SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HOÁ
TRƯỜNG THPT THIỆU HÓA
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
HƯỚNG DẪN HỌC SINH PHƯƠNG PHÁP LIÊN HỆ CÁC VẤN ĐỀ TRONG
TÁC PHẨM VĂN XUÔI VIỆT NAM HIỆN ĐẠI LỚP 11 VÀ 12.
Họ và tên
: Đinh Thị Thu
Chức vụ
: Giáo viên
Đơn vị: Trường THPT Thiệu Hóa
SKKN thuộc lĩnh vực : Ngữ Văn
THANH HÓA NĂM 2018
1
MỤC LỤC
I. Mở đầu…………………………………………………………………..
3
1.1. Lí do chọn đề tài………………………………………………….…...
2.3.4. Thực hành……………………………………………………………. 8
2.4. Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm đối với hoạt động giáo dục, với bản
thân, đồng nghiệp và nhà trường……………………………………………. 16
III. Kết luận, Kiến nghị…………………………………………………….. 18
3.1. Kết luận…………………………………………………………………. 18
3.2. Kiến nghị…………………………………………………………….….. 18
Tài liệu tham khảo ..........................................................................................19
2
I. Mở đầu
1.1. Lí do chọn đề tài
Nhà thơ như con ong biến trăm hoa thành một mật
Một giọt mật thành, đòi vạn chuyến ong bay
(Ong và mật – Chế Lan Viên)
Trong cuộc sống, hành trình nào cũng nhọc nhằn như sự khắt khe của tạo hóa
ban tặng cho loài người. Có điều, quá trình sáng tạo của nhà văn lại là một hành
trình độc đáo bởi phải cày xới, chắt chiu những tinh túy trên cánh đồng ngôn từ
bất tận. Cùng đối diện với tác phẩm và sự tiếp nhận của người đọc, người dạy
văn phần nào gặp gỡ nhà văn ở công việc miệt mài, chắt chiu, khám phá sáng
tạo không ngừng cái hay, cái Đẹp của văn chương để lan truyền hứng thú và
niềm say mê văn chương đích thực, đồng thời hình thành kĩ năng tạo lập văn bản
cho học sinh.
Một tư duy mạch lạc, hệ thống chỉ có thể dựa trên quá trình nghiên cứu kĩ
lưỡng, hiểu biết sâu sắc các vấn đề. Cũng như vậy, để có được phương pháp (tức
là tư duy hệ thống) các vấn đề trong mối liên hệ giữa các tác phẩm văn học,
người dạy và người học (GV - HS) phải nắm chắc kiến thức để khái quát vấn đề,
chịu khó suy nghĩ kĩ càng về tác phẩm.
phạm vi được giảng dạy chính (theo phân phối chương trình) ở lớp 11, 12.
- Cái nhìn mang tính tư duy hệ thống các vấn đề có liên quan đến nhau (về nội
dung, nghệ thuật) trong các tác phẩm đó.
1.4. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thống kê
- Phương pháp phân tích, giải thích
- Phương pháp tư duy so sánh
- Phương pháp tổng hợp kiến thức
II. Nội dung sáng kiến kinh nghiệm
2.1. Cơ sở lí luận của sáng kiến kinh nghiệm
- Vấn đề liên hệ tác phẩm
+ Là một phương diện của so sánh các đối tượng, thể hiện tư duy biện chứng,
khoa học
4
+ Là xu hướng đổi mới của phần thi Nghị luận văn học trong bài thi THPT Quốc
gia
+ Tạo nên sự mới mẻ cho tư duy và kĩ năng hướng dẫn làm bài cho GV, kĩ năng
làm bài cho HS.
- Vấn đề tác phẩm văn xuôi Việt Nam hiện đại trong chương trình Ngữ văn 11
và 12
+ Tác phẩm văn xuôi Việt Nam hiện đại lớp 11, 12 là phạm vi rộng (gồm nhiều
thể loại: kí, truyện ngắn, tiểu thuyết), phong phú về thời điểm sáng tác(kéo dài
hơn nửa thế kỉ) khuynh hướng văn học và phong cách tác giả.
+ Một tiến trình văn học hiện đại gắn với những bước chuyển biến lớn của dân
tộc nên kéo theo sự đa dạng về nội dung phản ánh, tư tưởng chủ đề và hình thức
nghệ thuật của các tác phẩm.
2.2. Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm
Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm:
- Tác phẩm thuộc thể loại kí
+ Người lái đò sông Đà: Hình ảnh người lái đò trong cảnh vượt thác sông Đà;
phong cách nghệ thuật Nguyễn Tuân.
+ Ai đã đặt tên cho dòng sông: vẻ đẹp sông Hương và xứ Huế; Cái tôi của tác
giả.
- Tác phẩm thuộc thể loại truyện ngắn
+ Vợ chồng A phủ: Nhân vật Mị, A phủ; chi tiết tiếng sáo; đoạn văn Mị uống
rượu ngày tết; kết thúc tác phẩm.
+ Vợ nhặt: Tình huống truyện; nhân vật Tràng; hình ảnh nồi cháo cám; kết thúc
tác phẩm; đoạn văn cảnh chiều tối khi tràng dẫn vợ về nhà.
+ Rừng xà nu: hình ảnh rừng xà nu; nhân vật Tnú với cuộc đời bi tráng.
+ Những đứa con trong gia đình: Điểm nhìn trần thuật; tình huống truyện; nhân
vật Chiến.
+ Chiếc thuyền ngoài xa: tình huống truyện; nhân vật Phùng, người đàn bà hàng
chài; hình ảnh chiếc thuyền ngoài xa.
6
2.3.2. Liên hệ với các vấn đề liên quan ở tác phẩm lớp 11
- Tác phẩm thuộc thể loại kí
+ Người lái đò sông Đà:
Hình ảnh người lái đò trong cảnh vượt thác sông Đà -> Huấn Cao trong cảnh
cho chữ để thấy được quan niệm thẩm mĩ về con người của Nguyễn Tuân (Chữ
người tử tù)
+ Ai đã đặt tên cho dòng sông: vẻ đẹp sông Hương và xứ Huế; Cái tôi của tác
giả (liên hệ với các tác phẩm thơ mới như Đây thôn Vĩ Dạ, Tràng giang không
thuộc phạm vi sáng kiến)
- Tác phẩm thuộc thể loại truyện ngắn
+ Vợ chồng A phủ:
Phần trắc nghiệm: Tổng hợp kiến thức giúp học sinh hiểu toàn bộ vấn đề
liên hệ tác phẩm văn xuôi hiện đại Việt Nam lớp 11 và 12
1. Có thể liên hệ tình huống truyện trong tác phẩm Chiếc thuyền ngoài xa với tác
phẩm nào?
A. Người lái đò sông Đà
B. Hai đứa trẻ
C. Hồn Trương Ba, da hàng thịt
D. Đây thôn Vĩ Dạ
2. Liên hệ nhân vật người đàn bà hàng chài với nhân vật nào sau đây?
A. Bà cô Thị Nở
B. Liên
C.Tuyết
D. Thị Nở
3. Liên hệ nhân vật Tnú với nhân vật nào sau đây để thấy rõ tính chất bi tráng
của hình tượng?
A.Xuân Tóc Đỏ
B. A phủ
C. Huấn Cao
D. Chí Phèo
8
4. Chi tiết kết thúc Vợ nhặt khiến ta liên tưởng đến chi tiết kết thúc tác phẩm
nào?
A. Chí Phèo
B. Chiếc thuyền ngoài xa
C. Chữ người tử tù
D. Ai đã đặt tên cho dòng sông
5. Hình ảnh nồi cháo cám của bà cụ Tứ có thể được liên hệ với hình ảnh nào để
thể hiện rõ giá trị nhân đạo của tác phẩm?
A. Người nông dân bị tha hóa
B. Người khao khát hạnh phúc, bình yên
C. Người nông dân nghèo khổ, lương thiện và khao khát một cuộc sống tự do,
bình yên.
D. Người mạnh mẽ, hoang dã như núi rừng
Đáp án:
1
B
2
D
3
C
4
A
5
C
6
7
B
C
Đề kiểm tra
8
D
Câu 2: Theo tác giả, vì sao dọn giường vào mỗi buổi sáng sẽ cho bạn chút cảm
giác kiêu hãnh và khuyến khích bạn làm thêm việc này hoặc việc khác?
Câu 3: Anh/chị hiểu thế nào về ý kiến: Dọn giường còn củng cố sự thực rằng
ngay cả những điều nhỏ bé trong cuộc sống cũng có ý nghĩa?
Câu 4: Anh/ chị có đồng ý với vấn đề: Nếu bạn không thể làm đúng ngay từ
những điều nhỏ nhất, bạn sẽ không bao giờ có thể làm đúng những điều lớn
hơn?
II. PHẦN LÀM VĂN (7,0 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm)
Tư nội dung văn bản phần Đọc hiểu, anh/ chị hãy viết một đoạn văn (khoảng
200 chữ) trình bày suy nghĩ về ý nghĩa của những điều nhỏ bé trong cuộc sống.
Câu 2 (5,0 điểm)
Cảm nhận của anh/chị về tình huống truyện trong truyện ngắn Chiếc thuyền
ngoài xa của Nguyễn Minh Châu (SGK Ngữ văn 12, tập 2). Từ đó liên hệ với
tình huống truyện trong Hai đứa trẻ của Thạch Lam (SGK Ngữ văn 11. tập 1)
để nhận thấy sự phong phú trong nghệ thuật xây dựng tình huống truyện ngắn.
…………Hết…………...
ĐÁP ÁN – THANG ĐIỂM
I. PHẦN ĐỌC HIÊU
Câu 1 (0.5 điểm) Phương thức biểu đạt chính: Nghị luận
Câu 2 (0.5 điểm) Dọn giường vào mỗi buổi sáng sẽ cho bạn chút cảm giác kiêu
hãnh và khuyến khích bạn làm thêm việc này hoặc việc khác vì:
+ Bạn đã hoàn thành công việc đầu tiên trong ngày.
11
+ Tới cuối ngày, công việc hoàn thành đầu tiên đó sẽ biến thành rất nhiều công
việc khác, cũng được thực hiện xong.
Câu 3 (0.75 điểm) Dọn giường còn củng cố sự thực rằng ngay cả những điều
nhỏ bé trong cuộc sống cũng có ý nghĩa, có thể hiểu là: tất cả mọi điều nhỏ bé
Hiển nhiên đến mức đôi khi người ta dễ dàng quên mất sự có mặt của nó.
- Phân tích chứng minh:
+ Cuộc sống được tạo nên từ những điều rất nhỏ và giản đơn. Đó là logic của tự
nhiên và con người(Ai cũng muốn làm điều gì đó rất lớn lao nhưng lại không
nhận ra rằng cuộc sống được tạo thành từ những điều rất nhỏ- Prank A. Clark/
Núi cao bởi có đất bồi- Núi chê đất thấp núi ngồi ở đâu…Tố Hữu)
+ Khi chúng ta làm được những điều nhỏ bé thì sẽ có hi vọng làm được những
điều lớn hơn hoặc sẽ trở nên xuôi chiều hơn.
+ Những điều nhỏ bé đôi khi tạo nền tảng vật chất và động lực tinh thần để
chúng ta phát triển
+ Giúp chúng ta biết quí trọng cuộc sống và giá trị của bản thân.
- Bàn luận, mở rộng:
+ Không đồng tình với những người chỉ sống và nghĩ đến những điều lớn lao, to
tát, dễ dẫn đến việc coi trọng hóa vấn đề, xa rời thực tế, ảo tưởng huyễn hoặc.
+ Phê phán người quá coi trọng những điều nhỏ bé, dễ biến mình trở nên tủn
mủn, nhỏ nhặt
+ Cần phải trải nghiệm cuộc sống, thấy được ý nghĩa của những điều nhỏ bé để
sống hài hòa hơn.
d. Chính tả, dùng từ, đặt câu: Đảm bảo chuẩn chıı́nh tả , ngữ nghĩa, ngữ pháp
tiếng Viêṭ (0.25 điểm)
e. Sáng tạo: Có cách diễn đạt mới mẻ, thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị
luận (0.25 điểm)
Câu 2 (5.0 điểm)
a. Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận: Mở bài giới thiệu được vấn đề; Thân bài
triển khai được vấn đề; Kết bài khái quát được vấn đề (0.25 điểm)
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Cảm nhận về tình huống truyện trong
truyện ngắn Chiếc thuyền ngoài xa của Nguyễn Minh Châu, liên hệ với tình
13
Phát hiện thứ hai là những con người và cảnh tượng kì lạ. Người chồng đánh vợ
thô bạo, đầy căm hờn. Đứa con nhảy xổ vào đánh lại người cha. Người đàn ông
cho thằng bé hai cái tát rồi bỏ về thuyền. Người đàn bà lẳng lặng vái đứa con rồi
chạy theo lão đàn ông. Phát hiện này hoàn toàn trái ngược với vẻ đẹp nên thơ
của cảnh trong phát hiện đầu tiên. Đó là bi kịch của bạo lực gia đình, là sư trớ
trêu quái ác có thật của cuộc sống.
Qua hai phát hiện, tác giả chuyển tải đến thông điệp về cách nhìn nhận, đánh giá
con người, cuộc sống: đừng nhầm lẫn hiện tượng và bản chất, hình thức và nội
dung, phải phát hiện bản chất thực sau vẻ ngoài của hiện tượng.
~ Câu chuyện của người đàn bà hàng chài
Trái với suy nghĩ và thiện ý của Phùng, Đẩu, người đàn bà laiaj van xin đừng bắt
bỏ chồng. Lời van xin quả là kì lạ so với hoàn cảnh mà chị phải chịu đựng.
Nhưng qua câu chuyện và lời giải thích của chị, Đẩu và Phùng đẫ vỡ ra nhiều
điều sâu sắc. Tình huống này khiến cho hình ảnh người đàn bà lam lũ, thô kệch,
nghèo khó hiện lên trọn vẹn những phẩm chất cao đẹp. Đó là người giàu đức hi
sinh, tình thương chồng con, một người thấu hiểu lẽ đời.
=> Tình huống truyện nhân thức cho phép nhà văn phát huy sở trường của ngòi
bút tự sự - triết lí: suy nghĩ sâu sắc những vấn đề ầ cuộc sống, nghệ thuật.
- Liên hệ với tình huống trong Hai đứa trẻ (1.0 điểm)
+ Khác nhau
Đây là tình huống tâm lí – nhà văn đẩy nhân vật đến những biến động nào đó
trong thế giới tình cảm và nhân vật được khai thác ở đời sống tình cảm. Tình
huống cụ thể: hai đứa trẻ trên một phố huyện nghèo chờ đợi chuyến tàu đêm đi
qua.
~ Diễn biến tình huống truyện hiện lên qua diễn biến của tâm trạng hai đứa trẻ,
nhất là Liên: buồn thương cho hiện tại; nhớ tiếc quá khứ tươi đẹp và mơ tưởng
vào một tương lai xa xăm
~ Đây là cuộc đợi tàu lạ lùng: đợi chỉ để nhìn thấy chứ không phải đón người,
- Đối với học sinh khi học đã hiểu và nắm chắc các vấn đề liên hệ từ tác phẩm
lớp 12 với lớp 11, đã vận dụng tốt, thành thạo trong bài viết nghị luận văn học
dạng so sánh liên hệ
16
*Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm đối bản thân:
- Trong quá trình giảng dạy giáo viên thấy kiến thức vững vàng, chủ động linh
hoạt
- Dạy văn theo phương pháp tư duy hệ thống các vấn đề của tác phẩm trong mối
liên hệ cụ thể. Từ dạy kiến thức phần Văn học, giáo viên sẽ giúp HS hình thành
cấu trúc bài làm văn dạng liên hệ tác phẩm; từ việc thành thạo kĩ năng làm văn,
HS sẽ được củng cố, khắc sâu kiến thức phần Văn học một cách tự nhiên, hứng
thú mà không gò ép, khiên cưỡng.
- Trong quá trình ra đề kiểm tra cho học sinh thực hành giáo viên tìm tòi đưa ra
nhiều dạng đề bài tập tư duy sáng tạo cho học sinh.
*Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm đối với đồng nghiệp và nhà trường:
- Trong quá trình giảng dạy tôi đã học tập được nhiều kiến thức kinh nghiệm
của đồng nghiệp
- Chất lượng của nhà trường được nâng cao tiến bộ rõ rệt.
* Kết quả dạy học:
- Học sinh tiếp thu kiến thức, hiểu bài: 100 %.
- Giáo viên giúp học sinh có hứng thú trong học tập môn văn, chăm chỉ và có ý
thức cao trong học tập.
*Năng lực vận dụng kiến thức vào giải quyết vấn đề thực tiễn của học sinh:
- Học sinh vận dụng kiến thức thực hành:
100%.
Trong quá trình giảng dạy đối chiếu so sánh giữa phương pháp cũ và phương
TB
26
%
58
Yếu
0
%
0
Lớp
Tổng
Giỏi
SL
12I
45
8
III.Kết luận, Kiến nghị:
%
Khá
18
vấn đề, sau đó mới là đối chiếu liên tưởng. Dù liên hệ, so sánh đến đâu, HS cũng
phải nắm chắc được nội dung cơ bản nhất của mỗi tác phẩm.
Quá trình nghiên cứu và viết đề tài sáng kiến kinh nghiệm, chắc chắn sẽ
không thể tránh khỏi những hạn chế. Rất mong nhận được sự đóng góp chân
thành của đồng nghiệp để tôi hoàn thiện tốt hơn nữa nội dung của đề tài này.
3.2. Kiến nghị
- Mỗi giáo viên dạy văn nên nghiên cứu kĩ các hình thức đổi mới xu hướng
thi để có cách tiếp cận cho bản thân và hướng HS đến đích một cách rõ ràng dễ
hiểu nhất
- Nên vận dụng phương pháp tối ưu, khoa học làm rõ vấn đề nghị luận văn
học, hướng HS đến cách cảm nhận thân thiện với môn văn.
Thanh Hóa, ngày 21 tháng 5 năm 2018
Tôi xin cam đoan đây là SKKN của mình viết,
không sao chép của người khác.
XÁC NHẬN CỦA THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
Đinh Thị Thu
TÀI LIỆU THAM KHẢO
18
1. Sgk Ngữ văn lớp 11, tập 1 - NXBGD năm 2008.
2. SGV Ngữ văn lớp 12 tập 1, 2 - NXBGD năm 2008.
3. Sgk nâng cao lớp 11- NXBGD năm 2007.
4. Sách bài tập Ngữ văn 11, tập 1 - NXBGD năm 2007.
5. Sách bài tập Ngữ văn 12, tập 2 - NXBGD năm 2008.
6. Phân tích bình giảng tác phẩm văn học 11 nâng cao - NXBGD năm 2007.
7. Văn xuôi hiện đại Việt Nam – Nguồn: www.khoa học.mobi
8. Chuyên đề truyện ngắn – Chu Văn Sơn – www.facebook.com