Kiến thức, thái độ, thực hành của bà mẹ về tiêm ngừa viêm gan siêu vi B và tỷ lệ trẻ có kháng thể sau tiêm ngừa (FULL TEXT) - Pdf 50

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ Y TẾ

ĐẠI HỌC Y DƢỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

HUỲNH GIAO

KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ, THỰC HÀNH
CỦA BÀ MẸ VỀ TIÊM NGỪA
VIÊM GAN SIÊU VI B VÀ
TỶ LỆ TRẺ CÓ KHÁNG THỂ
SAU TIÊM NGỪA

LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC

Thành phố Hồ Chí Minh – Năm 2018


i

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ Y TẾ

ĐẠI HỌC Y DƢỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

HUỲNH GIAO

KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ, THỰC HÀNH
CỦA BÀ MẸ VỀ TIÊM NGỪA

1.5. Các nghiên cứu khảo sát kiến thức, thái độ và thực hành về HBV ........................ 26
1.6. Các nghiên cứu đáp ứng miễn dịch đối với vắc-xin VGSVB (Quinvaxem) ........ 45
1.7. Những vấn đề tồn tại ................................................................................................... 47
CHƢƠNG 2. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU................................ 49
2.1. Thiết kế nghiên cứu..................................................................................................... 49
2.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu ............................................................................. 49
2.3. Đối tƣợng nghiên cứu ................................................................................................. 49
2.4. Phƣơng pháp chọn mẫu và cỡ mẫu ........................................................................... 49
2.5. Các biến số nghiên cứu ............................................................................................... 53
2.6. Công cụ thu thập dữ kiện............................................................................................ 62
2.7. Phƣơng pháp thu thập dữ kiện ................................................................................... 62
2.8. Kiểm soát sai lệch thông tin ....................................................................................... 66
2.9. Xử lý dữ kiện ............................................................................................................... 67
2.10.Vấn đề y đức ................................................................................................................ 68


iv

CHƢƠNG 3. KẾT QUẢ ........................................................................................................ 69
3.1. Xây dựng và đánh giá công cụ đo lƣờng kiến thức, thái độ, thực hành về tiêm
ngừa VGSVB ....................................................................................................................... 70
3.2. Kiến thức đúng, thái độ đúng, thực hành đúng của bà mẹ (ngƣời chăm sóc trẻ) về
tiêm ngừa VGSVB tại TPHCM ......................................................................................... 78
3.3. Mối liên quan giữa kiến thức, thái độ và thực hành về tiêm ngừa VGSVB và các
đặc điểm dân số của bà mẹ (ngƣời chăm sóc trẻ)............................................................. 86
3.4. Đáp ứng miễn dịch bảo vệ sau tiêm ngừa VGSVB và các yếu tố liên quan....... 105
CHƢƠNG 4. BÀN LUẬN................................................................................................... 110
4.1. Xây dựng và đánh giá công cụ đo lƣờng kiến thức, thái độ và thực hành về tiêm
ngừa VGSVB ..................................................................................................................... 110
4.2. Kiến thức, thái độ và thực hành đúng về tiêm ngừa VGSVB .............................. 114


BH -UV- HG

Bạch hầu- Uốn ván- Ho gà

BMI

Body Mass Index: chỉ số khối cơ thể

CDC

Centers for Disease Control and Prevention

CFA

Confirm Factor Analysis

ĐHYD

Đại học Y dƣợc

EPI

Expanded Programe on Immunization

FDA

Food and Drug Administration

GAVI


HBV

Hepatitis B virus

HCV

Hepatitis C virus

HIV

Human Immunodeficiency virus

IgM

Immunoglobulin M

KAP

Knowledge, Attitude, and Practice

NVYT

Nhân viên y tế

PR

Prevalence Ratio

TCMR

rút viêm gan siêu vi B

Anti Hepatitis B surface antigen

Kháng thể với kháng nguyên bề mặt của vi
rút viêm gan siêu vi B

Body Mass Index

Chỉ số khối cơ thể

Centers for Disease Control and

Trung tâm kiểm soát và phòng ngừa dịch

Prevention

bệnh Hoa kỳ

Confirm Factor Analysis

Phân tích nhân tố khẳng định

Expanded Programe on

Chƣơng trình tiêm chủng mở rộng

Immunization
Food and Drug Administration


Globulin miễn dịch viêm gan siêu vi B

Health Belief Model

Mô hình niềm tin sức khỏe

Hepatitis B virus

Vi rút viêm gan siêu vi B

Hepatitis C virus

Vi rút viêm gan siêu vi C

Human Immunodeficiency Virus

Vi rút gây suy giảm miễn dịch ở ngƣời

Immunoglobulin M

Globulin miễn dịch M

Knowledge, Attitude, and Practice

Kiến thức, thái độ và thực hành

Prevalence Ratio

Tỷ số tỷ lệ hiện mắc


Bảng 3. 4. Đặc điểm dân số của bà mẹ (ngƣời chăm sóc trẻ) ...................................79
Bảng 3. 5. Kiến thức đúng của bà mẹ (ngƣời chăm sóc trẻ) về VGSVB ................82
Bảng 3. 6. Thái độ đúng của bà mẹ (ngƣời chăm sóc trẻ) về tiêm ngừa VGSVB ....84
Bảng 3. 7. Thực hành của bà mẹ (ngƣời chăm sóc trẻ) về tiêm ngừa VGSVB ........85
Bảng 3. 8. Mối liên quan giữa kiến thức đúng với thái độ đúng .............................86
Bảng 3. 9. Mối liên quan giữa kiến thức với thực hành về tiêm ngừa VGSVB .....................88
Bảng 3. 10. Liên quan giữa kiến thức với các đặc điểm dân số của bà mẹ ..................91
Bảng 3. 11. Mối liên quan giữa thái độ đúng với thực hành đúng ...........................94
Bảng 3. 12. Mối liên quan giữa thái độ với các đặc điểm dân số của bà mẹ ................96
Bảng 3. 13. Liên quan giữa rào cản thực hành với thực hành đúng ........................98
Bảng 3. 14. Liên quan thực hành đúng với đặc điểm dân số của bà mẹ ....................99
Bảng 3. 15. Mô hình đa biến giữa kiến thức tiêm ngừa VGSVB với đặc điểm dân số
của bà mẹ ................................................................................................................101


viii

Bảng 3. 16. Mô hình đa biến giữa thái độ đúng về tiêm ngừa VGSVB với kiến thức
và đặc điểm dân số bà mẹ .........................................................................................102
Bảng 3. 17. Mô hình đa biến giữa thực hành đúng với kiến thức, thái độ, rào cản
thực hành và đặc điểm dân số của bà mẹ .................................................................103
Bảng 3. 18. Mô hình đa biến giữa thực hành chung đúng với kiến thức chung đúng,
thái độ chung đúng và rào cản thực hành với ........................................................105
Bảng 3. 19. Đặc điểm dân số của trẻ xét nghiệm ...................................................106
Bảng 3. 20. Kết quả xét nghiệm đáp ứng miễn dịch ...............................................107
Bảng 3. 21. Mối liên quan giữa tình trạng miễn dịch với đặc điểm dân số của trẻ .....107
Bảng 4. 1. Các khía cạnh nghiên cứu theo HBM về HBV trong nƣớc và nƣớc ngoài
.................................................................................................................................110
Bảng 4. 2. Các nghiên cứu KAP VGSVB trong và ngoài nƣớc dựa vào HBM .....111
Bảng 4. 3. Tỷ lệ trẻ có kháng thể sau tiêm Quinvaxem ..........................................137

Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) khuyến cáo tất cả các quốc gia cần thực hiện chƣơng
trình tiêm ngừa vắc-xin VGSVB để làm giảm tỷ lệ nhiễm HBV [49], [141]. Nhiều
bằng chứng cho thấy tiêm ngừa vắc-xin VGSVB làm giảm tỷ suất mới nhiễm mạn
tính ở trẻ dƣới 5 tuổi ở những nƣớc có thực hiện chƣơng trình tiêm ngừa thƣờng qui
nhƣ Hoa Kỳ, Đài Loan, Indonesia, Samoa và một số quốc gia thuộc khu vực Thái
Bình Dƣơng. Điển hình tại Đài Loan tỷ lệ nhiễm HBV mạn tính ở trẻ em đã giảm
hơn 90%, hiệu quả của chƣơng trình TCMR đang làm cho tỷ lệ nhiễm HBV ở Đài
Loan trở thành vùng lƣu hành thấp, so sánh trên toàn cầu cho thấy tỷ suất hiện
nhiễm HBV ở trẻ dƣới 5 tuổi khu vực chủng ngừa là 1,3% so với 4,7% trƣớc khi
tiêm ngừa vắc-xin [55], [121], [141].
Tại Việt Nam, vắc-xin VGSVB đƣợc đƣa vào chƣơng trình tiêm chủng mở rộng
(TCMR) từ năm 1997 dạng đơn liều, từ năm 2010, vắc- xin đƣợc sử dụng dạng phối
hợp 5/1: DPT-VGSVB-Hib (Quinvaxem) và đƣợc triển khai trên toàn quốc với lịch


2

tiêm 0, 2, 3 và 4 tháng. Trƣớc khi thực hiện chƣơng trình tiêm ngừa thƣờng quy, tỷ
lệ mang HBsAg ở trẻ em cao từ 9,3% – 14,1%, điều này cho thấy lây truyền chu
sinh và giai đoạn sớm là phƣơng thức lây truyền chính ở trẻ em Việt Nam [101],
[107]. Nghiên cứu đánh giá hiệu quả chƣơng trình tiêm chủng trong năm 2014, cho
thấy tỷ lệ trẻ nhiễm HBV chỉ còn 2,7%; nhƣ vậy tiêm chủng đã làm giảm đáng kể
tỷ lệ nhiễm HBV ở trẻ em và tầm quan trọng của liều sơ sinh [106]. Tuy nhiên,
nghiên cứu của Trần Ngọc Hữu (2011) tại Long An ở trẻ sử dụng Quinvaxem với
kết quả tỷ lệ trẻ có đủ kháng thể lúc một năm sau mũi 3 thì thấp 76,7% [134]. Ngoài
ra, vào thời điểm năm 2013 - 2014, một loạt sự cố ghi nhận trẻ sơ sinh tử vong sau
tiêm vắc-xin VGSVB, mặc dù đã có kết luận của Hội đồng chuyên môn không có
liên quan giữa vắc-xin và tử vong nhƣng tỷ lệ tiêm vắc-xin VGSVB tại Việt Nam
liên tục sụt giảm, chỉ có khoảng hơn 50% số trẻ sơ sinh đƣợc tiêm vắc-xin này. Đa
số các bà mẹ đồng ý cho con tiêm là vì tin bác sĩ chứ chƣa thực sự hiểu vì sao phải

nghiên cứu.
Do đó, chúng tôi cần xác định tỷ lệ bà mẹ có kiến thức, thái độ, thực hành
đúng về tiêm ngừa VGSVB và tỷ lệ trẻ có đủ kháng thể bảo vệ sau tiêm ngừa theo
lối tiếp cận mới dựa trên mô hình Niềm tin sức khoẻ sát hợp với tâm lý và hành vi
của cộng đồng bà mẹ có con chủng ngừa trong chƣơng trình TCMR tại TP HCM.
CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
Tỷ lệ bà mẹ có KAP đúng về tiêm ngừa viêm gan siêu vi B là bao nhiêu? Các
yếu tố nào liên quan đến KAP đúng?
Tỷ lệ trẻ có đủ kháng thể bảo vệ (anti-HBs ≥ 10mUI/ml) sau tiêm ngừa vắcxin viêm gan siêu vi B là bao nhiêu? Các yếu tố nào liên quan đến đáp ứng miễn dịch
của trẻ?
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1. Xây dựng và đánh giá bộ công cụ đo lƣờng kiến thức, thái độ và thực hành
về viêm gan siêu vi B của các bà mẹ có con 12 tháng đến 24 tháng tại các trạm
y tế Quận 2, Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Xác định tỷ lệ bà mẹ có con 12 tháng đến 24 tháng tuổi tại Thành phố Hồ Chí
Minh có kiến thức đúng, thái độ đúng và thực hành đúng về tiêm ngừa viêm
gan siêu vi B.


4

3. Xác định mối liên quan giữa kiến thức, thái độ và thực hành về tiêm ngừa
viêm gan siêu vi B và với các đặc điểm dân số của bà mẹ.
4. Xác định tỷ lệ trẻ 12 tháng 24 tháng có đủ kháng thể bảo vệ sau tiêm ngừa vắcxin viêm gan siêu vi B và mối liên quan giữa đáp ứng miễn dịch với đặc điểm
dân số của trẻ.


5

CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN


nhất là trong vòng 24 giờ. Chủng ngừa đầy đủ có thể bảo vệ hơn 95% trẻ sơ sinh,
trẻ em và thanh thiếu niên khỏi bị VGSVB và làm giảm tỷ lệ nhiễm HBV mạn tính.
1.1.4. Biện pháp chung
Các biện pháp vệ sinh môi trƣờng có thể giới hạn nguy cơ nhiễm cho nhân
viên y tế và những ngƣời xung quanh. Máu, chất dịch có máu và các vật dụng bị
nhiễm phải đƣợc xử lý nhƣ bị nhiễm HIV, HBV, HCV và các tác nhân gây bệnh
khác có trong máu. Chỉ dùng loại kim và ống tiêm dùng 1 lần, tất cả các dụng cụ
tiêm chích, dụng cụ y tế sử dụng trong ngành ngoại khoa đều phải đảm bảo tiệt
trùng đầy đủ (HBV chịu nhiệt, chỉ bị tiêu diệt hoàn toàn ở 1000C sau 30 phút).
Tạo miễn dịch thụ động (HBIg)
Là khi kháng thể đƣợc chủ động đƣa vào cơ thể mà không phải do cơ thể tự
sản xuất đƣợc [1]. Trong thời kỳ chu sinh, HBIg cho thấy có hiệu quả khoảng 75%
phòng ngừa HBV có triệu chứng hoặc nhiễm mạn tính ở những trẻ sơ sinh từ mẹ có
HBV dƣơng tính. Khi kết hợp HBIg và vắc- xin sẽ tăng hiệu quả bảo vệ lên 85-95%
[85], [146].
HBIg có vai trò bảo vệ cơ thể chống HBV nếu đƣợc dùng sớm sau khi tiếp xúc
với mầm bệnh (trong vòng 3 ngày đầu). HBIg thƣờng đƣợc kết hợp với vắc-xin
VGSVB để phòng ngừa trong những trƣờng hợp sau:
-

Trẻ sinh ra từ bà mẹ có HBsAg (+), đặc biệt có HBeAg (+) (tiếp xúc chu sinh).

-

Tiếp xúc với máu có HBsAg (+) qua đƣờng niêm mạc hoặc xuyên da.

-

Quan hệ tình dục với ngƣời có HBsAg (+).

và trong nƣớc.
Vắc-xin VGSVB thế hệ ba
Vắc- xin kết hợp protein preS1, preS2 và S của HBV giống với kháng nguyên
bề mặt vi rút nên gây đáp ứng miễn dịch tốt hơn các vắc- xin tái tổ hợp khác, ngoài
kháng nguyên S nhƣ vắc- xin thế hệ 2 còn có thêm kháng nguyên preS2 hoặc preS1
và preS2, có khả năng chống lại các dòng HBV hoang dại, đột biến gen S và suy
giảm miễn dịch [94], [122], [148].
Vắc-xin Quinvaxem:
Vắc- xin VGSVB dạng phối hợp Quinvaxem còn gọi là vắc-xin “5 trong 1”
chứa 5 thành phần bao gồm giải độc tố vi khuẩn bạch hầu, uốn ván, vi khuẩn ho gà
bất hoạt, kháng nguyên HBV (tái tổ hợp) và kháng nguyên vi khuẩn Haemophilus
influenzae type b (Hib). Phòng đƣợc các bệnh: bạch hầu, uốn ván, ho gà, VGSVB
và viêm phổi, viêm màng não do vi khuẩn Hib. Thành phần vắc- xin Quinvaxem
mỗi 1ml có chứa kháng nguyên bề mặt HBV 20µg/ml.


8

Vắc- xin Quinvaxem do công ty Crucell, Hàn Quốc sản xuất, đạt tiêu chuẩn
của WHO và đƣợc khuyến cáo sử dụng từ năm 2006. Tính tới nay, hơn 400 triệu
liều Quinvaxem đã đƣợc sử dụng ở 94 quốc gia và đƣợc đƣa vào chƣơng trình
TCMR cho trẻ dƣới 1 tuổi ở Việt Nam từ tháng 6/2010. Ƣu điểm của vắc-xin
VGSVB dạng phối hợp 5/1 (Quinvaxem) là kết hợp phòng đƣợc 5 loại bệnh trong
một mũi tiêm (bạch hầu – uốn ván – ho gà – VGSVB – Hib), giúp giảm số mũi tiêm
cho trẻ. Tuy nhiên, khi có biến cố sau tiêm chủng thì khó xác định kháng nguyên
nào là tác nhân gây phản ứng [143], [151].

Hình 1. 1. Vắc- xin viêm gan B dạng phối hợp Quinvaxem
“Nguồn: World Health Organization, 2013” [151]
1.2.2. Liều vắc- xin viêm gan siêu vi B và đƣờng dùng

liều bổ sung nên cho cùng với lịch của chƣơng trình tiêm chủng quốc gia [148].
Theo Trung tâm kiểm soát dịch bệnh Hoa kỳ (CDC)
Lịch tiêm cho trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ dựa vào tình trạng mang HBsAg của mẹ.
Bảng 1. 1. Lịch tiêm VGSVB cho trẻ mới sinh theo tình trạng mang HBsAg của mẹ
HBsAg mẹ
Dƣơng tính

Vắc- xin đơn kháng nguyên

Vắc- xin đơn + vắc- xin phối hợp

Liều

Tuổi

Liều

Tuổi

1+

Lúc sinh (
Lúc sinh (
¶: liều cuối vắc- xin không đƣợc trƣớc 24 tuần tuổi
++: liều đầu vắc- xin có thể trì hoãn sau khi xuất viện đối với trẻ cân nặng >2.000g
và mẹ có HBsAg âm tính.
“Nguồn: Centers for Disease Control and Prevention, 2015” [52].
Bảng 1. 2. Lịch tiêm VGSVB cho trẻ cân nặng < 2000g với tình trạng HBsAg mẹ
Tình trạng HBsAg mẹ
Dƣơng tính

Lời khuyên
-

HBIg* + vắc- xin VGSVB (trong 12 giờ sau sinh)

-

Tiếp tục tiêm ngừa lúc 1-2 tháng tuổi dựa vào lịch tiêm
cho trẻ có mẹ HBsAg dƣơng tính (Bảng 1.1).

-

Không tính liều sơ sinh vào lịch tiêm chủng.

-

Kiểm tra HBsAg và anti – HBs sau khi hoàn thành tiêm
chủng lúc 9-18 tháng.

Không biết

-

“Nguồn: Centers for Disease Control and Prevention, 2015” [52].
Lịch tiêm chủng VGSVB trong TCMR tại Việt Nam
Lịch tiêm VGSVB trong TCMR 4 liều với 1 liều sơ sinh (trong 24 giờ sau
sinh) và 3 liều vắc-xin phối hợp 5/1 (Quinvaxem).
Bảng 1. 3. Lịch tiêm chủng tại Việt Nam
Tuổi

Sơ sinh

2 tháng

3 tháng

4tháng

DTPw-

DTPw-

DTPw-

VGSVB-Hib 1

VGSVB-Hib 2

VGSVB-Hib 3

OPV1

OPV2

có thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên nào đủ điều kiện để ủng hộ hoặc bác bỏ sự cần


12

thiết phải sử dụng liều tăng cƣờng vắc-xin VGSVB ở những ngƣời khỏe mạnh, có
miễn dịch bình thƣờng và đã có đáp ứng miễn dịch sau khi hoàn thành lịch tiêm cơ
bản. Trong thời gian chờ câu trả lời từ các nghiên cứu tiếp theo, nên xem xét liều
tăng cƣờng ở trẻ lớn, thanh thiếu niên và những ngƣời có nguy cơ cao lây truyền
ngang HBV[83], [84].
1.2.5. Đáp ứng miễn dịch sau tiêm ngừa
Chỉ điểm về miễn dịch là kháng thể anti-HBs. Nghiên cứu hiệu quả của vắcxin đã cho thấy có thể bảo vệ hoàn toàn chống lại VGSVB cấp và mạn tính ở những
ngƣời có miễn dịch bình thƣờng với mức anti HBs ≥10 mIU/mL sau tiêm chủng. Vì
vậy, huyết thanh bảo vệ chống lại nhiễm HBV đƣợc định nghĩa là có mức kháng thể
anti HBs ≥ 10mIU/mL, đƣợc đo lƣờng 1-3 tháng sau khi hoàn thành lịch tiêm chủng.
Nồng độ kháng thể đạt cao nhất sau khi kết thúc lịch tiêm chủng. Kháng thể
IgM xuất hiện sau 2 mũi tiêm đầu (75-80%), sau đó IgG xuất hiện nhƣng nồng độ
kháng thể có chiều hƣớng giảm sau vài tháng. Nếu tiêm nhắc lại mũi thứ 3, nồng độ
IgG tiếp tục tăng và tồn tại kéo dài hơn. Hai năm sau, nếu không tái chủng hoặc
không tiếp xúc với HBV, nồng độ anti-HBs sẽ giảm còn 1/3 so với nồng độ sau khi
hoàn tất lịch tiêm chủng, nhƣng sau đó giảm chậm lại [77], [125], [126].
Kháng nguyên protein trong vắc-xin VGSVB gây ra cả đáp ứng miễn dịch
dịch thể và miễn dịch tế bào và còn gây miễn dịch nhớ kéo dài. Sau khi đƣa kháng
nguyên vào cơ thể, cơ thể sẽ đáp ứng bằng 2 cách:
- Lympho bào B nhận biết trực tiếp các protein nằm trên bề mặt siêu vi bằng các
thụ thể liên kết với các globulin miễn dịch (B-cell epitopes).
- Lympho T nhận biết các thành phần của siêu vi do các tế bào của ký chủ tiết ra
trong lúc bị nhiễm trùng (T-cell epitopes).
Các lympho bào B sau khi biệt hóa thành tƣơng bào sẽ sản xuất ra IgM-anti HBs
tồn tại tối đa 12 tháng. Trong thời gian này, một nhóm tế bào B khác cùng sự hỗ trợ

Sống và bất hoạt

- Đáp ứng Ab của vắc-xin sống cao hơn so với loại bất
hoạt.

Protein và
Polysaccharide (PS)
Tá dƣợc

- Nhờ tế bào T giúp đỡ và sự kích hoạt trung tâm mầm
làm cho đáp ứng Ab của vắc-xin loại protein cao hơn PS.
- Chi phối sự phóng thích và tồn tại lâu dài Ag (lƣu giữ
hoặc phóng thích chậm), tăng cƣờng đáp ứng của Th
(điều hòa miễn dịch: immunomodulator) có thể hỗ trợ
hoặc hạn chế đáp ứng tạo Ab.

Kháng nguyên
Kháng nguyên Protein

- Bao gồm các epitop (vị trí trên bề mặt Ab sẽ trực
tiếp kết hợp với một vị trí nhất định trên bề mặt Ag)
đƣợc nhận diện dễ dàng bởi các tế bào B, các epitop
đƣợc nhận diện bởi tế bào T giúp đỡ và khả năng Ag
liên kết/bền vững khi kết hợp với các tế bào đuôi gai
nang hóa (FDC: Follicular Dendritic Cells) tạo đáp
ứng kháng thể mạnh hơn.

Liều Ag

- Liều Ag càng cao sẽ làm tăng tính sẳn có của Ag


“Nguồn: Claire-Anne, 2008” [56]
Tuổi trƣớc sinh (tuổi thai) và tuổi sau sinh ở thời điểm tiêm ngừa quyết định đáp
ứng kháng thể ở trẻ sinh non. Lịch tiêm 3 liều vắc-xin cho trẻ với khoảng cách thời
gian giữa các liều là một tháng (thí dụ: 2,3,4 tháng hoặc 3,4,5 tháng) sẽ cho kết quả
đáp ứng miễn dịch thấp hơn so với lịch tiêm mà khoảng cách thời gian giữa các liều
hoặc liều đầu và liều tăng cƣờng dài hơn (thí dụ 2,4,6 tháng) hoặc (3,5,12 tháng).
Mức độ đáp ứng kháng thể ở trẻ sơ sinh đối với lịch tiêm nhiều liều phụ thuộc vào
khoảng cách thời gian giữa các liều (khoảng thời gian giữa các liều dài hơn sẽ cho
đáp ứng mạnh hơn) và tuổi lúc tiêm liều cuối. Nhƣ vậy, để tạo đáp ứng miễn dịch
mạnh đối với một liều vắc-xin đƣợc cho sớm sau sinh thì khó đạt đƣợc mục tiêu, và
đáp ứng mạnh nhƣ ngƣời lớn chỉ có thể thấy ở những trẻ lớn hơn. Đáp ứng kháng
thể giảm nhanh trƣớc 12 tháng tuổi và hiệu giá kháng thể nhanh chóng giảm trở về
mức ban đầu, điều này có thể liên quan đến sự bùng phát dịch bệnh [56].
Bảng 1. 5. Yếu tố quyết định đáp ứng tạo kháng thể của vắc-xin ở ngƣời khỏe mạnh
Các yếu tố quyết định

Cơ chế (giả định)

Loại vắc-xin
Lịch tiêm
Khoảng cách liều

- Khoảng cách thời gian tối thiểu 3 tuần cho phép tạo
đáp ứng miễn dịch tiên phát với Ag đặc hiệu mà không bị
bất kỳ cản trở nào.


16


VGSVB sau 7 ngày so với những trẻ đƣợc tiêm liều đầu vào ngày 1-3 sau sinh
[144], [148]. Sự bền vững của trí nhớ miễn dịch không đủ để bảo vệ chống lại
VGSVB cấp tính sau khi kháng thể do tiêm ngừa giảm. Khi anti-HBs giảm


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status