyết học
tập trải nghiệm của D. Kolb sau này.
Năm 1971, lý thuyết “Học tập trải nghiệm” (experiential learning) của D. Kolb
chính thức được công bố lần đầu tiên với tư cách là một lý thuyết tương đối toàn diện
về một phương thức học tập tích lũy, chuyển hóa kinh nghiệm. Từ đó đến nay, “Học
tập trải nghiệm” đã được ứng dụng rộng rãi trên nhiều lĩnh vực ở nhiều quốc gia có
nền giáo dục tiên tiến trên thế giới, đồng thời được coi như triết lí giáo dục của nhiều

b. Một số nghiên cứu về hoạt động trải nghiệm sáng tạo của học sinh ở
trong nước
Ở Việt Nam, từ thời kì đầu của nền giáo dục nước nhà, Chủ tịch Hồ Chí Minh
đã chỉ rõ phương pháp để đào tạo nên những người tài đức là: “Học đi đôi với hành,
giáo dục kết hợp với lao động sản xuất, nhà trường gắn liền với xã hội!”. Bác đã từng
nói: "Giáo dục phải theo hoàn cảnh và điều kiện" và "Một chương trình nhỏ mà được
thực hành hẳn hoi còn hơn một trăm chương trình lớn mà không làm được" [3]. Trong bài
báo "1- 6" ký tên C.B đăng trên báo Nhân dân số ra ngày 01-6-1955, Bác đã đề ra nội
dung giáo dục toàn diện đối với học sinh bao gồm: thể dục, trí dục, mỹ dục, đức dục.
Bác đã đưa ra quan điểm giáo dục thiếu nhi đó là: "Trong quá trình giáo dục thiếu nhi
phải giữ toàn vẹn cái tính vui vẻ, hoạt bát, tự nhiên, tự động, trẻ trung của chúng. Và
trong lúc học, cũng cần làm cho chúng vui, trong lúc vui cũng cần làm cho chúng

7


học". Bác yêu cầu: "Cách dạy phải nhẹ nhàng và vui vẻ, chớ gò ép thiếu nhi vào
khuôn khổ của người lớn" [3].
Mục tiêu của giáo dục phổ thông đã được quy định tại Điều 27-Luật Giáo dục
2005 như sau: "Mục tiêu của giáo dục phổ thông là giúp học sinh phát triển toàn diện
về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản, phát triển năng lực cá
nhân, tính năng động và sáng tạo, hình thành nhân cách con người Việt Nam XHCN,
xây dựng tư cách và trách nhiệm công dân, chuẩn bị cho học sinh tiếp tục học lên
hoặc đi vào cuộc sống lao động, tham gia xây dựng và bảo vệ Tổ quốc"[15].
Hoạt động trải nghiệm sáng tạo là một khái niệm mới trong chương trình giáo
dục phổ thông sau 2018. Để xác định được khái niệm “hoạt động trải nghiệm sáng
tạo”, cần xuất phát từ các thuật ngữ "hoạt động”,“trải nghiệm”,“sáng tạo” và mối
quan hệ qua lại giữa chúng với nhau. Tuy nhiên, nó cũng không phải là phép cộng
đơn giản của ba thuật ngữ trên, bởi trong hoạt động đã có yếu tố trải nghiệm và sáng
tạo. Chỉ có những hoạt giáo dục có mục đích, có tổ chức nhằm hình thành phẩm chất



nguyên lý giáo dục, để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành
giáo dục, với thế hệ trẻ và với từng học sinh” [12].
Theo Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý nhà trường là quản lý hoạt động dạy và
học, tức là làm sao đưa hoạt động đó từ trạng thái này sang trạng thái khác để dần dần
tiến tới mục tiêu giáo dục” [14].
Trong luận văn này tác giả sử dụng khái niệm “Quản lý trường học là lao động
của các cơ quan quản lý nhằm tập hợp và tổ chức các hoạt động của giáo viên, học
sinh và các lực lượng giáo dục khác, cũng như huy động tối đa các nguồn lực giáo
dục để nâng cao giáo dục và đào tạo trong nhà trường” để nghiên cứu đề tài này [19].
Trong tài liệu giảng dạy về quản lý nhà trường, tác giả Bùi Minh Hiền đã viết:
“Quản lý nhà trường là quá trình tác động có mục đích, có định hướng, có tính khoa
học của chủ thể quản lý nhà trường (trọng tâm là người hiệu trưởng) đến các đối tượng
quản lý: Con người (giáo viên, nhân viên, học sinh …) và các bên liên quan nhằm thực
hiện những mục tiêu giáo dục đã xác định phù hợp với yêu cầu xã hội” [9].
Tác giả Trần Thị Mỹ Hạnh đã thực hiện luận văn thạc sĩ với đề tài “Thực trạng
quản lý giáo dục kỹ năng sống cho học sinh từ các lực lượng giáo dục của hiệu
trưởng các trường THCS quận 11, thành phố Hồ Chí Minh”, tác giả Lê Thị Thanh
Xuân nghiên cứu đề tài luận văn “Quản lý GDKNS cho học sinh thông qua hoạt động
dạy học ở trường THCS thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh”, tác giả Lương Thị
Hằng nghiên cứu luận văn với đề tài “Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục, giá trị
sống, kỹ năng sống cho HS ở trường THPT Nam Phù Cừ tỉnh Hưng Yên”, tác giả
Phạm Thị Nga nghiên cứu luận án với đề tài “Quản lý hoạt động giáo dục giá trị sống
và kỹ năng sống cho học sinh các trường THCS trong bối cảnh đổi mới giáo dục”....
Các tác giả này thông qua nghiên cứu của mình đã phân tích làm rõ tầm quan trọng
của hoạt động giáo dục giá trị sống và kỹ năng sống cho học sinh, đề xuất các biện
pháp quản lý hoạt động giá trị sống, kỹ năng sống theo tiếp cận đề xuất biện pháp
thực hiện các chức năng quản lý trong quản lý hoạt động đó ở các trường học của một
cấp học nhất định ở một địa phương cụ thể [7], [8], [13], [20].

quản lý hoạt động trải nghiệm là quản lí chất lượng các hoạt động này.
1.2. Những vấn đề cơ bản về hoạt động trải nghiệm sáng tạo của học sinh ở
trường THCS đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình giáo dục phổ thông
1.2.1. Một số khái niệm cơ bản
*Trải nghiệm
Theo quan điểm của triết học, sự trải nghiệm được hiểu là kết quả của sự
tương tác giữa con người với thế giới khách quan. Sự tương tác này bao gồm cả hình
thức và kết quả các hoạt động thực tiễn trong xã hội, bao gồm cả kỹ thuật và kỹ năng,
cả những nguyên tắc hoạt động và phát triển thế giới khách quan. Nhà triết học vĩ đại
người Nga Solovyev V.S. quan niệm rằng trải nghiệm là kiến thức kinh nghiệm thực
tế; là thể thống nhất bao gồm kiến thức và kỹ năng. Trải nghiệm là kết quả của sự
tương tác giữa con người và thế giới, được truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác.
Qua nghiên cứu các tài liệu triết học, ta có thể thấy được một số cách để định
nghĩa về trải nghiệm:

11


Trải nghiệm là một phạm trù của triết học, được đúc rút từ toàn bộ các - hoạt
động của con người ở mọi mặt, như một thể thống nhất giữa kiến thức, kỹ năng, tình
cảm và ý chí. Đặc trưng bằng cơ chế kế thừa di sản xã hội, lịch sử, văn hóa.
Trải nghiệm là một phạm trù của nhận thức luận, được đúc kết từ sự thống
nhất của hoạt động tình cảm – nhận thức.
Trải nghiệm là kiến thức mà ngay lập tức cho chủ thể ý thức được và có cảm
giác tiếp xúc trực tiếp với thực tế, cho dù đó là một thực tế bên ngoài của các đối
tượng và tình huống (nhận thức), hoặc các thực tại của trạng thái ý thức (quan niệm,
những kỷ niệm, xúc động…).
Trong các nghiên cứu tâm lý học, kinh nghiệm thường được coi là năng lực
của cá nhân, ví dụ Platon K.K. nhận định trải nghiệm cũng như sự tích lũy của hiểu
biết và năng lực (cá nhân, nhóm) hình thành trong quá trình hoạt động, đào tạo và

chí nhất định. Sự sáng tạo sẽ có được khi phải giải quyết các nhiệm vụ thực tiễn phải
vận dụng kiến thức, kĩ năng đã có để giải quyết vấn đề, ứng dụng trong tình huống
mới, không theo chuẩn đã có, hoặc nhận biết được vấn đề trong các tình huống tương
tự, độc lập nhận ra chức năng mới của đối tượng, tìm kiếm và phân tích được các yếu
tố của đối tượng trong các mối tương quan của nó, hay độc lập tìm kiếm ra giải pháp
thay thế và kết hợp được các phương pháp đã biết để đưa ra hướng giải quyết mới
cho một vấn đề.
HĐTNST được hiểu là hoạt động giáo dục giúp cho HS hình thành và
phát triển những thói quen, hành vi, thái độ tích cực, lành mạnh trong việc ứng
xử các tình huống của cuộc sống cá nhân và tham gia đời sống xã hội, qua đó
hoàn thiện nhân cách và định hướng phát triển bản thân tốt hơn dựa trên nền tảng các
giá trị sống.
HĐTNST chính khóa được hiểu là hoạt động giáo dục đáp ứng nhu cầu
người học không thuộc chương trình, kế hoạch giáo dục do các cơ quan có thẩm
quyền đã phê duyệt.
HĐTNST và hoạt động giáo dục ngoài giờ chính khóa góp phần củng cố,
nâng cao kiến thức, kỹ năng, giáo dục nhân cách cho HS; có nội dung phù hợp
với đặc điểm tâm sinh lý người học, phù hợp với thuần phong mỹ tục Việt Nam.
*Quản lý
Hiện nay có nhiều cách định nghĩa khác nhau về quản lý do các tác giả nước
ngoài và trong nước đưa ra, tuy nhiên trong phạm vi của đề tài, tác giả tiếp cận một
số cách quan niệm về quản lý sau:
Quản lý là quá trình thực hiện các công việc xây dựng kế hoạch hành động
(bao gồm cả xác định mục tiêu cụ thể, chế định kế hoạch, quy định tiêu chuẩn đánh
giá và thể chế hóa), sắp xếp tổ chức (bố trí tổ chức, phối hợp nhân sự, phân công
công việc, điều phối nguồn lực tài chính và kỹ thuật…), chỉ đạo, điều hành, kiểm soát
và đánh giá kết quả, sửa chữa sai sót (nếu có) để bảo đảm hoàn thành mục tiêu của tổ
chức đã đề ra.
Hay, quản lý bao gồm việc thực hiện các quá trình như lên kế hoạch, lập
ngân sách, cơ cấu việc làm, bố trí công việc, đánh giá hoạt động và giải quyết vấn đề

từ lớp 1 đến lớp 12; ở tiểu học được gọi là Hoạt động trải nghiệm, ở trung học cơ sở
và trung học phổ thông được gọi là Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp.
Hoạt động trải nghiệm tạo cơ hội cho học sinh: huy động tổng hợp kiến thức, kĩ
năng của các môn học và lĩnh vực giáo dục khác nhau để trải nghiệm thực tiễn đời
sống gia đình, nhà trường và xã hội; tham gia vào tất cả các khâu của quá trình hoạt
động, từ thiết kế hoạt động đến chuẩn bị, thực hiện và đánh giá kết quả hoạt động;
trải nghiệm, bày tỏ quan điểm, ý tưởng sáng tạo, lựa chọn ý tưởng hoạt động; thể hiện
và tự khẳng định bản thân, đánh giá và tự đánh giá kết quả hoạt động của bản thân,
của nhóm và của các bạn... dưới sự hướng dẫn, tổ chức của nhà giáo dục, qua đó hình

14


thành và phát triển những phẩm chất chủ yếu và năng lực cốt lõi được trong chương
trình GDPT mới và các năng lực đặc thù của Hoạt động trải nghiệm.
Chương trình Hoạt động trải nghiệm mang tính linh hoạt, mềm dẻo. Các cơ sở
giáo dục có thể căn cứ vào bốn nhóm nội dung hoạt động chính (gồm nhóm nội dung
hoạt động phát triển cá nhân; nhóm hoạt động lao động, nhóm hoạt động xã hội và
phục vụ cộng đồng; nhóm hoạt động giáo dục hướng nghiệp) để thiết kế thành các
chủ đề hoạt động phù hợp với nhu cầu, đặc điểm học sinh, điều kiện của nhà trường,
địa phương. Một số nội dung sinh hoạt Sao Nhi đồng, Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ
Chí Minh, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Liên hiệp Thanh niên Việt
Nam được tích hợp trong nội dung các hoạt động trên.
Hoạt động trải nghiệm được thực hiện dưới bốn loại hoạt động chủ yếu: Sinh
hoạt dưới cờ, Sinh hoạt lớp, Hoạt động giáo dục theo chủ đề và Hoạt động câu lạc bộ
và thông qua bốn nhóm hình thức tổ chức: Hình thức có tính khám phá; Hình thức có
tính thể nghiệm, tương tác; Hình thức có tính cống hiến; Hình thức có tính nghiên
cứu, phân hoá.
Hoạt động trải nghiệm có thể được tổ chức trong và ngoài lớp học, trong và
ngoài trường học theo quy mô cá nhân, nhóm, lớp học, khối lớp hoặc quy mô trường


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status