ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
ĐINH HUY VƯỢNG
QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN
TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN CHỢ MỚI, TỈNH BẮC KẠN
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Ngành: Quản lý kinh tế
Thái Nguyên, năm 2018
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
ĐINH HUY VƯỢNG
QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN
TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN CHỢ MỚI, TỈNH BẮC KẠN
Ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 8.34.04.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Đỗ Thị Thúy Phương
Thái Nguyên, năm 2018
Tuy đã có sự nỗ lực, cố gắng nhưng luận văn không thể tránh khỏi những
khiếm khuyết, tôi rất mong nhận được sự góp ý chân thành của quý thầy (cô) và đồng
nghiệp để luận văn này được hoàn thiện hơn.
Xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 7 năm 2018
Học viên
Đinh Huy Vượng
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................ i
LỜI CẢM ƠN .............................................................................................................ii
MỤC LỤC ................................................................................................................. iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ........................................................................ vi
DANH MỤC CÁC BẢNG........................................................................................vii
DANH MỤC CÁC HÌNH ....................................................................................... viii
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của nghiên cứu đề tài ....................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu ................................................................................................ 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ........................................................................... 2
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài luận văn ................................................. 3
5. Kết cấu của luận văn ............................................................................................... 3
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VỐN ĐẦU TƯ VÀ QUẢN LÝ VỐN ĐẦU
TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC ................................. 5
1.1. Lý luận chung về hoạt động đầu tư và quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản
từ ngân sách nhà nước ................................................................................................. 5
1.1.1. Những vấn đề chung về hoạt động đầu tư......................................................... 5
1.1.2. Nội dung của đầu tư xây dựng cơ bản và nguồn vốn đầu tư............................. 8
3.2. Thực trạng đầu tư và quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà
nước tại huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn .................................................................... 54
3.2.1. Quy mô nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước .............. 54
3.2.2. Công tác lập kế hoạch và phân bổ, sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản
từ ngân sách nhà nước ............................................................................................... 57
3.2.3. Công tác tạm ứng và thanh toán vốn đầu tư XDCB từ NSNN ....................... 62
3.2.4. Công tác quyết toán vốn đầu tư XDCB từ NSNN .......................................... 64
3.2.5. Công tác kiểm tra, thanh tra, kiểm toán vốn đầu tư XDCB ............................ 66
3.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ
ngân sách nhà nước ................................................................................................... 68
3.3.1. Các nhân tố về cơ chế chính sách ................................................................... 70
3.3.2. Về công tác lập các dự án đầu tư .................................................................... 70
3.3.3. Về quyết định đầu tư và kế hoạch vốn đầu tư ................................................. 70
3.3.4. Về công tác đấu thầu, chọn thầu và nghiệm thu công trình ............................ 71
v
3.3.5. Về công tác thanh toán vốn đầu tư .................................................................. 71
3.3.6. Về công tác quyết toán vốn đầu tư hàng năm ................................................. 72
3.3.7. Quyết toán dự án hoàn thành .......................................................................... 72
3.4. Đánh giá hoạt động đầu tư và quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn
vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn ...................... 73
3.4.1. Những kết quả đạt được .................................................................................. 73
3.4.2. Nhữnghạn chế, tồn tại và nguyên nhân ........................................................... 79
Chương 4: GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ
VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NSNN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN
CHỢ MỚI, TỈNH BẮC KẠN, GIAI ĐOẠN 2018 - 2025 .................................... 86
4.1. Định hướng và mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội huyện Chợ Mới, tỉnh
Bắc Kạn giai đoạn 2018 - 2025 ................................................................................ 86
4.1.1. Những định hướng .......................................................................................... 86
Xây dựng - Kinh doanh - Chuyển giao
2
BT
Xây dựng - chuyển giao
3
BTO
Xây dựng - Chuyển giao - Kinh doanh
4
ĐT XDCB
Đầu tư xây dựng cơ bản
5
GDP
Tổng sản phẩm quốc nội
6
KT - XH
Uỷ ban mặt trận tổ quốc Việt Nam
12
UBND
Uỷ ban nhân dân
13
VĐT
Vốn đầu tư
14
XDCB
Xây dựng cơ bản
15
XDCT
Xây dựng công trình
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn giai đoạn
hoá - hiện đại hoá đất nước. Nhiều văn bản, nghị định hướng dẫn thực hiện về quản lý
vốn đầu tư xây dựng do Chính phủ ban hành đã góp phần đưa công tác đầu tư và xây
dựng nước ta đi vào ổn định, phát triển và từng bước hoà nhập với thông lệ quốc tế, tình
trạng đầu tư dàn trải trong đầu tư xây dựng dần dần giảm bớt, nguồn vốn đầu tư từ ngân
sách Nhà nước đã tập trung vào những mục tiêu chủ yếu, trọng điểm, vốn của các thành
phần kinh tế và của nhân dân đã được khuyến khích và huy động với quy mô ngày càng
tăng dưới nhiều hình thức phong phú.
Huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn có vị trí nằm ở phía nam của tỉnh Bắc Kạn, phía
bắc giáp thành phố Bắc Kạn, phía đông giáp huyện Na Rì tỉnh Bắc Kạn, phía tây giáp
huyện Định Hóa và phía nam giáp huyện Phú Lương tỉnh Thái Nguyên. Huyện Chợ Mới
là một huyện miền núi, là cửa ngõ giao lưu KT - XH của tỉnh với các địa phương lân
cận. Trong nhiều năm qua, được sự quan tâm, đầu tư và chỉ đạo của các cấp uỷ Đảng,
chính quyền từ tỉnh đến cơ sở, kinh tế của huyện có tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt khá,
cơ cấu chuyển dịch kinh tế theo hướng tích cực, cơ sở hạ tầng được chú trọng đầu tư,
các công trình giao thông thủy lợi, các công trình phục vụ cho sự nghiệp giáo dục, y tế,
văn hóa được xây dựng khang trang. Đóng góp vào thành công của sự nghiệp đổi mới
nền kinh tế của tỉnh nói chung và thay đổi bộ mặt của huyện Chợ Mới nói riêng phải kể
đến vai trò của các công cụ tài chính trong việc phân bổ, sử dụng hợp lý các nguồn lực
và vai trò của các giải pháp kinh tế tài chính, góp phần tăng cường quản lý vốn đầu tư
xây dựng cơ bản từ ngân sách Nhà nước trên địa bàn huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn.
Trong những năm gần đây, do ảnh hưởng suy thoái của nền kinh tế thế giới, tốc
độ tăng trưởng kinh tế của nước ta còn chậm, khối lượng vốn đầu tư được huy động rất
hạn hẹp so với nhu cầu vốn đầu tư. Tuy nhiên, trong những năm qua huyện Chợ Mới,
tỉnh Bắc Kạn luôn được sự quan tâm của Đảng, Nhà nước, Chính phủ, của cấp ủy, chính
quyền tỉnh Bắc Kạn và các sở, ban, ngành về đầu tư XDCB. Việc huy động nguồn vốn
đầu tư từ nội bộ nền kinh tế của huyện còn hạn chế, chủ yếu dựa vào nguồn hỗ trợ của
ngân sách các cấp và khai thác quỹ đất... Tuy nhiên, công tác quản lý vốn đầu tư XDCB
2
3
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Là hoạt động quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
+Phạm vi về không gian: Đề tài nghiên cứu trên địa bàn huyện Chợ Mới, tỉnh
Bắc Kạn.
+ Phạm vi về thời gian: Các số liệu, tài liệu thu thập phục vụ cho nghiên cứu nội
dung của đề tài luận văn là các số liệu thuộc giai đoạn 2015 - 2017.
+ Phạm vi về nội dung: Đề tài nghiên cứu cácvấn đề có liên quan đến hoạt động
đầu tư và quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa
bàn huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn.
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài luận văn
Luận văn có giá trị lý luận và thực tiễn như sau:
- Làm rõ thêm cơ sở lý luận về đầu tư xây dựng cơ bản và quản lý có hiệu quả
nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước.
- Làm rõ chủ trương, chính sách của Nhà nước nói chung và huyện Chợ Mới,
tỉnh Bắc Kạn nói riêng trong việc đầu tư xây dựng cơ bản và quản lý có hiệu quả nguồn
vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước.
- Đánh giá thực trạng công tác đầu tư xây dựng cơ bản và quản lý nguồn vốn đầu
tư xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách nhà nước tại huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn. Chỉ
ra được những mặt mạnh, những hạn chế và các nguyên nhân của hạn chế trong công tác
quản lý nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước.
- Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường công tác quản lý nguồn vốn
đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước cho huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn giai
đoạn 2018 - 2025.
- Các kết quả nghiên cứu có thể dùng làm tài liệu tham khảo đối với các cơ quan
và cá nhân có quan tâm, là cơ sở cho các cơ quan hoạch định chính sách tăng cường
quản lý đầu tư xây dựng cơ bản và nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn
dự án đang thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh.
- Đầu tư kinh doanh là việc nhà đầu tư bỏ vốn đầu tư để thực hiện hoạt động kinh
doanh thông qua việc thành lập tổ chức kinh tế; đầu tư góp vốn, mua cổ phần, phần vốn
góp của tổ chức kinh tế; đầu tư theo hình thức hợp đồng hoặc thực hiện dự án đầu tư.
-Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư là văn bản, bản điện tử ghi nhận thông tin đăng
ký của nhà đầu tư về dự án đầu tư.
-Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư là hệ thống thông tin nghiệp vụ chuyên
môn để theo dõi, đánh giá, phân tích tình hình đầu tư trên phạm vi cả nước nhằm phục
vụ công tác quản lý nhà nước và hỗ trợ nhà đầu tư trong việc thực hiện hoạt động đầu
tư kinh doanh.
-Nhà đầu tư là tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh, gồm nhà đầu
tư trong nước, nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.
- Tổ chức kinh tế là tổ chức được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp
luật Việt Nam, gồm doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và các tổ chức khác
thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh.
- Vốn đầu tư là tiền và tài sản khác để thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh.
1.1.1.2. Phân loại đầu tư
Để tạo thuận lợi cho việc nghiên cứu, hoạch định chính sách đầu tư cần phải tiến
hành phân loại các hoạt động cũng như hình thức đầu tư. Để phân loại các hoạt động
đầu tư người ta căn cứ vào một số tiêu thức:
* Phân loại theo lĩnh vực đầu tư.
6
- Đầu tư vào lĩnh vực sản xuất: Đó là hoạt động đầu tư trong các doanh nghiệp,
cơ sở kinh tế có hoạt động sản xuất kinh doanh trực tiếp bao gồm đầu tư xây dựng mới,
cải tiến công nghệ, đầu tư mở rộng.
- Đầu tư vào lĩnh vực phi sản xuất: Lĩnh vực không sản xuất ra sản phẩm hàng
hoá trực tiếp: văn hoá, giáo dục, quốc phòng, an ninh, quản lý nhà nước, cơ sở hạ tầng.
* Phân loại theo thời gian thực hiện đầu tư.
- Đầu tư hiện đại hóa công trình đang sử dụng: gồm các đầu tư nhằm thay đổi, cải
tiến các thiết bị công nghệ và các thiết bị khác đã bị hao mòn (hữu hình và vô hình) trên
cơ sơ kỹ thuật mới và nhằm nâng cao các thông số kỹ thuật của các thiết bị đó. Thông
thường hiện đại hóa và cải tiến được tiến hành đồng thời. Vì vậy, tính toán đầu tư chỉ xem
trong 3 trường hợp: đầu tư mới, đầu tư mở rộng và đầu tư cải tạo, hiện đại hóa.
1.1.1.3. Đặc điểm hoạt động đầu tư
Thứ nhất: Đầu tư được coi là yếu tố khởi đầu cơ bản cho sự phát triển và sinh
lợi. Tuy nhiên, có nhiều yếu tố tạo nên tăng trưởng và sinh lợi, trong đó có yếu tố đầu
tư. Nhưng để bắt đầu một quá trình sản xuất, tái sản xuất mở rộng, trước hết phải có vốn
đầu tư. Nhờ sự chuyển hoá vốn đầu tư thành vốn kinh doanh kết hợp các yếu tố khác,
các tổ chức kinh doanh tiến hành hoạt động, từ đó tạo ra tăng trưởng và sinh lợi, vốn
đầu tư được coi là một trong những yếu tố cơ bản nhất. Đặc điểm này không chỉ nói lên
vai trò quan trọng của đầu tư trong quá trình phát triển kinh tế mà còn chỉ ra động lực
quan trọng kích thích các nhà đầu tư nhằm mục đích sinh lời.
Thứ hai: Đầu tư đòi hỏi một khối lượng vốn lớn. Khối lượng vốn đầu tư lớn là
yếu tố khách quan nhằm tạo ra những điều kiện vật chất và kỹ thuật cần thiết đảm bảo
cho yếu tố tăng trưởng và phát triển như: Xây dựng một hệ thống kết cấu hạ tầng, xây
dựng các cơ sở khu công nghiệp, cụm công nghiệp, công nghiệp chế biến... Đầu tư cho
các lĩnh vực đó đòi hỏi lượng vốn đầu tư bỏ ra rất lớn, vì vậy nếu không sử dụng vốn có
hiệu quả sẽ gây nhiều phương hại đến sự phát triển kinh tế - xã hội.
Thứ ba: Đầu tư là một lĩnh vực có rủi ro lớn do quy mô vốn đầu tư lớn, thời gian
đầu tư kéo dài.
1.1.1.4. Vị trí, vai trò của đầu tư đối với sự phát triển nền kinh tế
Đầu tư là hoạt động chủ yếu, quyết định sự phát triển và tăng trưởng của nền
kinh tế. Đầu tư trên phương diện vĩ mô một nền kinh tế bao gồm đầu tư trong nước
và đầu tư nước ngoài. Trong đó đầu tư trong nước và nước ngoài có mối quan hệ hữu
cơ với nhau, chúng có tác động lẫn nhau và thúc đẩy quá trình tăng trưởng của nền
kinh tế.
Đầu tư trong nước có hiệu quả sẽ xây dựng được một nền kinh tế ổn định có tốc
trong nền kinh tế, là động lực để phát triển kinh tế, là chìa khoá của sự tăng trưởng. Nếu
không có đầu tư XDCB thì không có phát triển [11].
Một là, đầu tư XDCB từ nguồn NSNN là công cụ kinh tế quan trọng để Nhà nước
9
trực tiếp tác động đến quá trình phát triển KT - XH, điều tiết vĩ mô, thúc đẩy tăng trưởng
kinh tế, giữ vững vai trò chủ đạo của kinh tế Nhà nước. Bằng việc cung cấp các dịch vụ
công cộng như hạ tầng KT - XH, an ninh - quốc phòng…mà các thành phần kinh tế khác
không muốn, không thể hoặc không đầu tư; các dự án đầu tư từ NSNN được triển khai
ở các vị trí quan trọng, then chốt nhất đảm bảo cho nền KT - XH phát triển ổn định theo
định hướng xã hội chủ nghĩa.
Hai là, đầu tư XDCB có vai trò hết sức quan trọng trong nền kinh tế bởi vì nó
tạo ra các TSCĐ. Đầu tư XDCB là hoạt động đầu tư để sản xuất ra của cải vật chất, đặc
biệt là tạo cơ sở vật chất và kỹ thuật ban đầu cho xã hội.
Ba là, đầu tư XDCB của Nhà nước trong nền kinh tế thị trường định hướng
XHCN với xuất phát điểm thấp như nước ta hiện nay có một vai trò hết sức quan trọng,
bởi vì vốn dành cho đầu tư XDCB của Nhà nước chiếm một tỷ lệ lớn trong tổng vốn đầu
tư XDCB của toàn xã hội. Đầu tư XDCB của Nhà nước góp phần khắc phục những thất
bại của thị trường, tạo cân bằng trong cơ cấu đầu tư, giải quyết các vấn đề xã hội. Mặt
khác đầu tư XDCB của Nhà nước được tập trung vào những công trình trọng điểm, sử
dụng nguồn vốn lớn, có khả năng tác động mạnh đến đời sống KT - XH. Bên cạnh đó
cũng cần phải thấy rằng đầu tư XDCB của Nhà nước nếu không được quản lý một cách
hợp lý sẽ gây ra thất thoát, lãng phí, kém hiệu quả hơn là đầu tư XDCB từ các nguồn
vốn khác.
1.1.2.3. Đặc điểm của đầu tư XDCB
Cho dù nền kinh tế nào thì đầu tư XDCB cũng mang những đặc điểm cơ bản
sau [11]:
Thứ nhất: đầu tư XDCB là khâu mở đầu của mọi quá trình sản xuất và tái sản
xuất nhằm tạo ra năng lực sản xuất cho nền kinh tế. Đầu tư XDCB chính là một phần
11
Giai đoạn I
Chuẩn bị đầu tư
Nghiên cứu cơ
hội đầu tư
Lập dự án, lập
BCKT-KT
Thẩm định và
phê duyệt dự án
Giai đoạn II
Thực hiện đầu tư
Thiết kế, lập
tổng dự toán,
dự toán
Ký kết HĐ:
xây dựng, thiết
bị
Thi công xây
dựng, đào tạo,
CN,CBKT,QL
Chạy thử
nghiệm thu,
+ Chuẩn bị mặt bằng xây dựng.
+ Tuyển chọn tư vấn khảo sát, thiết kế giám định kỹ thuật và chất lượng công
trình.
+ Phê duyệt, thẩm định thiết kế và tổng dự toán, dự toán hạng mục công trình.
+ Tổ chức đấu thầu thi công xây lắp, thiết bị.
+ Xin giấy phép xây dựng và giấy phép khai thác tài nguyên (nếu có).
+ Ký kết hợp đồng kinh tế với nhà thầu đã trúng thầu.
+ Thi công xây lắp công trình.
+ Kiểm tra giám sát thực hiện các hợp đồng.
* Phân loại dự án đầu tư
Trên thực tế, các dự án đầu tư rất đa dạng về cấp độ loại hình, quy mô và thời
hạn. Do vậy, tuỳ theo mục đích nghiên cứu và quản lý mà người ta có thể phân loại dự
án đầu tư theo các tiêu thức khác nhau.
* Theo tính chất của dự án: người ta có thể chia dự án đầu tư thành các loại dự
án: dự án đầu tư sản xuất kinh doanh, dự án đầu tư phát triển KT - XH, dự án đầu tư
nhân đạo.
* Theo nguồn vốn đầu tư: có dự án đầu tư bằng vốn trong nước, vốn đầu tư trực
tiếp từ nước ngoài, vốn ODA, vốn đầu tư của Chính phủ, vốn đầu tư của khu vực tư
nhân, vốn liên doanh và vốn cổ phần…
* Theo ngành, lĩnh vực đầu tư: dự án thuộc ngành công nghiệp, nông nghiệp, lâm
nghiệp, kết cấu hạ tầng dịch vụ…
13
* Theo quy mô: dự án đầu tư quy mô lớn, dự án đầu tư quy mô vừa và nhỏ.
Phân loại dự án theo yêu cầu phân cấp quản lý của Nhà nước thì trong luật Xây
dựng và Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về
quản lý dự án đầu tư xây dựng đã phân dự án thành các nhóm như sau [5]:
TT
I
50.000 người trở lên ở các vùng khác;
đ) Dự án đòi hỏi phải áp dụng cơ chế, chính sách đặc biệt
cần được Quốc hội quyết định.
II
NHÓM A
1. Dự án tại địa bàn có di tích quốc gia đặc biệt.
2. Dự án tại địa bàn đặc biệt quan trọng đối với quốc gia về
quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật về quốc
2
phòng, an ninh.
3. Dự án thuộc lĩnh vực bảo vệ quốc phòng, an ninh có tính
chất bảo mật quốc gia.
4. Dự án sản xuất chất độc hại, chất nổ.
5. Dự án hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất.
Không phân biệt tổng
mức đầu tư
14
TT
LOẠI DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
TỔNG MỨC ĐẦU TƯ
1. Giao thông, bao gồm cầu, cảng biển, cảng sông, sân bay,
2. Vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên.
II.4
3. Hạ tầng kỹ thuật khu đô thị mới.
Từ 1.000 tỷ đồng trở lên
4. Công nghiệp, trừ các dự án thuộc lĩnh vực công nghiệp
quy định tại các Mục I.1, I.2 và I.3.
1. Y tế, văn hóa, giáo dục;
2. Nghiên cứu khoa học, tin học, phát thanh, truyền hình;
II.5
3. Kho tàng;
4. Du lịch, thể dục thể thao;
Từ 800 tỷ đồng trở lên
5. Xây dựng dân dụng, trừ xây dựng khu nhà ở quy định tại
Mục II.2.
III
NHÓM B
III.1
Dự án thuộc lĩnh vực quy định tại Mục II.2
Từ 120 đến 2.300 tỷ đồng
IV.2 Dự án thuộc lĩnh vực quy định tại Mục II.3
Dưới 80 tỷ đồng
IV.3 Dự án thuộc lĩnh vực quy định tại Mục II.4
Dưới 60 tỷ đồng
IV.4 Dự án thuộc lĩnh vực quy định tại Mục II.5
Dưới 45 tỷ đồng
1.1.2.5. Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản
Vốn đầu tư Xây dựng cơ bản được hình thành từ các nguồn sau :
- Nguồn trong nước: Đây là nguồn vốn có vai trò quyết định tới sự phát triển kinh
tế của đất nước, nguồn này chiếm tỷ trọng lớn, nó bao gồm từ các nguồn sau :
+ Vốn ngân sách nhà nước: Gồm ngân sách TW và ngân sách địa phương, được
hình thành từ sự tích luỹ của nền kinh tế, vốn khấu hao cơ bản và một số nguồn khác
dành cho đầu tư xây dựng cơ bản;
+ Vốn tín dụng đầu tư gồm: Vốn của Nhà nước chuyển sang, vốn huy động từ
các đơn vị kinh tế và các tầng lớp dân cư, dưới các hình thức, vốn vay dài hạn của các
tổ chức tài chính tín dụng quốc tế và người Việt Nam ở nước ngoài;
+ Vốn trái phiếu Chính phủ;
+ Vốn của các đơn vị sản xuất kinh doanh, dịch vụ thuộc các thành phần kinh
tế khác;
- Vốn nước ngoài: Nguồn này có vai trò hết sức quan trọng trong quá trình đầu
tư xây dựng cơ bản và sự phát triển kinh tế của mỗi quốc gia. Nguồn này bao gồm:
+ Vốn ODA: Vốn viện trợ của các tổ chức quốc tế như WB, ADB, các tổ chức
chính phủ như JICA ( OFID);