skkn hướng dẫn học sinh phương pháp giải một số bài tập di truyền - Pdf 25

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỒNG NAI
TRƯỜNG THPT XUÂN LỘC
oOo
Mã số:
(Do HĐKH Sở GD&ĐT ghi)
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
“HƯỚNG DẪN HỌC SINH PHƯƠNG PHÁP
GIẢI MỘT SỐ BÀI TẬP DI TRUYỀN”
Người thực hiện: LÊ ĐỨC LONG
Lĩnh vực nghiên cứu:
Quản lý giáo dục 
Phương pháp dạy học bộ môn Sinh học 
Lĩnh vực khác 
Có đính kèm:
 Mô hình  Đĩa CD  Phim ảnh  Hiện vật khác
Năm học: 2013 – 2014
1
SƠ LƯỢC LÝ LỊCH KHOA HỌC

I. THÔNG TIN CHUNG VỀ CÁ NHÂN
1. Họ và tên: LÊ ĐỨC LONG
2. Ngày, tháng, năm sinh: 22/11/1979
3. Nam, nữ: Nam
4. Địa chỉ: Ấp Việt Kiều – Xã Xuân Hiệp – Huyện Xuân Lộc – Tỉnh Đồng
Nai
5. Điện thoại: 0912170100
6. E-mail:
7. Chức vụ: Giáo viên
8. Nhiệm vụ được giao: Giảng dạy môn Sinh học, Bí thư Đoàn trường
9. Đơn vị công tác: Trường THPT Xuân Lộc
II. TRÌNH ĐỘ ĐÀO TẠO

nhiều cặp tính trạng do gen trên nhiễm sắc thể thường qui định.
3. Nội dung đề tài
Các bài tập di truyền liên quan đến gen nằm trên NST thường bao gồm các qui
luật Menđen, các qui luật tương tác gen không alen, các qui luật liên kết gen.
I. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
1. Cơ sở lý luận
Di truyền là một bộ môn sinh học, nghiên cứu về tính biến dị và di truyền ở
các sinh vật. Kể từ thời tiền sử, thực tế về việc các sinh vật sống là thừa hưởng các
đặc tính của bố, mẹ truyền đạt lại cho.Tuy nhiên di truyền học hiện đại tìm hiểu về
quá trình di truyền, chỉ được ra đời vào giữa thế kỉ XIX với những công trình
nghiên cứu của Gregol- Men-đen. Các quy luật di truyền của Men-đen lúc đó chỉ
mới được đề cập, và thực tế di truyền đóng vai trò to lớn trong sự hình thành và
phát triển của sinh vật, ví dụ: khi nghiên cứu một gen người ta có thể xác định
được chiều dài của gen, khối lượng gen có thể có trong một cơ thể, hay nghiên cứu
màu sắc của hoa ở các thế hệ tiếp theo xuất hiện một số tính trạng khác với thế hệ
ban đầu Như vậy với kiến thức về di truyền luôn làm cho học sinh học cảm thấy
rất khó, nhất là những bài tập về di truyền.
Thực tế cho thấy kiến thức Sinh học về di truyền và biến dị rất trừu tượng,
mỗi dạng bài tập khác nhau đều có những đặc trưng và cách giải riêng. Bên cạnh
đó nội dung SGK không cung cấp cho học sinh những công thức để giải các dạng
bài tập. Một lí do khách quan là nhiều học sinh không có hứng thú cao với môn
Sinh học, việc nắm bắt kiến thức và tìm hiểu các cách giải các bài tập đối với các
3
em học sinh còn rất nhiều khó khăn. Như vậy việc rèn cho học sinh có những
phương pháp, kĩ năng cơ ản để vận dụng giải các bài tập phần di truyền đã thúc đẩy
tôi nghiên cứu sáng kiến “Hướng dẫn học sinh phương pháp giải một số bài tập di
truyền”.
2. Cơ sở thực tiễn
Kết quả kiểm tra trên lớp tôi nhận thấy đa số các em đều nắm được kiến thức
lý thuyết nhưng khi vận dụng vào giải các bài tập lại gặp khó khăn, phần lớn các

+ Gen gây chết
4
- Nếu tính trạng đó do nhiều gen chi phối thì tuân theo qui luật tương tác gen
Cách xác định như sau:
Trường hợp 1: Không phải lai phân tích
Từ tỉ lệ phân tính về kiểu hình ở thế hệ con, xác định qui luật di truyền chi phối
a. Khi tổng số tổ hợp giao tử <= 4 thì là tỉ lệ của di truyền mỗi gen quy định
một tính trạng
+ 3:1: quy luật di truyền trội lặn hoàn toàn (Theo định luật phân tính của Menđen).
+ 1:2:1: quy luật di truyền trội không hoàn toàn (xuất hiện tính trạng trung gian do
gen nằm trên NST thường hoặc giới tính).
+ 1:1 hoặc 2:1: hiện tượng gen gây chết.
b. Khi tổng số tổ hợp giao tử > 4 thì là tỉ lệ của tương tác gen.
Trong đó, tổng có thể là 16 hoặc 8.
- Tổng các tổ hợp giao tử bằng 16 (16 = 4 x 4 => mỗi bên bố mẹ cho 4 giao
tử => bố mẹ dị hợp về 2 cặp gen => 2 cặp gen quy định 1 tính trạng =>
tương tác gen). Các tỉ lệ và quy ước gen như sau:
Tỉ lệ Dạng tương tác Quy ước gen
9:3:3:1
(4 KH)
Bổ trợ
AaBb x AaBb => 9A_B_ : 3A_bb : 3aaB_
: 1aabb
9:6:1
(3 KH)
AaBb x AaBb =>
Kiểu hình 1: 9A_B_
Kiểu hình 2: 3A_bb : 3aaB_
Kiểu hình 3: 1aabb
9:7

Dạng tương tác Quy ước gen
3:3:1:1
Bổ trợ
AaBb x aaBb hoặc AaBb x Aabb
3:4:1 AaBb x Aabb
F: 3A_B_: 3A_bb: 1aaB_: 1aabb
3:5 AaBb x Aabb
F: 3A_B_: 3A_bb: 1aaB_: 1aabb
6:1:1
(4:3:1)
Át chế trội
6:1:1
AaBb x Aabb
F: 3A_B_: 3A_bb: 1aaB_: 1aabb
4:3:1
AaBb x aaBb
F: 3A_B_: 1A_bb: 3aaB_: 1aabb
7:1
(5:3)
7:1
AaBb x Aabb
F: 3A_B_: 3A_bb: 1aaBb: 1aabb
5:3
AaBb x aaBb
F: 3A_B_: 1A_bb: 3aaB_: 1aabb
3:3:2
(3:1:4)
Át chế lặn
AaBb x Aabb
F: 3A_B_: 3A_bb: 1aaBb: 1aabb

Gen phân bố trên NST thường.
- Nếu mỗi cặp gen nằm trên một cặp nhiễm sắc thể: => tuân theo quy luật
phân li độc lập
- Nếu 2 cặp gen nằm trên một cặp nhiễm sắc thể cần xác định liên kết hoàn
toàn hay hoán vị gen. Nếu xảy ra hoán vị gen, xác định hoán vị 1 bên hay hoán vị 2
bên và tính tần số hoán vị gen.
+ Liên kết gen: Tụ thụ phấn hoặc giao phối giữa 2 cá thể dị hợp 2 cặp gen=>
đời con có tỉ lệ KH 1: 2: 1 hoặc 3: 1. Hay khi lai phân tích cá thể dị hợp 2 cặp gen
được F
B
có tỉ lệ KH 1: 1
+ Hoán vị gen: Nếu tỉ lệ chung của cá 2 tính trạng biểu hiện tăng biến dị tổ
hợp, và không bằng tích các nhóm tỉ lệ (khi xét riêng).
7
Nếu tỉ lệ giao tử ab > 25% => Cơ thể dị hợp đều.
Nếu tỉ lệ giao tử ab < 25% => Cơ thể dị hợp chéo.
Nếu cơ thể đem lai dị hợp 2 cặp gen và tỉ lệ lặn là số chính phương => Hoán
vị 2 bên, tỉ lệ lặn không phải là số chính phương thì là hoán vị 1 bên bố hoặc mẹ.
TH2. Nếu sự biểu hiện các tính trạng ở giới đực và giới cái khác nhau =>
Gen phân bố trên NST giới tính.
Bước 2: Kiểm chứng bằng sơ đồ lai (Hoặc tính toán sử dụng công thức tính nhanh)
2.2. Hướng dẫn học sinh giải một số bài tập di truyền hay
Bài 1. Ở cà chua khi lai cây thân cao quả vàng với cây thấp quả đỏ F
1
thu được
toàn là cây cao quả đỏ. F
1
tự thụ phấn được F
2
có 3200 cây. Biết mỗi gen quy

cây quả đỏ-bầu dục, 1 cây quả vàng-tròn, 1 cây quả vàng-bầu dục.
1. Biện luận và viết sơ đồ lai
2. Xác định số kiểu gen tối đa của quần thể với 2 cặp gen trên.
Hướng dẫn tóm tắt:
1. * Xét riêng từng cặp tính trạng ở F
1

- Tính trạng màu sắc quả: Đỏ : vàng = 3 : 1 (theo ĐL phân li) => P: Aa x Aa
- Tính trạng hình dạng quả: Tròn : bầu dục = 1 : 1 (Lai phân tích) =>
P: Bb x bb
* Xét sự di truyền đồng thời của 2 cặp tính trạng: (3:1)(1:1) = 3:3:1:1 =>
các cặp tính trạng tuân theo quy luật di truyền phân ly độc lập của MenĐen.
8
=> Kiểu gen của P là AaBb x Aabb.
2. Số kiểu gen tối đa = 3 x 3 =9.
Bài 3. Cá thể đực dị hợp hai cặp gen AaBb nằm trên 2 cặp NST khác nhau, cho lai
với cá thể cái. Biết 2 tính trạng trên trội hoàn toàn.
1. Xác định kiểu gen của cá thể cái biết F
1
thu được tỉ lệ kiểu hình 3:3:1:1.
2. Lai cá thể cái với cá thể đực khác có kiểu gen Aabb, xác định kết quả lai.
Hướng dẫn tóm tắt:
1. F
1
thu được có tỉ lệ kiểu hình là: 3:3:1:1 = (3:1)(1:1 Do đó số tổ hợp của
F
1
là: 3 + 3 + 1 + 1= 8 tổ hợp giao tử = 4 x 2, các cặp tính trạng tuân theo quy luật
di truyền phân ly độc lập của MenĐen.
Cơ thể đực dị hợp hai cặp gen (AaBb) => cho 4 loại giao tử => Cơ thể cái sẽ

62,5% trắng. Xác định kiểu gen cây hoa trắng đem lai với F
1.
9
Hướng dẫn tóm tắt:
Xác định quy luật di truyền chi phối tính trạng:
F
2
phân tính theo tỉ lệ: 37.5% đỏ: 62,5% trắng = 3 đỏ : 5 trắng => F
2
có 8 tổ hợp
giao tử = 4 x 2 => Các tính trạng tuân theo quy luật tương tác gen không alen theo
kiểu bổ trợ ( kiến thức lý thuyết tổng có 8 kiểu tổ hợp giao tử và có tỉ lệ 3: 5) => F1
AaBb ( đỏ)
=> Một bên bố hoặc mẹ giảm phân cho 4 giao tử, 1 bên giảm phân cho 2 giao tử.
Cây cho 4 giao tử =>dị hợp 2 cặp gen: AaBb
Cây cho 2 giao tử =>dị hợp 1 cặp gen => Kiểu gen cây hoa trắng đem lai với F1 là:
Aabb hoặc aaBb.
Bài 6. Lai 2 dòng bí thuần chủng quả tròn, thu được F
1
toàn quả dẹt; cho F
1
tự thụ
phấn F
2
thu được 271 quả dẹt : 179 quả tròn : 28 quả dài. Xác định kiểu gen của
bố mẹ.
Hướng dẫn tóm tắt:
- F
2
có 271 quả dẹt : 179 quả tròn : 28 quả dài = 9 quả dẹt : 6 quả tròn : 1 quả

cho 4 giao tử => F
1
dị hợp
2 cặp gen (AaBb) => KG của hoa trắng thuần chủng là aabb, kiểu gen của cây hoa
đỏ thuần chủng là AABB.
Sơ đồ lai:
Pt/c: AABB( đỏ) x aabb( trắng) => F
1
: AaBb( đỏ) x aabb ( trắng)
=> F
2
: 1AaBb: 1Aabb: 1aaBb: 1aabb
Cây có kiểu gen AaBb đồng thời có mặt 2 gen trội A và B sẽ quy định hoa đỏ
còn cây chỉ có 1 gen trội và đồng hợp gen lặn Aabb, aaBb và 1aabb sẽ quy định
tính trạng hoa trắng
=> Sự di truyền tính trạng trên tuân theo quy luật tương tác gen không alen,
kiểu tương tác bổ trợ.
10
Bài 8.
Ở ngô, tính trạng về màu sắc hạt do hai gen không alen quy định. Cho ngô hạt tr
ắng giao phấn với ngô hạt trắng thu được F
1
962 hạt trắng, 241 hạt vàng và 80 hạt đỏ.
Tính theo lí thuyết, tỉ lệ hạt trắng ở F
1
đồng hợpvề cả hai cặp gen trong tổng số h
ạt
trắng ở F
1
là bao nhiêu?

cây hoa trắng không xảy ra đột biến, tính (theo lí thuyết) tỉ lệ phân li kiểu gen ở
F
2
?
Hướng dẫn tóm tắt:
F
2
gồm 89 cây hoa đỏ và 69 cây hoa trắng ≈ 9 : 7 không xảy ra đột biến =>
Tính trạng tuân theo quy luật di truyền tương tác bổ trợ => Số tổ hợp ở F
2
= 9 + 7
= 16 => F
1
AaBb x AaBb => 4 :2 : 2: 2:2 :1 :1 : 1 :1
Bài 11. Khi cho giao phấn giữa hai cây cùng loài, người ta thu được F
1
có tỉ lệ
phân ly sau: 70% cây cao, quả tròn; 20% cây thấp, quả bầu dục; 5% cây cao, quả
bầu dục; 5% cây thấp, quả tròn. Biện luận và viết sơ đồ lai từ P đến F
1
Hướng dẫn tóm tắt:
Bước 1. * Xét riêng sự phân ly kiểu hình của từng tính trạng ở F
1

+ Tính trạng chiều cao: cây cao : cây thấp = 3 cao : 1 thấp (phù hợp ĐL phân
tính Mendel) cây cao(A) , cây thấp (a) và P Aa x Aa (1)
11
+ Tính trạng hình dạng quả: quả tròn : quả bầu dục = 3 quả tròn : 1 quả bầu
dục
( phù hợp ĐL phân tính Mendel)

2
Hướng dẫn tóm tắt:
Bước 1: * Quy ước, nhận diện quy luật di truyền
+ F
2
xuất hiện tính trạng cây thấp, quả vàng . F
1
không thuần chủng dị hợp hai cặp
gen => cây cao, quả đỏ biểu hiện trong kiểu gen dị hợp là tính trạng trội.
Qui ước: gen A qui định cây cao, gen a qui định cây thấp; gen B qui định quả đỏ;
gen b qui định quả vàng
* Xét riêng sự phân ly kiểu hình của từng tính trạng ở F
2
:
+ Tính trạng chiều cao cây: cây cao : cây thấp =75:25 = 3 : 1 (phù hợp ĐL phân
tính Mendel)
* P: Aa x Aa (1)
+ Tính trạng hình dạng quả: quả đỏ : quả bầu vàng = 75:25 = 3 : 1 ( phù hợp ĐL
phân tính Mendel) * P: Bb x Bb (2)
* Xét sự phân ly đồng thời của 2 cặp tính trạng (1), (2) => P dị hợp 2 cặp gen.
* So sánh tích các cặp tính trạng đã phân tích với dữ kiện đầu bài để nhận diện quy
luật di truyền chi phối.
12
Nếu 2 cặp gen nằm trên 2 cặp nhiễm sắc thể thì tỉ lệ ở F
1
là: (3:1)(3:1) = 9 : 3 : 3 :
1 mà dữ kiện bài ra (50,16% : 28,84% : 28,84% : 0,16%) khác tỷ lệ 9:3:3:1 nên hai
cặp gen phân bố trên 1 cặp NST và tính trạng di truyền tuân theo qui luật hoán vị
gen. (Vì số KH tối đa của liên kết là 3)
Bước 2. Xác định hoán vị 1 giới hay hoán vị 2 giới, dị hợp tử đều hay dị hợp

1
đồng tính trạng thân cao,
hạt gạo đục ( phù hợp ĐL đồng tính Mendel )
Thân cao (A ), thân thấp (a); hạt đục (B ) hạt trong (b) và kiểu gen F
1
dị hợp 2 cặp
gen (Aa, Bb)
- Tỉ lệ thân cao, hạt trong (A-bb) ở F
2
= 3744: 15600 = 0,24.
- Nếu 2 cặp gen trên 1 cặp NST thì tỉ lệ F
2
là 9 : 3 : 3 : 1 trong đó cây cao,
hạt trong chiếm 3/16 = 18,75% mà đề bài thân cao, hạt trong là 24% nên 2 cặp
gen phân bố trên 1 cặp NST và qui luật di truyền chi phối hai cặp tính trạng là qui
luật di truyền hoán vị gen.
Bước 2. Gọi tỉ lệ giao tử của F
1
AB = ab = x; Ab = aB = y => Cây cao, hạt
trong (Ab/Ab hoặc Ab/ab) = Ab x Ab và Ab x ab)
=> y
2
+ 2xy = 0,24 (1) x + y = 1/2 (2) Giải hệ phương
trình (1) & (2) ta có x = 0,1 ; y = 0,4 => tần số f = 0,2
Bước 3. Lập sơ đồ lai từ P đến F
2
Bài 14. : Ở một loài thực vật, gen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với gen a
quy định thân thấp, gen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với gen b quy định
hoa trắng. Lai cây thân cao, hoa đỏ với cây thân thấp, hoa trắng thu được F
1

- Xét sự di truyền đồng thời của cả hai tính trạng: Nếu 2 cặp gen nằm trên 2
cặp NST thì sự phân li đời con là 3 đen, xù : 3 đen, mượt : 1 trắng, xù : 1 trắng,
mượt. Điều này trái với đề bài => 2 cặp gen nằm trên 1 cặp NST.
Nếu liên kết gen thì tối đa có 3 kiểu hình, giả thiết có 4 loại kiểu hình=> hoán vị
gen.
- Do chuột có kiểu gen Ab/ab chỉ cho 2 loại giao tử nên hoán vị gen xảy ra ở
chuột có kiểu gen dị hợp 2 cặp.
- Ta có ab/ab = ab x ab = 0.5 x ab = 0,1875 => ab = 37.5% > 25% => dị hợp
đều AB/ab => f = (50 -37.5).2 = 0.25.
3. Các điểm cần lưu ý về tổ chức thực hiện
- Các bài tập hướng dẫn trong đề tài chỉ liên quan đến 2 trường hợp: đó là
phép lai 1 hoặc nhiều cặp tính trạng.
- Các tính trạng trong phép lai 1 cặp tính trạng do gen nằm trên NST thường
qui định di truyền theo qui luật phân li của Menđen, các biến dạng theo qui luật
Menđen và các qui luật tương tác gen.
- Các tính trạng trong phép lai nhiều tính trạng do gen nằm trên NST thường
di truyền theo qui luật hân li độc lập của Menđen, qui luật di truyền hoán vị
III. HIỆU QUẢ CỦA ĐỀ TÀI
Qua nhiều năm thực hiện giảng dạy và bồi dưỡng học sinh giỏi tôi nhận thấy
khả năng tiếp thu và vận dụng lý thuyết vào giải các bài tập liên quan đến các qui
luật di truyền đạt được những kết quả đáng mừng:
14
+ Học sinh rất hứng thú khi làm các dạng bài tập di truyền khác nhau. Qua
hướng dẫn của giáo viên đa số các em đều có thể làm được một số bài tập di truyền
tương tự.
+ Số học sinh hiểu bài và vận dụng giải bài tập có hiệu quả tương đối cao.
+ Nhiều học sinh đã tự tin hơn khi làm các bài tập di truyền sau khi đã tiếp
cận với nội dung phương pháp giải một số dạng bài tập di truyền trong đề tài này.
Từ phương pháp và cách thức này có khoảng 85,2% học sinh đã có thể vận
dụng và giải được các bài tập đơn giản trong sách giáo khoa và có khoảng 6% HS

15
10. Trần Đức Lợi – Phương pháp giải toán 11,12 – Các dạng toán lai. Nhà
xuất bản Trẻ, 2002.
11. Vũ Đức Lưu – Tuyển chọn, phân loại bài tập di truyền hay và khó trong
chương trình THPT. Nhà xuất bản Giáo dục, 1996.
12. Nguyễn Duy Minh – Hợp tuyển câu hỏi và bài tập sinh học – Nhà xuất
bản Đại học Sư phạm, 2001.
13. Phan Kỳ Nam – Phương pháp giải bài tập Sinh học, tập 1,2. Nhà xuất
bản TP Hồ Chí Minh, 2001.
14. Nguyễn Viết Nhân - Ôn thi tuyển sinh Đại học môn Sinh học – Nhà xuất
bản TP Hồ Chí Minh, 1999.
VI. PHỤ LỤC
Kết quả khảo sát đầu năm 2010-2011 khi chưa thực hiện giải pháp “Hướng
dẫn học sinh phương pháp giải một số bài tập di truyền”
Khối TSHS Giỏi Khá Trung bình Yếu
12 85
SL % SL % SL % SL %
5 5.9 12 14,1 35 41.1 33 38.9
Kết quả kiểm tra năm học 2010-2011 sau khi áp dụng và thực hiện giải pháp:
Khối TSHS Giỏi Khá Trung bình Yếu
12 85
SL % SL % SL % SL %
7 8.25 16 18,8 55 64.7 7 8.25
Kết quả kiểm tra khảo sát đầu năm học 2011-2012( khi bắt đầu áp dụng giải
pháp)
Khối TSHS Giỏi Khá Trung bình Yếu
12 87
SL % SL % SL % SL %
8 9.2 15 17.2 40 46 24 27.6
Kết quả năm học 2011-2012 sau khi thực hiện giải pháp

Tên sáng kiến kinh nghiệm:
HƯỚNG DẪN HỌC SINH PHƯƠNG PHÁP GIẢI MỘT SỐ BÀI TẬP DI TRUYỀN
Họ và tên tác giả: Lê Đức Long
Chức vụ: Giáo viên
Đơn vị: Tổ Sinh – Công nghệ - Trường THPT Xuân Lộc
Lĩnh vực: (Đánh dấu X vào các ô tương ứng, ghi rõ tên bộ môn hoặc lĩnh vực khác)
- Quản lý giáo dục  - Phương pháp dạy học bộ môn: Sinh học 
- Phương pháp giáo dục  - Lĩnh vực khác: 
Sáng kiến kinh nghiệm đã được triển khai áp dụng: Tại đơn vị  Trong Ngành 
1.Tính mới (Đánh dấu X vào 1 trong 3 ô dưới đây)
- Đề ra giải pháp thay thế hoàn toàn mới, bảo đảm tính khoa học, đúng đắn 
- Đề ra giải pháp thay thế một phần giải pháp đã có, bảo đảm tính khoa học, đúng đắn 
- Giải pháp mới gần đây đã áp dụng ở đơn vị khác nhưng chưa từng áp dụng ở đơn vị
mình, nay tác giả tổ chức thực hiện và có hiệu quả cho đơn vị 
2.Hiệu quả (Đánh dấu X vào 1 trong 5 ô dưới đây)
- Giải pháp thay thế hoàn toàn mới, đã được thực hiện trong toàn ngành có hiệu quả cao

- Giải pháp thay thế một phần giải pháp đã có, đã được thực hiện trong toàn ngành có
hiệu quả cao 
- Giải pháp thay thế hoàn toàn mới, đã được thực hiện tại đơn vị có hiệu quả cao 
- Giải pháp thay thế một phần giải pháp đã có, đã được thực hiện tại đơn vị có hiệu quả

- Giải pháp mới gần đây đã áp dụng ở đơn vị khác nhưng chưa từng áp dụng ở đơn vị
mình, nay tác giả tổ chức thực hiện và có hiệu quả cho đơn vị 
3.Khả năng áp dụng (Đánh dấu X vào 1 trong 3 ô mỗi dòng dưới đây)
- Cung cấp được các luận cứ khoa học cho việc hoạch định đường lối, chính sách:
Trong Tổ/Phòng/Ban  Trong cơ quan, đơn vị, cơ sở GD&ĐT  Trong ngành 
- Đưa ra các giải pháp khuyến nghị có khả năng ứng dụng thực tiễn, dễ thực hiện và dễ đi vào
cuộc sống:
Trong Tổ/Phòng/Ban  Trong cơ quan, đơn vị, cơ sở GD&ĐT  Trong ngành 


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status