ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN THỊ VI
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO
HIỆU QUẢ CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH VÀ ĐÁNH GIÁ
TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH THANH HÓA
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
THÁI NGUYÊN - 2016
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN THỊ VI
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO
HIỆU QUẢ CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH VÀ ĐÁNH GIÁ
TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH THANH HÓA
Chuyên ngành: Khoa học môi trường
Mã số: 60.44.03.01
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Đỗ Thị Lan
Nguyễn Thị Vi
iii
MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ...................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................... iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT .......................................................................... v
DANH MỤC BẢNG ........................................................................................... vi
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ............................................................. vii
MỞ ĐẦU .............................................................................................................. 1
1. Tính cấp thiết của đề tài .................................................................................... 1
2. Mục tiêu của đề tài ............................................................................................ 2
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài .......................................................... 3
Chương 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ......................................... 4
1.1. Tổng quan về ĐTM ........................................................................................ 4
1.1.1. Khái niệm về ĐTM ..................................................................................... 4
1.1.2. Vai trò của ĐTM trong phát triển KT-XH .................................................. 5
1.1.3. Căn cứ pháp lý thực hiện ĐTM ................................................................... 6
1.2. Tình hình nghiên cứu ĐTM trên Thế giới và tại Việt Nam ........................... 8
1.2.1. Tình hình nghiên cứu ĐTM của thế giới .................................................... 8
1.2.2. Tình hình thực hiện công tác ĐTM ở Việt Nam ....................................... 14
1.3. Các nghiên cứu về công tác ĐTM tại Việt Nam .......................................... 28
1.4. Đánh giá chung về tổng quan đề tài ............................................................. 30
Chương 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..................... 31
2.1. Đối tượng nghiên cứu................................................................................... 31
2.2. Phạm vi nghiên cứu ...................................................................................... 31
3.4.4. Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác hậu thẩm định báo cáo đánh giá tác
động môi trường .................................................................................................. 87
KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ ................................................................................ 89
1. Kết luận ........................................................................................................... 89
2. Kiến nghị ......................................................................................................... 90
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................ 91
PHỤ LỤC
v
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
BVMT
: Bảo vệ môi trường
BTNMT
: Bộ Tài nguyên và Môi trường
ĐRR
: Đánh giá rủi ro
ĐTK
: Đánh giá tác động kinh tế
ĐTM
TCMT
: Tiêu chuẩn môi trường
TNMT
: Tài nguyên môi trường
TOR
: Điều khoản tham chiếu
UBND
: Ủy ban nhân dân
UNEP
: Chương trình môi trường của Liên hợp quốc
vi
DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 1.1.
Lịch sử phát triển ĐTM trên thế giới và Việt Nam ...................................10
Bảng 2.2:
Thanh Hóa, giai đoạn 2006 - 2015 ............................................................ 63
Bảng 3.6.
Kết quả đánh giá về công tác thẩm định báo cáo ĐTM trên địa bàn tỉnh
Thanh Hóa, giai đoạn 2015 đến nay .......................................................... 66
Bảng 3.7:
Kết quả đánh giá về công tác hậu thẩm định báo cáo ĐTM Đối với cơ
quan quản lý, giai đoạn 2006-2015 ........................................................... 70
Bảng 3.8:
Kết quả đánh giá về công tác hậu thẩm định báo cáo ĐTM Đối với cơ
quan quản lý, giai đoạn 2015 đến nay .......................................................72
Bảng 3.9:
Kết quả đánh giá về công tác hậu thẩm định báo cáo ĐTM Đối với Chủ
dự án, giai đoạn 2006-2015 .......................................................................74
Bảng 3.10: Kết quả đánh giá về công tác hậu thẩm định báo cáp ĐTM Đối với Chủ
dự án, giai đoạn 2015 đến nay...................................................................76
vii
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Trang
Công ty TNHH Gang Thép Hưng Nghiệp Formosa Hà Tĩnh thải nước thải chứa độc tố
xuống biển gây cá chết hàng loạt 4 tỉnh miền Trung, Nhà máy sản xuất mía đường Hòa
Bình xả nước thải chưa qua xử lý xuống sông Bưởi, huyện Thạch Thành, tỉnh Thanh
Hóa làm cá chết hàng loạt, Công ty CP Nicotec Thanh Thái, xã Cẩm Vân, huyện Cẩm
Thủy, tỉnh Thanh Hóa chôn lấp thuốc bảo vệ thực vật quá hạn sử dụng vào lòng đất...
Rõ ràng, vấn đề môi trường đang rất được quan tâm. Xung quanh các sự kiện ấy, dư
luận đề cập nhiều đến vai trò của người quản lý môi trường và vai trò của người quản
lý doanh nghiệp. Ngoài ra, khi các doanh nghiệp vi phạm luật bảo vệ môi trường, mức
độ thiệt hại đối với doanh nghiệp đó là một con số đáng kể. Không chỉ là thiệt hại
trong việc đền bù cho vấn đề ô nhiễm môi trường mà hình ảnh thương hiệu của họ đối
với cộng đồng cũng bị ảnh hưởng.
Phải chăng những người quản lý và doanh nghiệp chưa có cái nhìn đầy đủ nhất
về những tác động của môi trường đối với đời sống, hoạt động sản xuất, kinh doanh
hay chưa nắm rõ về một công cụ hỗ trợ là các kết quả đánh giá tác động môi trường.
Thực tế, đánh giá tác động môi trường là hoạt động rất cần thiết đối với nhà quản lý và
doanh nghiệp.
Đánh giá tác động môi trường (ĐTM) là công cụ pháp lý và kỹ thuật quan trọng
để xem xét, dự báo tác động môi trường, xã hội của các dự án, hoạt động phát triển;
cung cấp luận cứ khoa học cho chính quyền, cơ quan quản lý chuyên ngành và doanh
nghiệp cân nhắc trong quá trình quyết định đầu tư và phê duyệt dự án. Các yêu cầu về
ĐTM đã được luật hóa và quy định bởi Luật Bảo vệ môi trường của Việt Nam từ năm
1993, cụ thể hơn trong Luật Bảo vệ môi trường năm 2005 và điều chỉnh phù hợp hơn
với thực tế trong Luật BVMT năm 2014. Nhờ ĐTM, nhiều dự án có nguy cơ, rủi ro
cao đối với môi trường và xã hội đã buộc phải chấm dứt hoặc điều chỉnh lại.
2
Các báo cáo ĐTM sau khi được phê duyệt đã trở thành căn cứ pháp lý quan
trọng để các chủ dự án có trách nhiệm và nghĩa vụ thực hiện công tác BVMT.
Tuy nhiên, công tác ĐTM vẫn còn bộc lộ những bất cập cả chất lượng cũng như
- Đánh giá thực trạng công tác kiểm tra, giám sát, xác nhận việc thực hiện công
trình, biện pháp bảo vệ môi trường trước khi đưa dự án vào vận hành chính thức (gọi
tắt là hậu ĐTM).
- Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của công tác thẩm định và nâng cao
chất lượng báo cáo ĐTM, hậu ĐTM trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
3.1. Ý nghĩa khoa học của đề tài
- Áp dụng kiến thức đã học và thực tiễn công tác để sử dụng nghiên cứu, xây
dựng đề tài;
- Nâng cao khả năng nghiên cứu khoa học, kiến thức thực tế;
- Tích lũy kinh nghiệm trong giải quyết công việc chuyên môn về công tác
thẩm định và ĐTM.
3.2. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
- Căn cứ vào kết quả nghiên cứu đề tài để địa phương đưa ra cơ chế, chính sách,
giải pháp trong thời gian tới nhằm nâng cao hiệu quả công tác thẩm định, công tác lập
báo cáo ĐTM, công tác hậu thẩm ĐTM trên địa bàn tỉnh góp phần phát triển KTXH
bền vững của tỉnh Thanh Hóa;
- Kiến nghị, đề xuất giải pháp đối với Trung ương, địa phương để sửa đổi, bổ
sung, hoàn thiện các quy định về lập, thẩm định báo cáo ĐTM có tính khả thi, phù hợp
với thực tế, là căn cứ pháp lý quan trọng để chủ dự án thực hiện tốt các giải pháp
BVMT.
4
Chương 1
TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Tổng quan về ĐTM
1.1.1. Khái niệm về ĐTM
Đánh giá tác động môi trường (Environmental Impact Assessment - EIA)
thường được viết tắt bằng tiếng Việt là ĐTM. ĐTM là công cụ quản lý môi trường với
ứng nhu cầu con người theo sự gia tăng dân số mà không chú ý đúng mức đến công tác
bảo vệ môi trường thì tình trạng gây ô nhiễm môi trường, sự cố môi trường, suy giảm
tài nguyên sinh vật, thay đổi khí hậu toàn cầu ngày càng nghiêm trọng. Để quản lý môi
trường tốt hơn, ĐTM đã được đưa vào trong khuôn khổ Luật Chính sách Môi trường
Quốc gia đầu tiên ở Mỹ và sau đó lan toả ra nhiều nước khác trên thế giới, trong đó có
Việt Nam. Như vậy, có thể hiểu ĐTM là một công cụ để quản lý môi trường [17].
Ở Việt Nam, ĐTM cũng được đưa vào trong Luật Bảo vệ môi trường và coi đây
là một trong những nội dung cần phải thực hiện trong xem xét phê duyệt cho phép dự
án thực thi. Nó không những là công cụ quản lý môi trường mà còn là một nội dung
giúp quy hoạch dự án thân thiện với môi trường và là một phần của chu trình dự án.
ĐMT là công cụ được sử dụng rộng rãi trong quản lý môi trường, thuộc nhóm
các công cụ phân tích của quản lý môi trường và là một loại hình của báo cáo thông tin
môi trường. Các dự án phát triển, ngoài việc mang lại những lợi ích kinh tế cho xã hội
còn gây ra những tác động tiêu cực cho con người và tài nguyên thiên nhiên. Sự thiếu
hoàn thiện trong khâu lập kế hoạch phát triển đã gây ra những tác động tiêu cực do các
hoạt động này. ĐTM hiện nay đang được nhìn nhận là một công cụ tích cực để đạt mối
quan hệ hài hoà giữa môi trường và phát triển. Vì vậy, cho đến nay hầu hết các nước
đã thực hiện ĐTM trong các dự án phát triển để ngăn ngừa, giảm thiểu các hậu quả
tiêu cực tác động tới môi trường và xã hội [11].
ĐTM còn giúp phát hiện ra các tác động có hại đối với môi trường trước khi
chúng xảy ra, nhờ đó các nội dung được đề xuất trong dự án có thể được thay đổi sao
cho các tác động môi trường được giảm thiểu tới mức thấp nhất hoặc được loại trừ và
nếu các tác động tiêu cực này ở mức không thể chấp nhận được thì dự án sẽ phải bãi
bỏ. Như vậy, ĐTM không chỉ là một công cụ quản lý môi trường mà còn là biện pháp
mang tính phòng ngừa sự hủy hoại môi trường.
ĐTM là một quy trình với nhiều mục đích quan trọng. Đó là một hoạt động hỗ
trợ cho việc đưa ra quyết sách. Việc đánh giá tác động môi trường không thay thế cho
6
7
- Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ quy
định về đánh giá môi trường chiến lược, ĐTM, cam kết bảo vệ môi trường;
- Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định chi
tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.
- Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định về
quy hoạch BVMT, ĐMC, ĐTM và kế hoạch BVMT;
- Thông tư số 1420/1994/TT-BKHCNMT ngày 26 tháng 11 năm 1994 của Bộ
khoa học, Công nghệ và Môi trường hướng dẫn ĐTM đối với cơ sở đang hoạt động;
- Thông tư số 715/1995/TT-BKHCNMT ngày 03 tháng 4 năm 1995 của Bộ
khoa học, Công nghệ và Môi trường hướng dẫn lập và thẩm định báo cáo ĐTM đối với
các dự án đầu tư của nước ngoài;
- Thông tư số 1100/1997/TT-BKHCNMT ngày 20 tháng 8 năm 1997 của Bộ
khoa học, Công nghệ và Môi trường hướng dẫn lập, thẩm định báo cáo ĐTM đối với
các dự án đầu tư để thay thế Thông tư số 715/MTg ngày 03/4/1995;
- Thông tư số 490/1998/TT-BKHCNMT ngày 29 tháng 4 năm 1998 của Bộ
khoa học, Công nghệ và Môi trường hướng dẫn ĐTM đối với các dự án đầu tư;
- Thông tư số 08/2006/TT-BTNMT ngày 08 tháng 9 năm 2006 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường hướng dẫn về đánh giá môi trường chiến lược, ĐTM và cam kết
bảo vệ môi trường;
- Thông tư số 05/2008/TT-BTNMT ngày 08 tháng 12 năm 2008 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường hướng dẫn về đánh giá môi trường chiến lược, ĐTM và cam kết
bảo vệ môi trường thay thế Thông tư số 08/2006/TT-BTNMT;
- Thông tư số 13/2009/TT-BTNMT ngày 18 tháng 8 năm 2009 quy định về tổ
chức và hoạt động của Hội đồng thẩm định báo cáo ĐMC, ĐTM thay thế Quyết định
số 13/2006/QĐ-BTNMT;
- Thông tư số 34/2009/TT-BTNMT ngày 31/12/2009 của Bộ Tài nguyên và
Môi trường về lập, phê duyệt, kiểm tra, xác nhận Dự án cải tạo, phục hồi môi trường
1969, năm thông qua Đạo luật chính sách môi trường của Mỹ làm thời điểm ra đời của
ĐTM. Trong Đạo luật này có những điều quy định, yêu cầu phải tiến hành ĐTM
của các hoạt động lớn, quan trọng, có thể gây tác động đáng kể tới môi trường. Một số
thuật ngữ đã được đưa ra liên quan tới quá trình tuân thủ Đạo luật chính sách môi
trường của Mỹ. Trong đó, ba thuật ngữ quan trọng nhất là:
9
- Kiểm kê hiện trạng môi trường là hoạt động nhằm mô tả toàn diện về môi
trường đang tồn tại ở vùng dự định đặt dự án hoặc vùng có các hoạt động về môi
trường xảy ra.Việc kiểm kê phải đề cập đến môi trường lý hóa như: thổ nhưỡng, địa
chất, địa hình, khíhậu, nước mặt, nước ngầm, chất lượng không khí, chất lượng
nước,...; Môi trường sinh học như: các loài động vật, thực vật, đa dạng sinh học, khả
năng phát triển, suy thoáicủa các loài; Môi trường nhân văn như: các điểm khảo cổ, di
tích lịch sử, văn hóa, danhlam thắng cảnh, bảo tàng và thư viện,...; Môi trường kinh tế
xã hội như: xu thế tăng dân số, phân bố dân số, mức sống, hệ thống giáo dục, mạng
lưới giao thông, cơ sở hạ tầng,cấp thoát nước, quản lý rác, dịch vụ công cộng như công
an, cứu hoả, bảo hiểm y tế,...23.
- Đánh giá tác động môi trường được định nghĩa là sự xác định, đánh giá các
tácđộng (hoặc ảnh hưởng) có thể xảy ra của các dự án, các quy hoạch phát triển hoặc
củacác quy định, luật pháp liên quan tới môi trường. Mục đích của ĐTM trước hết là
khuyến khích việc xem xét các khía cạnh môi trường trong việc lập quy hoạch hoặc
raquyết định đối với các dự án, các hoạt động phát triển để có thể lựa chọn, thực thi dự
ánhoạt động có lợi cho môi trường hơn 22.
- Tường trình tác động môi trường hay báo cáo ĐTM của một dự án là văn
bảnchính yếu, tường trình tất cả kết quả của công tác ĐTM.
Như vậy, với sự ra đời của Đạo luật chính sách môi trường của Mỹ, mục tiêu ý
nghĩa, thủ tục thi hành ĐTM đã được xác định bằng văn bản. Hệ thống pháp lý cùng
với các cơ quan quản lý, điều hành được ban hành và thành lập đảm bảo cho việc thực
hiện ĐTM nhanh chóng đi vào nề nếp. Sau Mỹ, ĐTM đã được áp dụng ở nhiều nước.
Năm
Ban hành
Luật
Có yêu cầu cụ
thể về tham vấn
cộng đồng
Dự án
Công cụ
Nhật Bản
1997
+
+
ĐTM
Hàn Quốc
1999
+
+
1998
+
-
ĐTM
Singapore
-
+
N./A.
ĐTM
Indonesia
2003
+
N./A.
ĐTM
Philippines
Cambodia
1994
+
-
ĐTM
Lào
2000
+
-
ĐTM
Quy
hoạch/KH
+
Chiến
lược
+
Cơ quan Chỉnh phủ
Cơ quan Kế hoạch và Chính sách
môi trường (OEPP) phê chuẩn
đề cương tham chiếu
Soạn thảo Báo cáo ĐT
Mở giai đoạn nghiên cứu
khả thi
Hội đồng
chuyên gia thẩm định
OEPP đưa ra ý kiến
nhận xét
Uỷ Ban môi trường Quốc
gia trình ý kiến nhận xét
Nội các Chính phủ quyết định
phê chuẩn hay không phê chuẩn
Các chuyên
gia hoặc các
Cơ
quan
chuyên môn
có ý kiến
nhận xét
Sơ đồ 1.1: Quy trình thẩm định báo cáo ĐTM thuộc thẩm quyền
của Nội các Chính phủ ở Thái Lan [36].
Cơ quan cấp phép cấp giấy phép
kèm theo những điều kiện của
OEPP
Phê chuẩn
Sơ đồ 1.2: Quy trình thẩm định báo cáo ĐTM không thuộc thẩm quyền
của nội các Chính phủ ở Thái Lan [36].
* Quy trình thực hiện ĐTM tại Malaysia
Chủ dự án
13
Sàng lọc và tham vấn
Vụ môi trường
Không ĐTM
Đánh giá chi tiết
Đánh giá sơ bộ
Chủ DA
chuẩn bị điều khoản
tham chiếu
Soạn thảo đề cương
ĐTM chi tiết và Ban
Trong thời gian từ sau khi có Luật Bảo vệ môi trường (năm 1993) cho đến
trước khi có Luật Bảo vệ môi trường sửa đổi (năm 2005), việc thực hiện ĐTM ở Việt
Nam được quy định chậm hơn một bước so với thế giới, cụ thể là 28:
- Giai đoạn lập báo cáo đầu tư (nghiên cứu tiền khả thi): chỉ sàng lọc dự án để
xem dự án loại nào phải thực hiện ĐTM. Sàng lọc dự án dựa theo quy định của Nhà
nước được quy định trong Thông tư số 490/1998/TT-BKHCNMT ngày 29/4/1998 của
Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường hướng dẫn lập và thẩm định báo cáo ĐTM
đối với các dự án đầu tư.
- Giai đoạn lập dự án đầu tư (Nghiên cứu khả thi): quy định thực hiện ĐTM sơ bộ.
- Giai đoạn thiết kế kỹ thuật: quy định lập báo cáo ĐTM chi tiết và trình thẩm
định, phê duyệt.
Nói chung: Việc thực hiện lập báo cáo ĐTM ở nước ta trong giai đoạn này đã
chậm hơn các nước trên thế giới một bước. Điều đó đã gây nên một số khó khăn và bất
cập, ảnh hưởng đến kết quả của việc thực hiện ĐTM, cụ thể như sau:
+ Phần lớn các dự án đã thiết kế xong thì mới lập báo cáo ĐTM để trình thẩm
định. Không ít dự án đã thi công một số năm mới lập xong báo cáo ĐTM và trình thẩm
định. Vì thế, nếu trong thẩm định có yêu cầu dự án phải có một số thay đổi hoặc bổ
sung biện pháp giảm thiểu, bổ sung thiết kế cho phù hợp với yêu cầu bảo vệ môi
trường thì một số phần trong thiết kế phải làm lại gây chậm trễ thời gian và tốn kém
kinh phí. Điều này khiến cho việc lập báo cáo ĐTM và thẩm định báo cáo nhiều khi
trở thành hình thức vì công trình đã thiết kế xong, rất khó thay đổi.
+ Do không có báo cáo ĐTM tại thời điểm Nhà nước phê duyệt báo cáo nghiên
cứu khả thi và chuẩn bị nguồn vốn cho dự án nên phần lớn các dự án đều không dự trù
được kinh phí cho thực hiện lập báo cáo ĐTM chi tiết cũng như kinh phí cho các
biện pháp giảm thiểu 10.
15
b. Giai đoạn từ 01/7/2006 đến 01/1/2015-ngày Luật BVMT 2014 có hiệu lực
Luật Bảo vệ Môi trường năm 2005 có hiệu lực thi hành, công tác bảo vệ môi
16
Tại Điều 20 quy định về lập lại báo cáo ĐTM, theo đó, chỉ những dự án không
triển khai trong vòng 24 tháng, thay đổi địa điểm dự án, phải lập lại báo cáo ĐTM. Ngoài
ra, đối với những dự án có thay đổi quy mô, công suất, công nghệ làm tăng tác động xấu
đến môi trường, Luật giao Chính phủ quy định cụ thể 30. Tại Khoản 4 Điều 19 Luật
BVMT 2005 quy định, “trường hợp thay đổi về quy mô, nội dung, thời gian triển khai,
thực hiện, hoàn thành dự án thì chủ dự án có trách nhiệm giải trình với cơ quan phê duyệt;
trường hợp cần thiết phải lập báo cáo ĐTM bổ sung” 29. Quy định này đã dẫn đến sự
lạm dụng yêu cầu báo cáo ĐTM lại hoặc ĐTM bổ sung, dẫn đến việc trốn tránh báo cáo
ĐTM lại, ĐTM bổ sung hoặc báo cáo ĐTM mang tính đối phó.
Nội dung của báo cáo ĐTM cũng được quy định cụ thể hơn tại Điều 22 Luật
BVMT 2014. Những quy định về tổ chức, yêu cầu, trách nhiệm của hội đồng thẩm
định cũng đã được lược bỏ vì cơ quan chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả
thẩm định và phê duyệt kết quả thẩm định là cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền
(Khoản 1 Điều 27); các hội đồng thẩm định chỉ có chức năng tư vấn cho cơ quan thẩm
định và phê duyệt kết quả thẩm định 30.
1.2.2.2. Quy trình và trách nhiệm trong thực hiện ĐTM:
a. Thời điểm Luật Bảo vệ môi trường năm 1993:
- Đối tượng và thời điểm lập báo cáo ĐTM: Theo quy định tại Thông tư số
1100/1997/TT-BHKCNMT ngày 20/8/1997 của Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi
trường dự án được phân ra làm 3 loại: Dự án loại 1; loại 2 và loại 3.
Dự án loại 1: Thuộc đối tượng không phải thực hiện ĐTM nhưng trong Hồ sơ
xin cấp Giấy phép đầu tư phải có giải trình các yếu tố có thể tác động tiêu cực đến môi
trường và đưa ra các giải pháp xử lý chất thải đạt tiêu chuẩn Việt Nam về môi trường.
Dự án loại 2: Thuộc đối tượng phải thực hiện ĐTM theo 2 bước. Bước 1: ĐTM
được thể hiện thành một phần hoặc một chương trong Báo cáo nghiên cứu khả thi của
Dự án. Đây là cơ sở để cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường xem xét trong
quá trình thẩm định hồ sơ của Dự án. Sau khi được cấp phép đầu tư, Chủ dự án phải
thực hiện ĐTM Bước 2, tức là lập báo cáo ĐTM chi tiết và nộp cơ quan quản lý nhà
nước về bảo vệ môi trường thẩm định trước khi tiến hành xây dựng.