Tăng cường thực hiện chính sách đối với lao động nữ trong doanh nghiệp nghiên cứu điển hình trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên (LV thạc sĩ) - Pdf 41

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

HOÀNG THÚY NGÂN

TĂNG CƢỜNG THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH
ĐỐI VỚI LAO ĐỘNG NỮ TRONG DOANH NGHIỆP NGHIÊN CỨU ĐIỂN HÌNH TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2015
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

HOÀNG THÚY NGÂN

TĂNG CƢỜNG THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH
ĐỐI VỚI LAO ĐỘNG NỮ TRONG DOANH NGHIỆP NGHIÊN CỨU ĐIỂN HÌNH TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ


doanh - Đại học Thái Nguyên đã có những góp ý quý báu và giúp đỡ tôi trong
quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Tôi xin gửi lời cảm ơn lãnh đạo cơ quan nơi tôi đang công tác đã tạo
điều kiện cho tôi được đi học nâng cao trình độ trong thời gian qua.
Tôi xin gửi lời cảm ơn gia đình, các bạn bè đồng nghiệp đã tạo điều kiện
và giúp đỡ nhiệt tình để tôi có thể hoàn thành quá trình học tập và nghiên cứu tại
Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh - Đại học Thái Nguyên.
Xin trân trọng cảm ơn.
Thái Nguyên, tháng 11 năm 2015
Tác giả luận văn

Hoàng Thúy Ngân

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................. ii
MỤC LỤC ....................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT .............................................................. vii
DANH MỤC BẢNG ..................................................................................... viii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ .................................................................................. ix
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 1
2. Mục đích nghiên cứu ..................................................................................... 2
3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu .................................................................... 3

Chƣơng 3. THỰC TRẠNG THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI LAO
ĐỘNG NỮ TRONG DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI
NGUYÊN GIAI ĐOẠN 2012 - 2014 ............................................................ 40
3.1. Tổng quan về lao động nữ trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên ...................... 40
3.1.1. Về số lượng lao động nữ ....................................................................... 40
3.1.2. Về chất lượng lao động nữ .................................................................... 44
3.1.3. Về cơ cấu việc làm của lao động nữ ..................................................... 46
3.2. Tình hình thực thi chính sách đối với lao động nữ trong các doanh nghiệp
- nghiên cứu điển hình trên địa bàn Thái Nguyên........................................... 47
3.2.1. Chính sách về việc tuyển dụng và sử dụng lao động nữ ....................... 47
3.2.2. Chính sách về tiền lương, bảo hiểm xã hội ........................................... 51
3.2.3. Chính sách về thời gian làm việc, nghỉ ngơi, điều kiện lao động ......... 56
3.2.4. Chính sách khuyến khích doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động nữ ... 62
3.3. Đánh giá chung về tình hình thực hiện chính sách đối với lao động nữ
trong doanh nghiệp .......................................................................................... 63
3.3.1. Kết quả đạt được ................................................................................... 63
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




v
3.3.2. Những tồn tại của việc thực thi chính sách lao động nữ ....................... 65
3.3.3. Nguyên nhân của những tồn tại trên ..................................................... 66
Chƣơng 4. GIẢI PHÁP TĂNG CƢỜNG THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH
ĐỐI VỚI LAO ĐỘNG NỮ TRONG DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH THÁI NGUYÊN ................................................................................. 70
4.1. Quan điểm và định hướng tăng cường thực hiện chính sách đối với lao
động nữ trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên .......................................................... 70
4.1.1. Quan điểm về phát triển lao động nữ .................................................... 70



vii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt

Nội dung

BLLĐ

Bộ luật Lao động

BHXH

Bảo hiểm xã hội

BNN

Bệnh nghề nghiệp

CĐCS

Công đoàn cơ sở

CNH-HĐH

Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa

CP


THPT

Trung học phổ thông

TNHH

Trách nhiệm hữu hạn

TNLĐ

Tai nạn lao động

UBND

Ủy ban nhân dân

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




viii

DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1: Lao động nữ trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên phân theo loại hình
doanh nghiệp giai đoạn 2012-2014 .......................................................41
Bảng 3.2: Lao động nữ làm việc trong doanh nghiệp tỉnh Thái Nguyên phân
theo địa bàn giai đoạn 2012 - 2014 .......................................................43
Bảng 3.3: Lao động nữ trong doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
phân theo trình độ chuyên môn kỹ thuật năm 2014 ...........................45




1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Lịch sử nhân loại đã qua biết bao thời đại, bấy nhiêu hình thái xã hội đã
đi qua, sự thăng trần, thịnh suy thời nào cũng có. Nhưng hình bóng người phụ
nữ ở bất cứ đâu, bất cứ quốc gia nào, thời nào cũng được coi là biểu tượng
cao đẹp nhất.
Bước vào thời kỳ đổi mới, khi tham gia vào thị trường lao động, bên
cạnh mặt tích cực là tính năng động xã hội của phụ nữ được phát huy thì do
đặc điểm về giới tính (hạn chế về sức khỏe, nặng về vấn đề gia đình…) khả
năng cạnh tranh của lao động nữ trong thị trường lao động kém hơn nam giới
- cơ hội để phụ nữ tiếp cận các nguồn lực cũng có nhiều hạn chế. Vì vậy, lao
động nữ bị đặt vào những tình thế bất lợi do những nguyên nhân khách quan
khác nhau.
Sự ra đời của Bộ luật Lao động năm 1994 và có hiệu lực thi hành từ
ngày 1/1/1995 đã đánh dấu một bước chuyển biến quan trọng trong hệ thế
chính sách đối với lao động nữ, tạo điều kiện để lao động nữ có thể cạnh tranh
và có những chính sách ưu tiên hơn đối với lao động nữ, tạo điều kiện cho lao
động nữ tiến bộ và phát triển. Bộ luật đã dành một chương, gồm 10 điều cho
lao động nữ. Để thực hiện Bộ luật, Chính phủ còn ban hành Nghị định số
23/CP ngày 18/4/1996 và hai thông tư hướng dẫn của Bộ Lao động - Thương
binh và Xã hội và Bộ Tài chính. Đến năm 2012, Bộ luật Lao động đã được
sửa đồi và được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa
XIII, kỳ họp thứ 3, thông qua ngày 18/6/2012, có hiệu lực thi hành từ ngày
1/5/2013. Bộ luật Lao động 2012 vẫn dành riêng một chương quy định riêng
đối với lao động nữ, với nhiều nội dung thay đổi so với trước, theo hướng

Luận văn đặt ra các mục tiêu nghiên cứu chủ yếu như sau:
- Hệ thống lại cơ sở lý thuyết về lao động nữ, chính sách đối với lao
động nữ trong doanh nghiệp. Nghiên cứu kinh nghiệm thực tiễn thực hiện
chính sách của một số nước trên thế giới để rút ra bài học cần thiết cho
Việt Nam.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




3
- Phân tích tình hình thực hiện chính sách đối với lao động nữ trong
doanh nghiệp trong giai đoạn hiện nay (nghiên cứu các doanh nghiệp trên địa
bàn tỉnh Thái Nguyên).
- Đề xuất định hướng và một số giải pháp thích hợp nhằm tăng cường
việc thực hiện chính sách pháp luật đối với lao động nữ trong doanh nghiệp.
- Đề xuất một số kiến nghị nhằm thực hiện chính sách pháp luật đối với
lao động nữ trong doanh nghiệp.
3. Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Việc thực hiện chính sách pháp luật đối với lao
động nữ trong doanh nghiệp.
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Về không gian: Đề tài được nghiên cứu trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
+ Về thời gian: Các thông tin, số liệu phản ánh trong luận văn tập trung
chủ yếu trong khoảng thời gian từ năm 2012 đến cuối năm 2014 và đề xuất
giải pháp hoàn thiện việc thực hiện chính sách đến năm 2020.
+ Về nội dung: Đề tài nghiên cứu về tình hình thực hiện chính sách pháp
luật đối với lao động nữ trong doanh nghiệp.
4. Những đóng góp mới của luận văn
Đề tài tổng hợp lại việc thực hiện những chính sách của nhà nước


5
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI
LAO ĐỘNG NỮ TRONG DOANH NGHIỆP
1.1. Vai trò của lao động nữ đối với sự phát triển kinh tế
1.1.1. Quan niệm về phụ nữ
1.1.1.1. Quan niệm xưa về phụ nữ
a. Quan niệm về phụ nữ thời phong kiến
Do những điều kiện tự nhiên và xã hội đặc biệt trong lịch sử, phụ nữ
Việt Nam không chỉ có vai trò to lớn trong việc xây dựng và bảo vệ đất
nước mà còn có vai trò quan trọng trong gia đình, nuôi dưỡng và giáo dục
con cái. Tuy nhiên, dưới chế độ phong kiến, Nhà nước đã lấy Nho giáo làm
nền tảng cho việc trị nước và đẩy mạnh giáo dục nho học. Nho giáo lấy
thuyết “Tam cương” làm trụ cột trong việc trị nước, thuyết “Tam tòng” (tại
gia tòng phụ, xuất giá tòng phu, phu tử tòng tử), “Tứ đức” (công, dung,
ngôn, hạnh) để ràng buộc phụ nữ vào gia đình, vào người đàn ông. Người
phụ nữ không được đi học, đi thi và vì thế không được tham gia vào bộ
máy quyền lực cũng như không có tiếng nói trong các cuộc thảo luận thậm
chí chỉ trong phạm vi làng xã.
b. Quan niệm về phụ nữ trong thời kỳ Pháp thuộc
Năm 1958, thực dân Pháp nổ súng xâm lược Việt Nam. Chương trình
khai thác thuộc địa của Pháp đã biến Việt Nam từ một nước phong kiến nông
nghiệp tiểu nông trở thành một nước thuộc địa nửa phong kiến. Để phục vụ
cho công cuộc cai trị, người Pháp đã dần dần thay thế nền giáo dục nho học
bằng nền giáo dục phương Tây. Lần đầu tiên phụ nữ Việt Nam được đi học
với cùng một chương trình giáo dục như nam giới.
Đầu thế kỷ XX, dưới tác động của các chương trình khai thác thuộc địa,
chính sách văn hóa giáo dục của Pháp, ảnh hưởng của các trào lưu tư tưởng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

phụ nữ Việt Nam tiếp tục phát huy và khẳng định vai trò, vị trí của mình đối
với sự phát triển của xã hội. Khi nền kinh tế của chúng ta càng phát triển, phụ
nữ càng có nhiều cơ hội hơn, nó phá vỡ sự phân công lao động cứng nhắc
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




7
theo giới, cho phép phụ nữ tham gia vào nền kinh tế thị trường và khiến nam
giới phải chia sẻ trách nhiệm chăm sóc gia đình. Nó có thể giảm nhẹ gánh
nặng việc nhà cho phụ nữ, tạo cho họ nhiều thời gian nhàn rỗi hơn để tham
gia vào các hoạt động khác. Đồng thời nó còn tạo ra nhiều cơ hội hơn cho phụ
nữ trên thị trường lao động.
Còn với vai trò người vợ, người mẹ, phụ nữ cũng có những cống hiến
xuất sắc trong việc xây dựng và giữ gìn mái ấm gia đình, nuôi dưỡng các thế
hệ công dân của đất nước trở thành những người có sức khoẻ, trí tuệ để đóng
góp vào sự nghiệp đổi mới, xây dựng đất nước. Phụ nữ cũng là nhân tố quan
trọng trong sự nghiệp giữ gìn nền văn hoá Việt Nam đậm đà bản sắc dân tộc.
Như vậy, có thể nói, phụ nữ ngày nay đã có mặt ở hầu hết các lĩnh vực
hoạt động kinh tế xã hội và đóng góp công lao to lớn vào sự phát triển của đất
nước trong thời kỳ đổi mới, hội nhập.
1.1.2. Đặc điểm của lao động nữ
1.1.2.1. Đặc điểm mang tính tự nhiên
Cùng với sự phát triển của tiến trình lịch sử, sự tiến hóa hoàn thiện của
con người và với trình độ kỹ thuật ngày càng cao (đặc biệt là những bước phát
triển nhảy vọt của ngành công nghệ sinh học), người ta đã giải thích về mặt
khoa học sinh học sự khác nhau về giới tính của con người.
Trước hết do tạo hóa sinh ra phụ nữ nhìn chung có cấu tạo hình thể bên
ngoài là nhỏ bé hơn nam giới, do đó những công việc đòi hỏi chiều cao, thể

xã hội của con người, cả người đàn ông và đàn bà trong một hoàn cảnh cụ thể
do các điều kiện và các yếu tố xã hội quy định. Chính vì vậy mà vị trí, vai trò,
hành vi của nam giới, nữ giới không phải bất biến mà phụ thuộc vào các điều
kiện và các yếu tố xã hội, khi các điều kiện và các yếu tố xã hội quy định
chúng thay đổi thì chúng cũng thay đổi theo. Trong khi đó, nói đến giới tính
(hoặc giống) là nhấn mạnh tính ổn định về mặt sinh học trong tương quan
giữa nam và nữ và nói rộng ra là trong tương quan giữa con đực và con cái.
Đây là tính tự nhiên của thế giới động vật do gen quy định và chúng hầu như
bất biến đối với con đực và con cái (trừ khi có sự can thiệp của con người về
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




9
mặt y học). Giới tính là tiền đề sinh học của sự khác biệt về giới còn bản chất
của sự khác biệt về giới thì lại do xã hội quy định.
Chính vì vậy những quan niệm về mặt xã hội có tác động không nhỏ
đến phụ nữ nói chung cũng như lao động nữ nói riêng. Người phụ nữ thường
được xã hội gán cho nhiều chức năng cùng một lúc và phải gánh vác nhiều
trách nhiệm nặng nề. Họ ngoài việc đảm nhận chức năng tái sản xuất dân số
(chức năng sinh đẻ) thì phải kiêm thêm chức năng sản xuất của cải cho gia
đình và xã hội. Chính vì vậy nếu xét về đặc điểm của lao động nữ với chức
năng sản xuất của cải thì gánh nặng của họ so với nam giới là rất nhiều. Mà
phụ nữ lại là phái yếu cho nên chính điều này làm cho trách nhiệm gánh nặng
càng cao. Đây là một đặc điểm mang tính bất lợi cho phụ nữ nói chung cũng
như cho lao động nữ nói riêng trong tiến trình phát triển của xã hội. Hơn thế
nữa, nếu xét về hiện tại, thì quan niệm của đại đa số người dân Việt Nam vẫn
cho rằng người phụ nữ luôn là thứ yếu so với nam giới, họ thường cho rằng
phụ nữ thích hợp với việc nhà hơn là những việc ngoài xã hội, có chăng nếu

50,7% dân số và lao động nữ chiếm khoảng 48,6% lực lượng lao động xã hội.
Trong sự nghiệp dựng nước, giữ nước, phụ nữ Việt Nam đã có những đóng
góp vô cùng to lớn. Ngày nay, chị em phụ nữ lại tiếp tục sát cánh cùng với
nam giới phấn đấu xây dựng đất nước vì mục tiêu "Dân giàu, nước mạnh, xã
hội công bằng, dân chủ và văn minh".
Các tầng lớp phụ nữ đã đóng góp quan trọng vào sự nghiệp tăng trưởng
kinh tế và những thành tựu, tiến bộ trong lĩnh vực văn hoá - xã hội, đảm bảo
an ninh quốc phòng của đất nước. Theo MICS năm 2014 cho thấy một tỷ lệ
cao phụ nữ ở Việt Nam trong độ tuổi 15-24 biết chữ (96,5%). Phụ nữ còn
chiếm ưu thế trong một số ngành như giáo dục, y tế, và dịch vụ. Trong công
tác chuyên môn, phụ nữ chiếm số đông trong các bộ môn văn học, ngôn ngữ,
y dược, khoa học xã hội, khoa học tự nhiên và kinh tế. Nếu tính tổng số giờ
làm việc của nữ giới (kể cả ở nhà và bên ngoài) cao hơn rất nhiều so với nam
giới. Đây là những con số sinh động, là một bằng chứng rõ ràng chứng minh
hiệu quả của những chính sách lớn dành cho phụ nữ của Đảng và Nhà nước
cũng như sự sáng tạo, cố gắng và phấn đấu hết mình của phụ nữ Việt Nam.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




11
Trong buổi tiếp các trưởng đoàn dự cuộc họp Mạng lưới lãnh đạo nữ
lần thứ 11 (WLN) của diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á - Thái Bình Dương
(APEC) diễn ra vào tháng 9/2006 tại Hà Nội, Chủ tịch nước Nguyễn Minh
Triết đã khẳng định, Ðảng, Nhà nước và nhân dân Việt Nam nhận thức rõ về
vai trò của phụ nữ trong phát triển và hội nhập quốc tế. Chủ tịch nêu rõ: "Ở
Việt Nam, vai trò của phụ nữ rất quan trọng. Trong cuộc đấu tranh giải phóng
dân tộc, phụ nữ tham gia rất tích cực trong nhiều hoạt động. Trong thời kỳ
hòa bình và xây dựng đất nước, phụ nữ giữ cương vị lãnh đạo ở mọi lĩnh vực

Về chính sách tuyển dụng lao động nói chung, Điều 10 và Điều 11 của
BLLĐ 2012 đã quy định rõ về quyền làm việc của người lao động và quyền
tuyển dụng lao động của người sử dụng lao động:
- Người lao động: Được làm việc cho bất kỳ người sử dụng lao động
nào và ở bất kỳ nơi nào mà pháp luật không cấm; Trực tiếp liên hệ với người
sử dụng lao động hoặc thông qua tổ chức dịch vụ việc làm để tìm việc làm
theo nguyện vọng, khả năng, trình độ nghề nghiệp và sức khoẻ của mình.
- Người sử dụng lao động có quyền trực tiếp hoặc thông qua tổ chức giới
thiệu việc làm, doanh nghiệp cho thuê lại lao động để tuyển dụng lao động, có
quyền tăng, giảm lao động phù hợp với nhu cầu sản xuất, kinh doanh.
Như vậy, không như thời kỳ trước khi đổi mới, thành phần kinh tế còn
hạn chế, chỉ có doanh nghiệp nhà nước, việc tuyển dụng đều do nhà nước
quyết định, người lao động ít có sự lựa chọn. Ngày nay, pháp luật hiện hành
đã quy định rõ người lao động nói chung hay lao động nữ nói riêng được
quyền tự do về việc lựa chọn làm việc cho người sử dụng lao động để phù
hợp với bản thân, người lao động có thể làm việc trong khu vực nhà nước hay
tư nhân đều được hưởng những quyền lợi như nhau.
Về thủ tục tuyển dụng lao động được quy định tại Nghị định số
03/NĐ-CP ngày 16/01/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số
điều của Bộ luật Lao động về việc làm. Theo Điều 7 Nghị định này, người sử
dụng lao động phải thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng hoặc
niêm yết tại trụ sở về nhu cầu tuyển dụng lao động ít nhất năm ngày làm việc
trước khi nhận hồ sơ đăng ký dự tuyển của người lao động. Nội dung thông
báo bao gồm: nghề, công việc, trình độ chuyên môn, số lượng cần tuyển; loại
hợp đồng dự kiến giao kết; mức lương dự kiến; điều kiện làm việc cho từng vị
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN










Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status