ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
HOÀNG VŨ CHÍNH
SẢN XUẤT CHÈ THEO TIÊU CHUẨN THỰC HÀNH
SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP TỐT (VietGAP) TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
NGÀNH: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
THÁI NGUYÊN - 2018
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
HOÀNG VŨ CHÍNH
SẢN XUẤT CHÈ THEO TIÊU CHUẨN THỰC HÀNH
SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP TỐT (VietGAP) TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH THÁI NGUYÊN
Ngành: Kinh tế Nông nghiệp
Mã số: 8.62.01.15
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Người hướng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN THỊ PHƯƠNG HẢO
THÁI NGUYÊN - 2018
Tác giả luận văn
Hoàng Vũ Chính
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ...................................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN............................................................................................................................ ii
MỤC LỤC ................................................................................................................................ iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT.............................................................................................. vi
DANH MỤC CÁC BẢNG .................................................................................................... vii
MỞ ĐẦU ................................................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ........................................................................................................ 1
2. Tổng quan tài liệu nghiên cứu.............................................................................................. 3
3. Mục tiêu nghiên cứu ............................................................................................................. 4
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ....................................................................................... 4
5. Ý nghĩa khoa học và những đóng góp mới của luận văn .................................................. 5
6. Bố cục luận văn ..................................................................................................................... 5
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ SẢN XUẤT CHÈ THEO
TIÊU CHUẨN VIETGAP..................................................................................................... 6
1.1. Cơ sở lý luận về sản xuất chè theo tiêu chuẩn VietGAP................................................ 6
1.1.1. Lý luận về thực hành sản xuất nông nghiệp tốt (GAP) và thực hành sản xuất
nông nghiệp tốt theo tiêu chuẩn Việt Nam (VietGAP) ......................................................... 6
1.1.2. Cơ sở pháp lý để sản xuất chè theo tiêu chuẩn VietGAP ......................................... 18
1.1.3. Quy mô, kết quả và hiệu quả sản xuất chè theo VietGAP ........................................ 20
1.1.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến sản xuất chè theo tiêu chuẩn VietGAP ....................... 23
1.2. Cơ sở thực tiễn về sản xuất chè theo tiêu chuẩn VietGAP .......................................... 28
1.2.1. Tình hình sản xuất chè theo tiêu chuẩn GAP ở trên thế giới và tại
Việt Nam ................................................................................................................................ 28
THEO TIÊU CHUẨN VIETGAP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN .... 79
4.1. Định hướng, mục tiêu, nhiệm vụ phát triển chè an toàn của tỉnh Thái Nguyên ..... 79
4.1.1. Định hướng .................................................................................................................... 79
4.1.2. Mục tiêu ......................................................................................................................... 79
4.1.3. Nhiệm vụ ....................................................................................................................... 80
v
4.2. Một số giải pháp đẩy mạnh phát triển sản xuất chè theo tiêu chuẩn VietGAP
trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên ................................................................................................ 81
4.2.1. Tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền, đào tạo, tập huấn.............................. 81
4.2.2. Giải pháp về phát triển vùng sản xuất gắn với đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng
và phát triển công nghiệp chế biến ........................................................................................ 82
4.2.3. Giải pháp về đổi mới hình thức sản xuất, hình thành chuỗi liên kết sản xuất
tiêu thụ sản phẩm ..................................................................................................................... 84
4.2.4. Giải pháp về xúc tiến thương mại, thị trường và xây dựng thương hiệu................. 85
4.2.5. Giải pháp về chính sách hỗ trợ và tăng cường hiệu lực hiệu quả công tác
quản lý nhà nước ..................................................................................................................... 88
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ............................................................................................ 90
TÀI LIỆU THAM KHẢO................................................................................................... 94
PHỤ LỤC ............................................................................................................................... 96
vi
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Dạng đầy đủ
STT
Từ viết tắt
Cổ phần
6
ĐVDT
:
Đơn vị diện tích
5
ĐVT
:
Đơn vị tính
7
HTX
:
Hợp tác xã
:
Dự án nâng cao chất lượng, an toàn sản phẩm
Thực hành sản xuất nông nghiệp tốt tại Việt Nam
12
VSATTP
:
Vệ sinh an toàn thực phẩm
nông nghiệp tốt tại Việt Nam
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1:
Hướng dẫn bón phân cho nương chè sản xuất theo tiêu chuẩn
VietGAP với sản lượng trung bình 10-15 tấn/ha .................................. 13
Bảng 3.1:
So sánh các giá trị bình quân về diện tích, năng suất, sản lượng
giữa hai nhóm hộ: sản xuất chè theo tiêu chuẩn VietGAP và sản
xuất chè không theo tiêu chuẩn VietGAP ............................................. 54
Bảng 3.2:
So sánh kết quả sản xuất giữa hai nhóm hộ: Sản xuất theo tiêu
chuẩn VietGAP và SX không theo tiêu chuẩn VietGAP ...................... 59
thiên nhiên ưu đãi với các điều kiện về đất đai và khí hậu thích hợp cho phát triển
cây chè, hiện diện tích chè toàn tỉnh là 21.585 ha, trong đó có 19.647 ha chè kinh
doanh (Sở Nông nghiệp và PTNT Thái Nguyên 2017) [4]. Là cây trồng thế mạnh
của địa phương, sản xuất chè góp phần phát triển nền sản xuất nông nghiệp hàng
hóa bền vững; nghề trồng và chế biến chè đã đem lại hiệu quả cao về kinh tế, xã hội
trên địa bàn tỉnh, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nâng cao thu nhập và cải
thiện đời sống người dân trong tỉnh.
2
Mặc dù có thế mạnh về cây chè với diện tích chè lớn, năng suất, sản lượng chè
cao, nhưng chất lượng, giá trị, sức cạnh tranh sản phẩm chè tỉnh Thái Nguyên chưa
tương xứng với tiềm năng, lợi thế. Hiện nay nước ta đang trong quá trình hội nhập
quốc tế sâu rộng, các hàng rào thuế quan bị dỡ bỏ nhưng lại có thêm nhiều rào cản về
kỹ thuật, chất lượng hàng hóa, đặc biệt các vấn đề liên quan an toàn thực phẩm, dẫn tới
cản trở việc xuất khẩu chè. Thêm vào đó, yêu cầu ngày càng cao về sản phẩm chè an
toàn của người tiêu dùng trong nước cũng ảnh hưởng không nhỏ tới tiêu thụ sản phẩm
chè. Do đó phát triển sản xuất chè an toàn đang là xu thế tất yếu. Sản xuất chè an toàn
trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên cũng đã có bước chuyển biến tích cực, tuy nhiên đến nay
kết quả chưa cao, tỷ lệ sản xuất theo quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt
(VietGAP, GAP khác) được chứng nhận còn thấp, đến năm 2017 diện tích chè sản xuất
và được chứng nhận theo tiêu chuẩn VietGAP đạt 1.079 ha chiếm 5,5% diện tích chè
kinh doanh toàn tỉnh (Ban quản lý dự án phát triển chè Thái Nguyên, 2017). Chè Thái
Nguyên được xuất khẩu sang nhiều nước trên thế giới nhưng chủ yếu chỉ là nguyên
liệu thô, giá bán thấp, chủ yếu tiêu thụ nội địa (khoảng 80% sản lượng). Các mặt hàng
chè chế biến chưa thực sự đa dạng, phong phú về chủng loại và mẫu mã, có rất ít doanh
nghiệp đầu tư vào thương hiệu, đóng gói gia tăng giá trị cho trà, cũng như đáp ứng
được các yêu cầu về kỹ thuật, kiểm soát dư lượng thuốc bảo vệ thực vật để xuất khẩu
sang các thị trường khó tính như Châu Âu, Mỹ...
Sản xuất chè an toàn theo tiêu chuẩn VietGAP yêu cầu cần thực hiện nghiêm
Thị Hồng Quyên, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội, năm 2012, đã đánh giá tổng
quát thực trạng sản xuất chè và khả năng phát triển chè an toàn theo hướng nông
nghiệp hữu cơ và đề xuất hệ thống giải pháp phát triển chè an toàn theo hướng hữu
cơ. Tuy nhiên tác giả chưa phân tích sâu về quy trình, tiêu chuẩn cũng như chưa phân
biệt rõ chè an toàn và chè hữu cơ. Tác giả cũng chưa đề cập đến chè an toàn theo các
tiêu chuẩn, trong đó có ViệtGAP. Nghiên cứu “Phát triển sản xuất và tiêu thụ chè
Shan tại Huyện Hoàng Su Phì, Tỉnh Hà Giang”. Nghiên cứu của Nguyễn Thu Hường
với nhan đề “Nghiên cứu tính bền vững mô hình sản xuất chè an toàn tại xã Tân
Cương, thành phố Thái Nguyên” đã được tiến hành năm 2012, trong đề tài nghiên
cứu của mình, tác giả đã phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, áp lực đối với hoạt
động sản xuất chè an toàn, qua đó chỉ ra các rào cản và đề xuất một số giải pháp phát
triển bền vững hoạt động sản xuất chè an toàn tại khu vực nghiên cứu, tuy nhiên
nghiên cứu chỉ thực hiện trên địa bàn một xã Tân Cương.
4
3. Mục tiêu nghiên cứu
3.1. Mục tiêu chung
Luận văn nhằm đánh giá thực trạng sản xuất chè theo tiêu chuẩn VietGAP và
đề ra những giải pháp chủ yếu để đẩy mạnh phát triển sản xuất chè theo tiêu chuẩn
VietGAP trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên. Từ đó làm tăng thu nhập và hiệu quả kinh
tế từ sản xuất chè cho các hộ trồng chè trên địa bàn tỉnh.
3.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hoá những vấn đề lý luận và thực tiễn về sản xuất chè theo tiêu
chuẩn VietGAP.
- Đánh giá thực trạng sản xuất chè theo tiêu chuẩn VietGAP trên địa bàn tỉnh
Thái Nguyên.
- Chỉ ra và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng phát triển sản xuất
chè theo tiêu chuẩn VietGAP trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
- Đề xuất một số giải pháp đẩy mạnh phát triển sản xuất chè theo tiêu chuẩn
và thực hiện thành công tái cơ cấu nông nghiệp gắn với xây dựng nông thôn mới
tỉnh Thái Nguyên.
6. Bố cục luận văn
Ngoài phần Mở đầu và Kết luận, luận văn gồm 4 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về sản xuất chè theo tiêu chuẩn VietGAP.
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu.
Chương 3: Thực trạng sản xuất chè theo tiêu chuẩn VietGAP trên địa bàn
tỉnh Thái Nguyên.
Chương 4: Giải pháp đẩy mạnh phát triển sản xuất chè theo tiêu chuẩn
VietGAP trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
6
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ SẢN XUẤT CHÈ
THEO TIÊU CHUẨN VIETGAP
1.1. Cơ sở lý luận về sản xuất chè theo tiêu chuẩn VietGAP
1.1.1. Lý luận về thực hành sản xuất nông nghiệp tốt (GAP) và thực hành sản
xuất nông nghiệp tốt theo tiêu chuẩn Việt Nam (VietGAP)
1.1.1.1. Giới thiệu chung về GAP
GAP là viết tắt của các từ tiếng Anh “Good Agriculture Practises”dịch ra
tiếng Việt có nghĩa là “Thực hành nông nghiệp tốt”.
Nhằm đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm cho người tiêu dùng, năm 1997 Tổ
chức các nhà bán lẻ châu Âu (Euro-Retailer Produce Working Group, viết tắt là
EUREP) đề ra các tiêu chuẩn trong sản xuất và cung ứng các sản phẩm nông nghiệp
an toàn, trước hết là rau và quả, gọi là thực hành nông nghiệp tốt (GAP). Các tiêu
chuẩn GAP do EUREP đưa ra gọi là EUREPGAP. Sau khi các tiêu chuẩn chất
lượng do EUREP công bố đã nhanh chóng được nhiều tổ chức quốc tế và nhiều
quốc gia chấp nhận, được coi là tiêu chuẩn chung áp dụng cho toàn thế giới. Sau đó,
để thích hợp với các điều kiện tự nhiên và xã hội, thuận lợi cho việc áp dụng, một
tồn trữ. Chẳng hạn như phải làm sạch nguồn đất, đảm bảo độ an toàn nguồn nước;
giống cây trồng, vật nuôi được chọn cũng là giống sạch bệnh bởi nếu giống không
an toàn sẽ ảnh hưởng nhiều tới năng suất, chất lượng; phân bón, thuốc bảo vệ thực
vật cũng phải đảm bảo là những thuốc trong danh mục, chủ yếu là thuốc có nguồn
gốc hữu cơ an toàn cho người sử dụng.
Người sản xuất phải ghi chép lại toàn bộ quá trình sản xuất, bắt đầu từ
khâu xuống giống đến khi thu hoạch và bảo quản để phòng ngừa khi xảy ra sự cố
như là ngộ độc thực phẩm hay dư lượng hóa chất vượt ngưỡng cho phép và có thể
truy nguyên được nguồn gốc.
Trọng tâm của GlobalGAP là an toàn thực phẩm và truy xuất nguồn gốc,
nhưng bên cạnh đó nó cũng đề cập đến các vấn đề khác như an toàn, sức khỏe và
phúc lợi cho người lao động và bảo vệ môi trường (Vụ Hợp tác quốc tế- Bộ
NN&PTNT) [27].
* Euro GAP
Đó là một tập hợp gồm những từ ghép lại của EU là Euro (Châu Âu) và từ
REP là viết tắt của Retailer Produce Working Group (nhóm những người buôn bán
lẻ), còn GAP là Good Agriculture Practice (tạm dịch là thực hành nông nghiệp tốt).
8
Khi ghép các từ này lại thành EurepGAP được hiểu là tập hợp các biện pháp kỹ
thuật nông nghiệp tốt (gọi tắt là thực hành nông nghiệp tốt) do sáng kiến của các
nhà buôn bán lẻ ở Châu Âu xây dựng lên vào năm 1997.
Bộ khung của EurepGAP bao gồm 36 danh mục (tiêu chuẩn) bắt buộc phải
tuân thủ 100%, 127 danh mục thứ yếu có thể tuân thủ đến mức 95% cũng được chấp
nhận và có 89 kiến nghị khuyến cáo nên thực hiện. Tổng cộng có 252 danh mục (tiêu
chuẩn). Điều cốt lõi của bộ tiêu chuẩn EurepGAP là sản phẩm đem bán hay lưu hành
trên thị trường phải bảo đảm được các tiêu chuẩn VSATTP của khách hàng, sản
phẩm bắt buộc phải có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng để khi cần có thể truy nguyên được
nguồn gốc. Người sản xuất, lưu thông, phân phối đều có liên đới chịu trách nhiệm với
quả tươi, nó không bao gồm các sản phẩm còn có độ rủi ro cao trong thực phẩm an
toàn như sản phẩm được cắt lát. Đây vẫn là tiêu chuẩn mới trong khu vực và quốc
tế. AseanGAP không phải là tiêu chuẩn để chứng nhận cho các sản phẩm hữu cơ
hay sản phẩm biến đổi gen.
Mục tiêu ASEANGAP: Việc xây dựng dự thảo ASEANGAP sẽ tạo điều kiện
áp dụng GAP cho các nước trong khu vực, tạo thế cạnh tranh cho sản phẩm. Tạo
điều kiện cho thương mại khu vực và trên quốc tế; hài hoà hoá trong nội bộ
ASEAN thông qua một ngôn ngữ chung đối với GAP; tăng cường an toàn thực
phẩm của sản phẩm tươi đối với người tiêu dùng; tăng cường độ vững bền của các
nguồn tài nguyên ở các nước ASEAN.
Phạm vi ASEANGAP: Bao gồm các sản phẩm rau quả tươi và cây thuốc
nhưng không áp dụng cho các sản phẩm hữu cơ và các sản phẩm có mức độ lây
nhiễm cao như rau mầm, các sản phẩm trái cây sơ chế, sản phẩm biến đổi
gen(GMOs), (Vụ hợp tác quốc tế- Bộ NN&PTNT) [27].
1.1.1.2. Thực hành sản xuất nông nghiệp tốt theo tiêu chuẩn Việt Nam (VietGAP)
VietGAP (là cụm từ viết tắt của: Vietnamese Good Agricultural Practices) có
nghĩa là Thực hành sản xuất nông nghiệp tốt của Việt Nam.
Hiện nay có nhiều mức độ khác nhau của ”Thực hành Nông nghiệp tốt”
(GAP), có nhiều quy trình GAP khác nhau. Ở mỗi nước, mỗi khu vực lại có những
quy định riêng để cho phù hợp với khu vực và quốc gia đó. Trên thế giới thì có tiêu
chuẩn chung là GlobalGAP, khu vực châu Âu có EuroGAP và châu Á có
ASEANGAP,v.v...
10
Đứng trước những yêu cầu phải đảm bảo các tiêu chuẩn nghiêm ngặt về chất
lượng và vệ sinh an toàn thực phẩm, ngày 28/01/2008, Bộ Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn nước ta đã ban hành quy định tiêu chuẩn riêng về sản xuất nông sản
an toàn của Việt Nam (VietGAP), được xây dựng trên cơ sở thừa kế các tiêu chuẩn
GAP đã ra đời trước đó: GlobalGAP, AseanGAP và các GAP khác trên thế giới.
Lựa chọn vùng sản xuất
Đào tạo
Lựa chọn giống
Quản lý đất
Phân bón và
chất phụ gia
Nước tưới
Lao động
Chăm sóc chè
Bảo vệ thực vật và
sử dụng hóa chất
Thu hoạch, bảo quản, chế biến,
vận chuyển
Ghi chép, lưu trữ
hồ sơ
Quản lý, xử lý chất thải
Kiểm tra nội bộ; Khiếu nại và
giải quyết khiếu nại
Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt của Việt Nam (VietGAP)
cho sản phẩm chè đã được ban hành ngày 28/01/2008. Tiêu chuẩn này quy định các
nội dung, nguyên tắc, phương thức quản lý và thực hành các hoạt động trong quá
trình sản xuất, thu hoạch, chế biến, bảo quản và kinh doanh chè tại Việt Nam.
Quy trình sản xuất chè theo tiêu chuẩn VietGAP được áp dụng đối với các tổ
Không được chăn thả vật nuôi gây ô nhiễm nguồn đất, nguồn nước trong
vùng trồng chè. Nếu bắt buộc nuôi thì phải có chuồng trại và có biện pháp xử lý
chất thải đảm bảo không gây ô nhiễm môi trường và sản phẩm sau thu hoạch. Đất
trồng chè phải được quản lý và sử dụng theo hướng ngăn ngừa mọi khả năng ô
nhiễm và độ phì nhiêu của đất ngày càng tăng.
d) Phân bón và chất phụ gia
Để trồng chè có hiệu quả kinh tế, bảo vệ đất và môi trường sinh thái, cần
phải sử dụng phân bón trên tất cả các loại đất. Về nguyên tắc toàn bộ chất dinh
dưỡng bổ sung vào nên tương đương lượng chất dinh dưỡng cây đã lấy đi trong quá
trình thu hoạch sản phẩm và hiệu suất sử dụng phân bón, cần phải tính toán cả
lượng được tổng hợp từ rễ của cây trồng che phủ đất hoặc trồng xen, lượng tồn tại
trong cơ thể của cây chè.
13
Để sử dụng hiệu quả, tiết kiệm phân bón cần phải giảm hao hụt dinh dưỡng
trong các trường hợp: dòng nước chảy cuốn đi khi mưa, khi tưới nước, sự bốc hơi
nước và trong quá trình canh tác. Hết sức chú ý hiện tượng mất đạm, lân dễ tiêu trên
bề mặt và lân bị cố định trong quá trình lắng xuống và hiện tượng xói mòn đất.
Trong quá trình cân đối đạm, việc bón đạm dạng vi sinh hoặc dưới dạng đạm
hữu cơ cần phải được chú ý ở mức cao nhất kết hợp bổ sung phân vi lượng sẽ luôn
làm tăng hiệu quả của việc sử dụng đạm, lân và kali cũng như các dưỡng chất khác.
Muốn sử dụng dinh dưỡng có hiệu quả cao, đòi hỏi phải tính toán liều lượng
và tỷ lệ phối hợp các nguyên tố NPK phù hợp với từng loại đất và khí hậu, thời tiết
cụ thể từng vùng.
Hiện nay, ở các vùng sản xuất chè thường bón phổ biến là 30kg N/tấn búp,
duy trì tỷ lệ bón NPK (3:1:1). Nhưng để cây chè sinh trưởng tốt giảm thiểu các
mối nguy ảnh hưởng đến sản phẩm, môi trường, con người, cần bón bổ sung hoặc
thay phân khoáng bằng phân hữu cơ sinh học và bổ sung chế phẩm phân giải
xenlulo [19]. Có thể tham khảo bảng hướng dẫn bón phân cho nương chè 10-15
4-6 lần
10-20 kg/ha/năm
8-9 lần
5 lít/ha/năm
3-4 lần
30-50 kg/ha/năm
Cách bón
Chế phẩm phân Bón vãi (khi trời ẩm
giải xenlulo
hoặc chủ động nước)
Phun chế phẩm Sau khi thu hoạch
Phytobacterin
khoảng 3-5 ngày
MgSO4
Bón cuốc, vùi lấp
(Nguồn: Sổ tay hướng dẫn thực hành sản xuất Nông nghiệp tốt cho chè búp tươi [19])
f) Bảo vệ thực vật và sử dụng hóa chất
- Người dùng thuốc phải được tập huấn cách sử dụng thuốc bảo vệ thực vật.
- Nên áp dụng các biện pháp quản lý sâu bệnh tổng hợp (IPM), quản lý cây
trồng tổng hợp (ICM).
15
- Chỉ mua và sử dụng thuốc bảo vệ thực vật có trong danh mục cho phép sử
dụng trên cây chè của Bộ Nông nghiệp & PTNT.
- Đảm bảo cho sản phẩm chè vừa an toàn, vừa chất lượng, bảo vệ được thiên
nhiên, môi trường sinh thái và bảo vệ sức khỏe con người. Các biện pháp đảm bảo bao
gồm: Đốn đúng thời vụ; hái đúng kỹ thuật; bón phân hợp lý (sử dụng phân hữu cơ,
phân vi sinh, phân hữu cơ sinh học, phân có nguồn gốc hữu cơ kết hợp với tủ gốc và
tưới nước để cây chè sinh trưởng khỏe, có khả năng chống chịu tốt); điều tra định kỳ để
sớm xác định được đối tượng sâu hại, thời điểm trừ sâu có hiệu quả và điều quan trọng
hơn là khi mật độ sâu chưa đến mức phun thuốc thì không sử dụng thuốc hóa học; chỉ
dùng thuốc khi số lượng sâu hại vượt quá ngưỡng phòng trừ, khi mật độ sâu hại chưa
đến mức bùng phát dịch chỉ nên dùng thuốc có nguồn gốc thảo mộc (SH01, Sukupi...).
Khi bùng phát dịch hại, cần phun thuốc hóa học trong danh mục cho phép sử dụng trên
cây chè của Bộ Nông nghiệp & PTNT. Phải đảm bảo thời gian cách ly sau khi phun
thuốc tối thiểu là 10 ngày, một năm phun thuốc hóa học không quá 6 lần [19].
- Cần có biển cảnh báo vùng sản xuất chè vừa mới được phun.
- Thường xuyên kiểm tra việc thực hiện quy trình sản xuất và dư lượng hóa
chất có trong chè. Phải có thói quen kiểm tra sức khỏe cho người lao động và phải
có biện pháp sơ cứu tại chỗ khi người lao động bị thuốc xâm nhập.
- Đặc biệt chú trọng biện pháp tủ gốc hoặc trồng cây phủ đất để khống chế cỏ
dại, nên nhổ cỏ bằng tay không nên sử dụng thuốc diệt cỏ.
g) Thu hoạch, bảo quản và vận chuyển
*) Thu hoạch và bảo quản chè búp tươi
- Thiết bị, dụng cụ thu hái phải được làm từ vật liệu không gây ô nhiễm.
m) Vệ sinh cá nhân
- Người sản xuất chè cần được trang bị kiến thức cần thiết, được tập huấn về
thực hành vệ sinh cá nhân.
- Cung cấp tài liệu hướng dẫn và nội quy vệ sinh cá nhân.
- Nước thải vệ sinh phải được xử lý.
n) Lao động
*) Phúc lợi xã hội của người lao động.
- Tuổi lao động phải phù hợp với các quy định của pháp luật Việt Nam.
- Khu nhà ở cho người lao động phải phù hợp với điều kiện sinh hoạt.
- Lương, thù lao phải hợp lý, phù hợp với quy định của pháp luật.
*) Đào tạo
- Thông báo về nguy cơ liên quan đến sức khỏe và điều kiện an toàn trước
khi làm việc.