ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
NGÔ VĂN THẮNG
QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRƢỜNG THCS VẠN SƠN
QUẬN ĐỒ SƠN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG ĐÁP ỨNG YÊU CẦU
ĐỔI MỚI CHƢƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG
SAU NĂM 2018
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Chuyên nghành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60 14 01 14
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: GS. TS Nguyễn Đức Chính
HÀ NỘI – 2016
LỜI CẢM ƠN
Tác giả xin chân thành cảm ơn Trường Đại học giáo dục, Đại học Quốc
gia Hà Nội, tập thể các thầy giáo, cô giáo trường Đại học giáo dục đã tận tình
giảng dạy, trang bị những kiến thức cơ bản, giúp đỡ tôi hoàn thành chương
trình học tập và có được những kiến thức, kĩ năng cần thiết để nghiên cứu,
thực hiện luận văn này.
Với tình cảm chân thành, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến GS.TS
Nguyễn Đức Chính đã trực tiếp hướng dẫn tôi trong suốt quá trình nghiên cứu
khoa học và thực hiện đề tài luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn các đồng chí lãnh đạo, chuyên viên Phòng
GD&ĐT quận Đồ Sơn, các đồng chí Hiệu trưởng, Phó hiệu trường các trường
THCS trong địa bàn quận, giáo viên trường THCS Vạn Sơn, quận Đồ Sơn –
: Công nghệ thông tin
CSVC
: Cơ sở vật chất
CT
: Chương trình
ĐNGV
: Đội ngũ giáo viên
GD&ĐT
: Giáo dục và Đào tạo
GV
: Giáo viên
GQVĐ
: Giải quyết vấn đề
GDPT
: Giáo dục phổ thông
: Quyết định
SGK
: Sách giáo khoa
THCS
: Trung học cơ sở
THPT
: Trung học phổ thông
TNST
: Trải nghiệm sáng tạo
UBND
: Ủy ban nhân dân
ii
MỤC LỤC
Lời cảm ơn ......................................................................................................... i
Danh mục chữ viết tắt ........................................................................................ i
Mục lục ............................................................................................................. iii
Danh mục bảng................................................................................................ vii
1.5.2. Đào tạo, bồi dưỡng giáo viên dưới sự tác động của chương trình giáo
dục phổ thông. ................................................................................................. 26
1.5.3. Đánh giá giáo viên dưới sự tác động của chương trình giáo dục phổ
thông. ............................................................................................................... 27
1.5.4. Tạo môi trường làm việc dưới sự tác động của chương trình giáo dục
phổ thông. ........................................................................................................ 27
1.6. Những yếu tố tác động tới quản lí đội ngũ giáo viên đáp ứng yêu cầu đổi
mới chương trình giáo dục phổ thông ............................................................. 28
1.6.1. Những yếu tố chủ quan ......................................................................... 28
1.6.2. Những yếu tố khách quan ..................................................................... 31
Tiểu kết chương 1............................................................................................ 37
CHƢƠNG 2: CƠ SỞ THỰC TIỄN QUẢN LÍ ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN
TẠI TRƢỜNG THCS VẠN SƠN QUẬN ĐỒ SƠN THÀNH PHỐ HẢI
PHÒNG ĐÁP ỨNG YẾU CẦU ĐỔI MỚI CHƢƠNG TRÌNH GIÁO
DỤC PHỔ THÔNG SAU NĂM 2018. ......................................................... 38
2.1. Đặc điểm KT-XH phường Vạn Sơn quận Đồ Sơn thành phố Hải Phòng 38
2.1.1. Vị trí địa lý, dân số, lao động phường Vạn Sơn quận Đồ Sơn thành phố
Hải Phòng ........................................................................................................ 38
2.1.2. Tình hình phát triển KT-XH phường Vạn Sơn quận Đồ Sơn thành phố
Hải Phòng ........................................................................................................ 38
2.2. Sơ lược về trường THCS Vạn Sơn quận Đồ Sơn thành phố Hải Phòng. 38
2.2.1. Quy mô trường lớp ................................................................................ 38
2.2.2. Chất lượng giáo dục .............................................................................. 39
2.2.3. Nhu cầu học tập của học sinh................................................................ 40
2.3. Thực trạng đội ngũ giáo viên .................................................................. 42
2.3.1. Số lượng giáo viên trường THCS Vạn Sơn .......................................... 42
2.3.2. Cơ cấu đội ngũ giáo viên trường THCS Vạn Sơn ................................ 44
2.3.3. Trình độ chuyên môn nghiệp vụ ........................................................... 45
2.3.4. Chất lượng giáo viên theo chuẩn giáo viên ........................................... 46
3.3.2. Biện pháp 2: Tăng cường đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ giáo viên và cán
bộ quản lý nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới ..................................................... 83
v
3.3.3. Biện pháp 3: Đổi mới cách đánh giá đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý
nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới ....................................................................... 86
3.3.4. Biện pháp 4: Hoàn thiện các chế độ chính sách, có chế độ động viên
khích lệ đối với đội ngũ giáo viên................................................................... 87
3.3.5. Biện pháp 5: Đảm bảo các điều kiện cần thiết cho công tác dạy và học
đạt kết quả ....................................................................................................... 89
3.4. Mối quan hệ giữa các biện pháp .............................................................. 91
3.5. Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất.... 92
3.5.1. Các bước khảo nghiệm:......................................................................... 92
3.5.2. Kết quả khảo cứu về tính cần thiết, khả thi của các biện pháp ............. 93
Tiểu kết chương 3............................................................................................ 95
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ............................................................... 96
1. Kết luận ....................................................................................................... 96
2. Khuyến nghị ................................................................................................ 97
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 98
PHỤ LỤC ..................................................................................................... 101
vi
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1. Thống kê số học sinh theo lớp năm học 2015-2016 ....................... 39
Bảng 2.2. Thống kê chất lượng giáo dục năm học 2015 - 2016 ..................... 40
Bảng 2.3. Thống kê chất lượng HSG các năm học 2013-2014; năm học 20142015; năm học 2015 - 2016 ............................................................................ 40
1. Lý do chọn đề tài
Việt Nam đang bước vào thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá - hiện đại
hoá đất nước, trong bối cảnh cách mạng khoa học kỹ thuật và công nghệ trên
thế giới đang phát triển với quy mô rộng lớn chưa từng thấy. Xu thế toàn cầu
hoá, hội nhập khu vực và quốc tế đang là một xu thế khách quan và tất yếu, đây
là nhu cầu cấp bách đối với mỗi dân tộc và mỗi quốc gia, đặc biệt là các nước
đang phát triển trong đó có Việt Nam. Xu thế đó tạo nên rất nhiều những cơ
hội, những thuận lợi và cũng gây không ít khó khăn và thách thức cho một
quốc gia. Đó là một cuộc cạnh tranh ngày càng gay go và quyết liệt, lợi thế sẽ
thuộc về các nước và các quốc gia nào có nguồn nhân lực chất lượng cao là
chìa khoá phát triển kinh tế, phát triển đất nước một cách bền vững.
Nghị quyết số 29-NQ/TW, ngày 04 tháng 11 năm 2013 của Hội nghị
trung ương 8 khóa XI đã chỉ rõ những thành tựu của chiến lược phát triển giáo
dục đào tạo trong thời kì công nghiệp hóa hiện đại hóa, đã chỉ ra những điểm
còn hạn chế, yếu kém; xác định nguyên nhân và đề ra những định hướng đổi
mới toàn diện giáo dục và đào tạo. Để thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW thì
lần lượt các chương trình hành động của Chính Phủ và kế hoạch hành động
của Bộ giáo dục đã được ban hành, Cụ thể là : Nghị quyết số 44/NQ-CP ngày
09 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ ban hành CT hành động của Chính phủ;
Kế hoạch hành động của ngành giáo dục, Ban hành kèm theo quyết dinh số
2653/QĐ-BGDĐT ngày 25 tháng 7 năm 2014 của bộ trưởng Bộ Giáo dục và
Đào tạo.
Thực hiện Nghị quyết số 88/2014/QH13 ngày 28 tháng 11 năm 2014 về
đổi mới chương trình (CT), sách giáo khoa (SGK) giáo dục phổ thông
(GDPT) và Quyết định số 404/QĐ-TTg ngày 27 tháng 3 năm 2015 của Thủ
tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án đổi mới CT, SGK GDPT, Bộ giáo
dục đã xây dựng dự thảo CT GDPT tổng thể. Bộ giáo dục cũng đã ban hành
1
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lí luận về quản lí đội ngũ giáo viên và khảo sát,
đánh giá về thực trạng quản lí đội ngũ giáo viên THCS Vạn Sơn quận Đồ Sơn
Hải phòng, tìm các biện pháp quản lí đội ngũ giáo viên trường THCS Vạn
Sơn quận Đồ Sơn thành phố Hải Phòng đáp ứng yêu cầu đổi mới chương
trình giáo dục phổ thông sau năm 2018.
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Đội ngũ giáo viên trường THCS.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Quản lí đội ngũ giáo viên trường THCS Vạn Sơn quận Đồ Sơn thành
phố Hải Phòng đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình giáo dục phổ thông sau
năm 2018.
4. Câu hỏi nghiên cứu
Đội ngũ giáo viên các trường THCS quận Đồ Sơn trong bối cảnh đổi
mới chương trình giáo dục phổ thông đang đặt ra cho các nhà quản lí những
vấn đề gì và cần có những biện pháp nào để giải quyết vấn đề đó ?
5. Giả thuyết khoa học
Đội ngũ giáo viên luôn là lực lượng quyết định chất lượng dạy học và
giáo dục trong các nhà trường. Trong bối cảnh đổi mới chương trình giáo
dục phổ thông khi quá trình dạy học lấy việc rèn luyện phẩm chất năng lực
cho học sinh làm mục tiêu chủ đạo thì đội ngũ này còn bộc lộ nhiều bất cập.
Nếu tìm được các biện pháp quản lí hiệu quả đội ngũ này thì có thể đáp ứng
yêu cầu của chương trình giáo dục phổ thông sau năm 2018.
6. Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt được mục đích nghiên cứu đề ra như trên, đề tài sẽ tập trung vào
các nhiệm vụ sau:
6.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận quản lí đội ngũ giáo viên đáp ứng yêu cầu
đổi mới chương trình giáo dục phổ thông sau năm 2018;
trường THCS đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình giáo dục phổ thông sau
4
năm 2018, chỉ ra những thành công và mặt hạn chế, cung cấp cơ sở khoa học
để xây dựng một số phương pháp quản lí hiệu quả cho hoạt động này.
9.2.Ý nghĩa thực tiễn:
Kết quả nghiên cứu có thể được áp dụng cho công tác quản lí đội ngũ
giáo viên ở các trường THCS trong địa bàn quận Đồ Sơn thành phố Hải
Phòng nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình giáo dục phổ thông sau
năm 2018.
10. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụ
lục, luận văn dự kiến được trình bày theo 3 chương:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận quản lí đội ngũ giáo viên đáp ứng yêu cầu đổi
mới chương trình giáo dục phổ thông sau năm 2018.
Chƣơng 2: Cơ sở thực tiễn quản lí đội ngũ giáo viên tại trường THCS
Vạn Sơn quận Đồ Sơn thành phố Hải Phòng đáp ứng yêu cầu đổi mới chương
trình giáo dục phổ thông sau năm 2018.
Chƣơng 3: Các biện pháp quản lí đội ngũ giáo viên nhằm đáp ứng yêu
cầu đổi mới chương trình giáo dục phổ thông giai đoạn sau năm 2018.
5
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN QUẢN LÍ ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN
ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI
CHƢƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG SAU NĂM 2018.
- Thu hút giáo viên có chất lượng về trường.
- Tạo động lực cho giáo viên.
Theo tác giả nếu như mỗi nhà trường đều làm tốt 4 việc nêu trên sẽ góp
phần nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo, phục vụ cho sự nghiệp giáo dục
đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
Luận văn thạc sỹ với đề tài “Quản lí giáo viên trường THCS Uy Nỗ Huyện Đông Anh - Thành phố Hà Nội theo chuẩn nghề nghiệp” của tác giả
Vương Anh Hạnh, Đại học giáo dục, Đại học quốc gia Hà nội, 2015 đã
nghiên cứu việc quản lí giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp tại trường THCS
Uy Nỗ Huyện Đông Anh – Thành phố Hà Nội. Qua nghiên cứu lý luận và
thực tiến tác giả đã đề ra 6 biện pháp : Một là, Nâng cao nhận thức về vai trò
của chuẩn nghề nghiệp trong tự rèn luyện, phấn đấu đạt chuẩn; Hai là, Xây
dựng kế hoạch và tổ chức triển khai áp dụng các chuẩn nghề nghiệp để quản
lí đội ngũ giáo viên; Ba là, Đẩy mạnh bồi dưỡng nâng cao chất lượng đội ngũ
giáo viên đáp ứng các yêu cầu chuẩn nghề nghiệp; Bốn là,Tăng cường kiểm
tra, đánh giá đội ngũ giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp; Năm là, Xây dựng
văn hóa tổ chức trong nhà trường, tạo môi trường làm việc tốt nhất cho giáo
viên; Sáu là, Đảm bảo các điều kiện cho đội ngũ giáo viên phát huy tối đa
phẩm chất nhà giáo và khả năng chuyên môn, nghiệp vụ. [16]
Các nghiên cứu kể trên đã đưa ra các giải pháp quản lí của Hiệu trưởng
trên những phương diện của đổi mới chương trình giáo dục phổ thông tổng
thể: quản lí dạy học phát triển năng lực; quản lí hoạt động trải nghiệm sáng
tạo; quản lí giáo viên theo chuẩn. ... Những giải pháp đó là những cơ sở lý
luận để định hướng nghiên cứu và tìm giải pháp quản lí đội ngũ giáo viên đáp
ứng yêu cầu đổi mới chương trình giáo dục phổ thông tổng thể sau năm 2018.
Thực hiện Nghị quyết số 88/2014/QH13ngày 28 tháng 11 năm 2014 về
đổi mới chương trình ( CT), sách giáo khoa (SGK) giáo dục phổ thông
7
(GDPT) và Quyết định số 404/QĐ-TTg ngày 27 tháng 3 năm 2015 của Thủ
số 88/2014/QH13 thì CT GDPT hiện hành có những hạn chế, bất cập chính
sau đây:
- Mới chú trọng việc truyền đạt kiến thức, chưa đáp ứng tốt yêu cầu về
hình thành và phát triển phẩm chất và năng lực của học sinh; nặng về dạy chữ,
nhẹ về dạy người, chưa coi trọng hướng nghiệp.
- Quan điểm tích hợp và phân hoá chưa được quán triệt đầy đủ ; các môn
học được thiết kế chủ yếu theo kiến thức các lĩnh vực khoa học , chưa thật sự
coi trọng yêu cầu về sư phạm; một số nội dung của một số môn học chưa đảm
bảo tính hiện đại, cơ bản, còn nhiều kiến thức hàn lâm, nặng với học sinh.
- Nhìn chung, CT còn nghiêng về trang bị kiến thức lý thuyết, chưa thật
sự thiết thực, chưa coi trọng kỹ năng thực hành, kỹ năng vận dụng kiến thức;
chưa đáp ứng các yêu cầu về mục tiêu giáo dục đạo đức, lối sống.
- Hình thức tổ chức giáo dục chủ yếu là dạy học trên lớp, chưa coi trọng
việc tổ chức các hoạt động xã hội, hoạt động trải nghiệm. Phương pháp giáo
dục và đánh giá chất lượng giáo dục nhìn chung còn lạc hậu, chưa chú trọng
dạy cách học và phát huy tính chủ động, khả năng sáng tạo của học sinh.
- Trong thiết kế CT, chưa quán triệt rõ mục tiêu, yêu cầu của hai giai đoạn
(giai đoạn giáo dục cơ bản và giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp);
chưa bảo đảm tốt tính liên thông trong từng môn học và giữa các môn học,
trong từng lớp, từng cấp và giữa các lớp, các cấp học; còn hạn chế trong việc
phát huy vai trò tự chủ của nhà trường và tính tích cực, sáng tạo của giáo viên
trong quá trình thực hiện nhiệm vụ giáo dục; chưa đáp ứng tốt yêu cầu giáo
dục của các vùng khó khăn; việc tổ chức, chỉ đạo xây dựng và hoàn thiện CT
còn thiếu tính hệ thống.[6]
Chính những phân tích kể trên khẳng định việc đổi mới chương trình giáo
dục phổ thông là tất yếu, hợp quy luật. Vấn đề này đặt ra cho các nhà quản lí
là làm thế nào để đội ngũ giáo viên có thể đáp ứng được các yêu cầu này. Đây
9
10
giữa giáo viên với học sinh có nhiều điểm khác biệt so với mối quan hệ giữa
nhà chuyên môn và khách hàng trong các lĩnh vực khác; Cấu trúc tổ chức các
cơ sở giáo dục thường bị “chia cắt, phân đoạn”, quá trình ra quyết định của
nhà trường chịu ảnh hưởng quá nhiều tới mức dư thừa- của các cơ quan các
nhóm “thế lực” bên ngoài; thời gian dành cho hoạt động quản lí quá ít trong
toàn bộ công việc.[18,tr. 23-27]
1.2.3. Quản lí nhà trường
Nhà trường là cơ sở GD&ĐT của ngành GD; nơi triển khai thực hiện
mọi chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước về GD&ĐT;
nơi diễn ra các hoạt động GD, dạy – học của thầy và trò. QL nhà trường là QL
cấp cơ sở của ngành GD. GS, Viện sĩ Phạm Minh Hạc [16] đã quan niệm như
sau: “QL nhà trường là thực hiện đường lối GD của Đảng trong phạm vi trách
nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý GD để tiến
tới mục tiêu GD, mục tiêu đào tạo đối với ngành GD, với thế hệ trẻ và với
từng HS”. QL nhà trường do chủ thể QL bên trong nhà trường tác động, đứng
đầu là hiệu trưởng. QL nhà trường bao gồm các hoạt động: QL GV, HS, QL
quá trình dạy học – GD; QL CSVC và thiết bị trường học; QL tài chính và QL
mối quan hệ giữa nhà trường và cộng đồng. QL nhà trường còn là những tác
động QL của các cơ quan QLGD cấp trên, đồng thời QL nhà trường cũng
gồm những hướng dẫn, quyết định của các thực thể bên ngoài nhà trường có
liên quan trực tiếp đến nhà trường như cộng đồng được đại diện dưới hình
thức Hội đồng GD, nhằm định hướng, hỗ trợ và tạo điều kiện cho nhà trường
phát triển. Theo PGS.TS Đặng Quốc Bảo [3]: “Trường học là một thể
chế xã hội trong đó diễn ra quá trình đào tạo GD với sự hoạt động tương tác
của hai nhân tố thầy – trò” .
Nói một cách tổng quát: QL nhà trường là những tác động có hệ thống,
có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể QL đến tất cả các mắc
quốc dân, được tổ chức thành một lực lượng, có cùng nhiệm vụ là giảng dạy,
GD và NCKH. Lao động của đội ngũ GV là lao động trí óc, lao động khoa
học, lao động đặc thù nhằm tạo ra sản phẩm đặc biệt là con người đã được
GD&ĐT.
12
1.3. Lý luận về quản lí nguồn nhân lực
Về quản lí nguồn nhân lực nói chung nhiều tác giá đã đề xuất các bƣớc
sau :
1.3.1. Tuyển dụng, sử dụng
Tuyển dụng là khâu quá trình quan trọng được thực hiện nhằm phát
hiện ra, thu hút và tuyển chọn những người phù hợp nhất đối với việc thực
hiện nhiệm vụ của tổ chức.
Quá trình này bắt đầu từ khâu phân tích các yêu cầu với công việc và
kết thúc khi ra quyết định bổ dụng.[19]
Sử dụng đội ngũ GV THCS thông qua việc phân công công tác. Phân
công công tác là giao trách nhiệm cho một GV nào đó thực hiện hoặc đảm
trách một công việc có mục đích cụ thể, rõ ràng, trong thời gian nhất định.
Người phân công phải có nhiệm vụ theo dõi, kiểm tra, đôn đốc, kịp thời uốn
nắn những sai lệch nhằm giúp GV được phân công hoàn thành tốt nhiệm vụ
được giao. [19]
1.3.2. Đào tạo bồi dưỡng
Xác định năng lực hiện có so với năng lực cần có để chỉ ra những bất
cập, lỗ hổng kiến thức kĩ năng. Trên cơ sở những bất cập để xác định thiết kế
các chương trình đào tạo – bồi dưỡng, lựa chọn các biện pháp và hoạt động
đào tạo bồi dưỡng phù hợp với đối tượng.[19]
1.3.3. Đánh giá
Đánh giá là thu thập các thông tin để trên cơ sở đó đo và xác định được
mức độ hiệu quả, cũng như chất lượng công việc đã thực hiện, làm cơ sở để
và kỹ năng cơ bản nhất để tiếp tục học trung học cơ sở. [5]
Chương trình giáo dục cấp trung học cơ sở nhằm giúp học sinh duy trì
và nâng cao các yêu cầu về phẩm chất, năng lực đã hình thành ở cấp tiểu học;
tự điều chỉnh bản thân theo các chuẩn mực chung của xã hội; hình thành năng
lực tự học, hoàn chỉnh tri thức phổ thông nền tảng để tiếp tục học lên trung
học phổ thông, học nghề hoặc bước vào cuộc sống lao động. [5]
14
Chương trình giáo dục cấp trung học phổ thông nhằm giúp học sinh
hình thành phẩm chất và năng lực của người lao động, nhân cách công dân, ý
thức quyền và nghĩa vụ đối với Tổ quốc trên cơ sở duy trì , nâng cao và định
hình các phẩ m chấ t , năng lực đã hiǹ h thành ở cấp trung ho ̣c cơ sở
; có khả
năng tự học và ý thức học tập suốt đời, có những hiểu biết và khả năng lựa
chọn nghề nghiệp phù hợp với năng lực và sở thích, điều kiện và hoàn cảnh
của bản thân để tiế p tu ̣c ho ̣c lên
, học nghề hoă ̣c bước vào cuô ̣c số ng lao
đô ̣ng.[18]
1.4.2. Các phẩm chất, năng lực
Chương trình giáo dục phổ thông được thiết kế trong 12 năm gồm hai
giai đoạn: giai đoạn giáo dục cơ bản ( gồm cấp tiểu học 5 năm và cấp THCS 4
năm) và giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp (cấp trung học phổ thông
3 năm).
Chương trình giáo dục phổ thông mới sẽ đa dạng hóa hình thức tổ chức
nghiệm sáng tạo, cùng với hoạt động tư vấn trường học để giúp học sinh học
xong trung học cơ sở có thể chọn con đường học lên theo giáo dục nghề nghiệp
hoặc trung học phổ thông, góp phần thực hiện yêu cầu phân luồng mạnh sau
trung học cơ sở.
Ở cấp trung học phổ thông, chương trình giáo dục bảo đảm phân hoá
mạnh: Học sinh học một số (4) môn bắt buộc, đồng thời được tự chọn các
môn học (từ lớp 10) và chuyên đề học tập (từ lớp 11), trong đó có những
chuyên đề riêng về hướng nghiệp. Kết thúc giai đoạn này, học sinh có kiến
thức, kỹ năng phổ thông cơ bản được định hướng theo lĩnh vực nghề nghiệp,
phù hợp với năng khiếu và sở thích, phát triển tiềm năng cá nhân để chuẩn bị
tốt cho giai đoạn giáo dục sau phổ thông hoă ̣c bước vào cuô ̣c số ng lao đô ̣ng.
Hệ thống môn học giúp cho việc hình thành, phát triển các năng lực
chung của học sinh. Vai trò của mỗi môn học đối với việc hình thành, phát
triển năng lực chung của học sinh được trình bày tại phụ lục 3 kèm theo
chương trình tổng thể.
16