MỘT SỐ HÌNH THỨC NÂNG CAO TÍNH CHỦ ĐỘNG SÁNG TẠO TRONG HOẠT ĐỘNG VẼ TRANG TRÍ ĐỐI VỚI TRẺ MẪU GIÁO LỚN TẠI TRƯỜNG MẦM NON - Pdf 50

TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUẢNG BÌNH
KHOA SƯ PHẠM TIỂU HỌC - MẦM NON
----------

NGUYỄN THÚY HẰNG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
MỘT SỐ HÌNH THỨC NÂNG CAO TÍNH CHỦ
ĐỘNG SÁNG TẠO TRONG HOẠT ĐỘNG VẼ
TRANG TRÍ ĐỐI VỚI TRẺ MẪU GIÁO LỚN
TẠI TRƯỜNG MẦM NON

NGÀNH HỌC: GIÁO DỤC MẦM NON
Hệ đào tạo: Chính quy
Khóa học: 2014 - 2018

Quảng Bình, 2018.


TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUẢNG BÌNH
KHOA SƯ PHẠM TIỂU HỌC - MẦM NON
----------

NGUYỄN THÚY HẰNG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
MỘT SỐ HÌNH THỨC NÂNG CAO TÍNH CHỦ
ĐỘNG SÁNG TẠO TRONG HOẠT ĐỘNG VẼ
TRANG TRÍ ĐỐI VỚI TRẺ MẪU GIÁO LỚN
TẠI TRƯỜNG MẦM NON


hướng dẫn của ThS. Nguyễn Chiêu Sinh. Các luận điểm, thông tin, dữ liệu, hình ảnh
minh họa trong khóa luận là khách quan, khoa học và đã được công bố, lưu hành hợp
pháp, có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng.
Đồng Hới, tháng 5 năm 2018
Người cam đoan

Nguyễn Thúy Hằng


MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ....................................................................................................................
LỜI CAM ĐOAN ..............................................................................................................
MỤC LỤC .........................................................................................................................
DANH MỤC BẢNG .........................................................................................................
DANH MỤC CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT. .......................................................................
MỞ ĐẦU .........................................................................................................................1
1. Lí do chọn đề tài ..........................................................................................................1
2. Tình hình nghiên cứu đề tài .........................................................................................2
3. Mục đích nghiên cứu ..................................................................................................2
4. Đối tượng và khách thể nghiên cứu ............................................................................2
4.1. Đối tượng nghiên cứu ...............................................................................................2
4.2. Khách thể nghiên cứu: ..............................................................................................2
5. Giả thuyết khoa học: ...................................................................................................3
6. Nhiệm vụ nghiên cứu: .................................................................................................3
7. Phạm vi nghiên cứu: ....................................................................................................3
8. Phương pháp nghiên cứu: ...........................................................................................3
8.1. Phương pháp nghiên cứu tài liệu ..............................................................................3
8.2. Phương pháp quan sát: .............................................................................................3
8.3. Phương pháp điều tra:...............................................................................................4
8.4. Phương pháp trò chuyện ...........................................................................................4

5.2.2. Đặc điểm sáng tạo của trẻ mẫu giáo. ...................................................................15
6. Đặc điểm chủ động sáng tạo trong hoạt động vẽ trang trí của trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi16
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG KHẢ NĂNG CHỦ ĐỘNG SÁNG TẠO TRONG
HOẠT ĐỘNG VẼ TRANG TRÍ CỦA TRẺ MẪU GIÁO LỚN Ở TRƯỜNG MẦM
NON ĐỒNG PHÚ – THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI .........................................................19
I. Vài nét về trường mầm non Đồng Phú - Thành phố Đồng Hới .................................19
1. Tình hình của nhà trường ..........................................................................................19
2. Chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ ............................................................................20
II. Thực trạng khả năng chủ động sáng tạo của trẻ trong hoạt động vẽ trang trí tại
trường mầm non Đồng Phú - Thành phố Đồng Hới......................................................20
1. Khái quát về tổ chức nghiên cứu thực trạng .............................................................20
1.1. Mục đích khảo sát ..................................................................................................20
1.2. Đối tượng và thời gian khảo sát ............................................................................20
1.3. Nội dung khảo sát ..................................................................................................20
1.4. Phương pháp nghiên cứu .......................................................................................21


2. Kết quả nghiên cứu thực trạng mức độ chủ động sáng tạo của trẻ mẫu giáo lớn trong
hoạt động vẽ trang trí. ....................................................................................................22
3. Nguyên nhân ..............................................................................................................29
CHƯƠNG III: MỘT SỐ HÌNH THỨC NÂNG CAO TÍNH CHỦ ĐỘNG SÁNG TẠO
TRONG HOẠT ĐỘNG VẼ TRANG TRÍ ĐỐI VỚI TRẺ MẪU GIÁO LỚN Ở
TRƯỜNG MẦM NON ĐỒNG PHÚ- THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI. .............................31
I. Một số hình thức nâng cao tính chủ động sáng tạo trong hoạt động vẽ trang trí cho
trẻ mẫu giáo lớn ở trường Mầm non Đồng Phú - Thành phố Đồng Hới. ......................31
1. Hình thức 1: Tổ chức các hoạt động nhằm cung cấp cho trẻ vốn hiểu biết về thế giới
xung quanh giúp trẻ cảm nhận sự đa dạng về hình dáng của các đối tượng cần quan sát
trong thiên nhiên. ...........................................................................................................31
2. Hình thức 2: Tạo hứng thú, phát triển ở trẻ những xúc cảm, tình cảm thẩm mỹ khi
tham gia hoạt động vẽ trang trí. .....................................................................................35

PHỤ LỤC TRANH .......................................................................................................76


DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Kết quả khảo sát mức độ chủ động sáng tạo của trẻ trong hoạt động vẽ trang
trí ....................................................................................................................................22
Bảng 2.2: Kết quả khảo sát mức độ chủ động sáng tạo của trẻ qua 3 nội dung trên....23
Bảng2.3: Đánh giá của giáo viên về mức độ quan trọng của việc nâng cao tính chủ
động sáng tạo của trẻ trong hoạt động vẽ trang trí ........................................................24
Bảng 2.4: Mức độ thường xuyên tổ chức các hoạt động vẽ trang trí cho trẻ mẫu giáo
lớn để nâng cao tính chủ động sáng tạo........................................................................24
Bảng2.5: Các cách thức sử tạo hứng thú nhằm nâng cao khả năng chủ động sáng tạo
trong của trẻ hoạt động vẽ trang trí ...............................................................................25
Bảng 2.6: Các biện pháp vận dụng để nâng cao khả năng chủ động sáng tạo của trẻ
trong hoạt độngVTT ......................................................................................................27
Bảng 2.7: Đánh giá của giáo viên về các hình thức nâng cao tính chủ động sáng tạo
cho trẻ trong hoạt động VTT. ........................................................................................28
Bảng 3.1: Kết quả khảo sát tổ chức thực hiện hoạt động vẽ trang trí cho trẻ mẫu giáo
lớn trước thực nghiệm ...................................................................................................46
Bảng 3.2: Kết quả khảo sát tổ chức thực hiện hoạt động vẽ trang trí cho trẻ mẫu giáo
lớn sau thực nghiệm.......................................................................................................47


DANH MỤC CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT.
Ý nghĩa đầy đủ

Viết tắt
GDMN

Giáo dục mầm non

sinh động, phong phú như: săn bắn, trồng trọt, lễ hội…. Hoạt động ấy gắn liền với quá
trình lao động và phát triển của đời sống con người. Ngày nay, HĐTH giữ vị trí vô
cùng quan trọng trong đời sống vật chất và tinh thần của con người. HĐTH là một hoạt
động nghệ thuật, góp phần đem đến cái đẹp, làm phong phú đời sống con người.
HĐTH cũng là phương tiện quan trọng trong việc giáo dục cho trẻ, đây là hoạt động
tích cực đến việc hình thành và phát triển toàn diện nhân cách của trẻ.
Đối với trẻ mầm non, thế giới xung quanh thật mới mẻ và lí thú, trẻ luôn muốn
khám phá thế giới xung quanh, luôn muốn thông qua mọi phương tiện để biểu đạt cảm
xúc của mình. Tri thức của trẻ về thế giới xung quanh dần được tăng lên, phong phú,
đa dạng, sinh động hơn do trẻ trực tiếp nhìn thấy, sờ thấy, qua các câu chuyện, phim
ảnh và làm nảy sinh ở trẻ sự tìm hiểu, khám phá những điều mới lạ. Điều đó làm cho
trẻ bắt đầu chú ý, quan sát thế giới xung quanh một cách có ý thức hơn, tư duy, trí
tuệ… trẻ quan tâm đến cấu trúc, hình dáng, màu sắc, kích thước của các sự vật, hiện
tượng trong cuộc sống. Trẻ dần có nhu cầu thể hiện những gì mà mình đã quan sát
được bằng đường nét, màu sắc. Trong quá trình hình thành và phát triển khả năng cảm
thụ cái đẹp, đặc biệt là khả năng tư duy, tích cực chủ động sáng tạo của trẻ. Từ những
hình dáng, màu sắc đó chính là cảm xúc, tình cảm, là ước mơ mà trẻ đã thể hiện vào
sản phẩm của mình.
Trong số các hoạt động của trẻ mầm non, thì HĐTH vô cùng hấp dẫn trẻ. Với sự
phong phú của các thể loại như vẽ, nặn, cắt – xé dán... HĐTH không những giúp trẻ
tiếp cận một cách tích cực với thế giới xung quanh mà còn là cơ hội để trẻ thể hiện
tình cảm, cảm xúc, và tư duy của mình về những gì mà trẻ lĩnh hội, tiếp thu, quan sát
được. Bên cạnh đó, còn phát triển ở trẻ khả năng phối hợp giữa kỹ năng và tư duy, sự
tập trung ghi nhớ, chú ý, phân tích, hoàn thiện thêm các kỹ năng cơ bản.
Trong HĐTH thì hoạt động VTT có vai trò quan trọng trong việc giáo dục trẻ
mầm non, hoạt động này giúp trẻ phát triển một cách toàn diện về thể lực, tư duy và
sáng tạo. Vì thế cần tạo điều kiện, tạo cơ hội cho trẻ được thực hiện hoạt động VTT để
nâng cao tính chủ động sáng tạo, khả năng tư duy, trí tưởng tượng phong phú trong khi
1


- Trẻ mẫu giáo lớn (5 - 6 tuổi) tại trường Mầm non Đồng Phú - Thành phố Đồng
Hới - Quảng Bình.

2


- Giáo viên trực tiếp giảng dạy chăm sóc nhóm trẻ 5 - 6 tuổi thuộc trường Mầm
non Đồng Phú - Thành phố Đồng Hới.
5. Giả thuyết khoa học:
Nếu giáo viên áp dụng một số hình thức trong đề tài đưa ra một cách hợp lý, linh
hoạt thì sẽ nâng cao tính chủ động sáng tạo trong hoạt động vẽ trang trí đối với trẻ mẫu
giáo lớn (5 - 6 tuổi), phát triển hoàn thiện nhân cách của trẻ và góp phần nâng cao chất
lượng dạy học, thực hiện tốt mục tiêu giáo dục mầm non.
6. Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Nghiên cứu lý luận về tính chủ động sáng tạo của trẻ trong hoạt động vẽ trang
trí.
- Khảo sát thực trạng mức độ chủ động sáng tạo của trẻ mẫu giáo lớn (5-6 tuổi)
trong hoạt động vẽ trang trí ở trường Mầm non.
- Đề xuất và thực hiện một số hình thức nâng cao tính chủ động sáng tạo trong
hoạt động vẽ trang trí cho trẻ mẫu giáo lớn (5-6 tuổi).
- Thực nghiệm sư phạm nhằm kiểm chứng hình thức đã đề ra.
7. Phạm vi nghiên cứu:
Nghiên cứu tính chủ động sáng tạo trong hoạt động vẽ trang trí cho trẻ mẫu giáo
lớn (5 - 6 tuổi).
8. Phương pháp nghiên cứu:
Để thực hiện đề tài này, tôi sử dụng phối hợp các phương pháp nghiên cứu sau:
8.1. Phương pháp nghiên cứu tài liệu
- Thu thập các loại sách, báo, tạp chí, tài liệu có liên quan đến đề tài
- Phân tích tổng hợp những vấn đề lý luận và thực tiễn có liên quan đến đề tài
nghiên cứu

- Đề tài mong muốn đóng góp một số hình thức nâng cao tính chủ động sáng tạo
trong hoạt động VTT cho trẻ, giúp GV lựa chọn các biện pháp phù hợp trong quá trình
hướng dẫn trẻ vẽ trang trí nhằm nâng cao khả năng chủ động sáng tạo của trẻ mẫu giáo
lớn 5-6 tuổi.
- Góp phần nâng cao khả năng chủ động sáng tạo của trẻ trong hoạt động VTT.
- Làm rõ thực trạng khả năng chủ động sáng tạo của trẻ trong hoạt động VTT ở
trường mầm non.
10. Cấu trúc của đề tài
Đề tài gồm 3 phần: Phần mở đầu, phần nội dung, phần kết luận và phần nội dung
được chia làm 3 chương theo trình tự:
Chương 1: Cơ sở lí luận về vấn đề nghiên cứu.

4


Chương 2: Thực trạng khả năng chủ động sáng tạo trong hoạt động vẽ trang trí
cho trẻ mẫu giáo lớn ở trường mầm non Đồng Phú - Thành phố Đồng Hới.
Chương 3: Một số hình thức nâng cao tính chủ động sáng tạo trong hoạt động vẽ
trang trí cho trẻ mẫu giáo lớn ở trường Mầm non Đồng Phú - Thành phố Đồng Hới.
- Phần cuối khóa luận có tài liệu tham khảo và phụ lục
- Sản phẩm thực nghiệm trước và sau của trẻ

5


NỘI DUNG
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU.
1. Cơ sở lý luận
HĐTH là một hoạt động mang tính chất quan trọng không thể thiếu trong chương
trình chăm sóc GDMN. Cho trẻ làm quen với HĐTH nhằm giáo dục tình cảm, đạo

HĐTH có ý nghĩa to lớn trong giáo dục lao động cho trẻ mầm non, là hoạt động
tạo ra sản phẩm, quá trình tạo hình là một quá trình lao đông nghệ thuật mang tính
sáng tạo, góp phần hình thành ở trẻ ý thức làm việc có mục đích có kỹ năng. Để tạo ra
sản phẩm trẻ phải nắm vững các thao tác, kỹ năng tạo hình và kỹ năng sử dụng dụng
cụ, vật liệu cùng với tính tích cực độc lập, chủ động sáng tạo. Các nhà GDMN cho
rằng “Trẻ mẫu giáo nên tham gia vào sáng tạo nghệ thuật - đặc biệt VTT và thưởng
thức chiêm ngưỡng sản phẩm của bạn bè. Bởi vì HĐTH - VTT là nơi trẻ thể hiện mình
và cũng là điều kiện giúp phát triển toàn diện”.[14 ]
Vẽ - đặc biệt VTT là một hình thức hoạt động tạo hình ở trường mầm non. Vẽ
giúp trẻ thể hiện cảm xúc, ấn tượng về vẻ đẹp của thiên nhiên, đồ vật, cuộc sống xung
quanh bằng đường nét, hình, mảng, màu sắc trên mặt phẳng. Qua hoạt động VTT hình
thành ở trẻ đức tính tốt, giúp trẻ phát triển tốt các giác quan, giúp trẻ phát triển cơ bàn
tay, cổ tay, ngón tay và đặc biệt giúp trẻ phát triển tính chủ động sáng tạo trong khi vẽ.
Trẻ biết tự mình tạo ra một sản phẩm hoàn thiện, khéo léo linh hoạt cũng là một nghệ
thuật của trẻ thơ. Như chúng ta đã biết, lứa tuổi mầm non là lứa tuổi trẻ còn ngây thơ,
trong sáng như một trang giấy trắng và người giáo viên sẽ là những người viết lên
trang giấy đó những lời hay ý đẹp, viết lên nhân cách của một con người.
Tuy nhiên, không phải lúc nào sự gợi ý và hướng dẫn của GV cũng giống ý thích
của trẻ. Đặc biệt trẻ 5 – 6 tuổi khả năng cảm nhận và lĩnh hội thế giới xung quanh
phong phú và do đó HĐTH trẻ càng đa dạng. Đối với trẻ, HĐTH rất cần thiết nhằm
phát triển kiến thức, kỹ năng thể hiện nghệ thuật và đặc biệt tính chủ động sáng tạo
của trẻ. Cùng với đó GDMN đòi hỏi chất lượng dạy và học ngày càng cao, đòi hỏi trẻ
phải chủ động, tích cực, sáng tạo hơn trong mọi hoạt động nhằm đáp ứng sự thay đổi
của đất nước, nhu cầu của phụ huynh cũng đặt vào giáo viên nhiều hơn. Hiểu được vai
trò quan trọng đó, tôi luôn tìm tòi một số hình thức nâng cao tính chủ động sáng tạo
trong hoạt động vẽ trang trí cho trẻ mẫu giáo lớn.
2. Cơ sở thực tiễn
HĐTH - VTT là phương tiện để trẻ thể hiện ấn tượng, hiểu biết, ý muốn của
mình về thế giới xung quanh. Kết quả của HĐTH - VTT phụ thuộc vào kiến thức, kinh
nghiệm mà trẻ tích lũy được trong các hoạt động khác nhau. Việc tham gia vào các

sống xã hội thêm phong phú và con người hoàn thiện hơn. Ý thích làm đẹp, mong
muốn cái đẹp luôn tồn tại trong mỗi con người dù đó là ai và sống trong hoàn cảnh
nào. Vào những ngày lễ tết ai cũng muốn trang trí nhà cửa của mình sao cho thật trang
hoàng, đẹp mắt. Đường phố được trang trí bằng những băng rôn, khẩu hiệu, cờ hoa…
Trong các cuộc họp quan trọng thì việc trang trí hội trường được chuẩn bị rất kỹ
lưỡng vì nó chính là bộ mặt của đơn vị đứng ra tổ chức. Trong cuộc sống hằng ngày,
rất nhiều đồ vật mà ta thường sử dụng như bát, đĩa, ấm chén, lọ hoa, khăn bàn, đồng
8


hồ, xe đạp, xe máy, ô tô, bàn ghế, giường tủ… Tất cả đều có những họa tiết trang trí
nhằm làm cho đồ vật đó đẹp thêm, hấp dẫn và có giá trị thẩm mỹ hơn. Những hình ảnh
trang trí đó rất phong phú, nhằm làm cho đồ vật đó đẹp hơn, tạo cho người xem cảm
giác gần gũi hơn. Đó chính là nét nổi bật của nghệ thuật trang trí.
Vì vậy, trang trí là do con người sáng tạo ra nhằm phục vụ cho cuộc sống, giúp
cho đời sống và xã hội trở nên tốt đẹp và hoàn thiện hơn.
3.1.Khái niệm về vẽ trang trí
VTT là thể hiện cái đẹp của sự trình bày bằng nghệ thuật sắp xếp đường nét, màu
sắc, hình mảng. Trang trí bắt nguồn từ thực tế đời sống xã hội. Mỗi thời đại, trang trí
có những đặc điểm và yêu cầu khác nhau, cũng như nhìn nhận cái đẹp của trang trí qua
từng thời kỳ xã hội, từng tôn giáo cũng có nhiều cách VTT riêng biệt. Trang trí luôn là
một nhu cầu thiết yếu của con người, của xã hội và chiếm một vị trí quan trọng trong
đời sống con người (kiến trúc, đô thị trang trí nội thất, trang trí ngoại thất, trang trí ấn
loát, trang trí phục trang, trang trí điện ảnh sân khấu…). Từ xa xưa trang trí luôn là
nhu cầu thiết yếu của con người, bất kỳ dân tộc trên thế giới cũng có những màu sắc
văn hóa riêng biệt của mình. Khi nhìn vào những đồ vật, đồ dùng, những công trình
mang tính lịch sử chúng ta thấy sự thể hiện rất rõ nhất ở các hoa văn, họa tiết trong các
đồ dùng (trống đồng, mũi tên, thuyền bè, cán dao, thổ cẩm…), trên các đình chùa lăng
tẩm (hoa văn trên bia đá, họa tiết chim hạc ở trống đồng, họa tiết rồng phượng, họa tiết
trên các kèo cột…). Xung quanh chúng ta bất kỳ một đồ vật nào cũng được trang trí.

phương tiện để biểu đạt hiệu quả và lý thú nhất. Nét vẽ nguệch ngoạc, hồn nhiên hết
sức bình dị nhưng rất cần thiết trong quá trình hình thành khả năng quan sát, cảm thụ
cái đẹp và hình thành khả năng tư duy sáng tạo của trẻ.
3.3.1. Hoạt động vẽ trang trí giúp nâng cao khả năng quan sát và trí tưởng
tượng
Học VTT khác với các môn khoa học khác, nếu như môn khoa học kết quả phải
đúng cho dù có nhiều phương pháp để dẫn đến một kết quả đó, còn đối với việc VTT
thì cùng một đề tài nhưng mỗi trẻ lại tạo ra những sản phẩm khác nhau, cách thể hiện
khác nhau do mỗi trẻ đều có những quan sát, suy nghĩ, cảm xúc khác nhau. Nếu cùng
một đề tài đó mà tranh vẽ giống nhau thì nó chỉ là sự dập khuôn, không còn sự sáng
tạo.
Đối với vẽ tranh màu sắc là một trong những yếu tố chủ đạo thu hút sự chú ý đầu
tiên của trẻ. Do đó, VTT sẽ giúp trẻ sớm làm quen với màu sắc là một cách hiệu quả
để tăng khả năng quan sát, sự sáng tạo ở trẻ.
Vì vậy, khi trẻ VTT người dạy phải biết khơi gợi để trẻ biết nhìn thấy những đặc
điểm, màu sắc của các vật và hiện tượng xung quanh thúc đẩy khả năng quan sát, nuôi
dưỡng trí tưởng tượng, sự sáng tạo.
10


3.3.2. Tạo hứng thú cho trẻ
Tư duy của trẻ còn nặng về trực quan hình ảnh, cho nên trong quá trình trẻ vẽ
nên lựa chọn cho trẻ các giáo cụ trực quan có hình ảnh sinh động, nhiều màu sắc sẽ thu
hút được sự chú ý đối với trẻ hơn là những hình ảnh tối màu, xấu. Tạo yếu tố bất ngờ
trong hoạt động VTT để trẻ khám phá đối tượng và tìm ra đặc điểm, tính chất của đối
tượng đó qua các giác quan, đồng thời kết hợp với những trò chơi, bài hát, điệu nhạc,
những đoạn video về các sự vật, hiện tượng liên quan đến bài VTT của trẻ cũng là một
yếu tố kích thích trẻ hứng thú hơn trong các hoạt động học tập. Trong quá trình trẻ
VTT chúng ta không nên chê trẻ mà phải động viên, khen trẻ đúng lúc, kịp thời để trẻ
có sáng tạo, có hứng thú mong muốn hoàn thành sản phẩm.

Nhìn vào tác phẩm đó, chúng ta có thể thấy được tâm trạng cũng như những suy nghĩ
của trẻ, trẻ vui thì màu sắc thể hiện trong tranh tươi sáng, rực rỡ, và ngược lại. Ví dụ:
khi trẻ vẽ ông mặt trời có trẻ vẽ màu vàng, có trẻ vẽ màu đỏ nhưng cũng có trẻ vẽ màu
xanh. Đó là tâm trạng của bé với những suy nghĩ, cảm xúc khác nhau, có thể là tâm
trạng hướng về người thần, gia đình. Tranh VTT có giá trị giáo dục rất lớn đói với trẻ,
trẻ em thích VTT dù chỉ mới là những bức tranh VTT theo cảm hứng, động tác vụng
về nhưng vẫn là cách trẻ thể hiện “tài năng” của mình. Trẻ được tự do tưởng tượng,
bộc lộ niềm vui, ý thích của mình trong tranh. Cha mẹ, thầy cô và cảnh vật luôn là đối
tượng trẻ muốn thể hiện đầu tiên, là hình tượng nghệ thuật quan trọng có tác dụng gợi
mở khả năng hội họa của trẻ.
4. Giáo dục thông qua vẽ trang trí cho trẻ
4.1. Vai trò của hoạt động vẽ trang trí đối với việc giáo dục thẩm mỹ cho trẻ
mẫu giáo lớn
VTT là một hoạt động nghệ thuật, tạo nên những điều kiện thuận lợi cho sự phát
triển của các giác quan: Việc quan sát, tìm hiểu các sự vật hiện tượng giúp trẻ nhận ra
các đặc điểm thẩm mỹ (hình dáng, màu sắc, cấu trúc, tỷ lệ, sự sắp xếp trong không
gian…) nhận ra những nét độc đáo tạo nên sức hấp dẫn của đối tượng miêu tả.
Các đặc điểm thẩm mỹ phong phú, đa dạng của các đối tượng miêu tả là những
yếu tố kích thích sự xuất hiện những rung động thẩm mỹ (cảm xúc về cái đẹp của hình,
màu, nhịp điệu…). Từ xúc cảm thẩm mỹ mà hình thành nên tình cảm thẩm mỹ và thái
độ thẩm mỹ giúp trẻ biết thưởng thức cái đẹp từ thiên nhiên các tác phẩm nghệ thuật.
Sự phối hợp cuả khả năng tri giác thẩm mỹ và nhận thức thẩm mỹ với yếu tố tình cảm
thẩm mỹ và thái độ thẩm mỹ sẽ làm cho quá trình tiếp xúc, quan sát tìm hiểu các đối
tượng miêu tả trong tạo hình thực sự trở thành một quá trính cảm thụ thẩm mỹ.
Quá trình thể hiện sản phẩm là điều kiện thuận lợi cho trẻ vận dụng tích cực vốn
biểu tượng đã tích luỹ được để phối hợp, xây dựng hình tượng mới làm cho các sản
phẩm tạo thành của trẻ ngày càng trở nên sinh động đầy hấp dẫn và mang màu sắc
12



thời gian và thông qua nhiều bài học như: vẽ, nặn, xé, gián, chắp ghép và làm quen với
sản phẩm tạo hình. Tất cả mọi hoạt động tạo hình ở trường mầm non, đều hướng đến
13


nâng cao tính chủ động sáng tạo cho trẻ mẫu giáo cho trẻ tạo điều kiện cho trẻ tiếp
xúc, làm quen và tập tạo ra cái đẹp để trẻ nâng cao nhận thức thẩm mỹ và vận dụng
những hiểu biết về cái đẹp về trong cuộc sống hằng ngày, từ đó trẻ có ý thức tôn trọng,
quý trọng và bảo vệ sản phẩm của trẻ cũng như của các bạn làm ra.
Hoạt động VTT có ý nghĩa quan trọng đối với việc nâng cao tính chủ động sáng
tạo ở trẻ mẫu giáo, khi trang trí thì sẽ tập trung VTT theo ý tưởng của trẻ tưởng tượng
ra, trẻ muốn tạo ra sản phẩm đẹp nên thu hút sự tập trung chú ý, khả năng sáng tạo, sự
chủ động, tích cực ở trẻ.
5. Lý luận về tính chủ động sáng tạo trong hoạt động vẽ trang trí của trẻ
mẫu giáo.
5.1. Chủ động
- Là tự mình quyết định hành động, không bị chi phối bởi người khác hoặc hoàn
cảnh bên ngoài.
- Thường khi làm việc gì, muốn thành công thì phải chủ động. Chủ động nghĩa là
hành động theo những dự tính của mình định ra chứ không phải do người khác áp đặt.
Tất cả mọi thứ trong cuộc sống muốn thành công đòi hỏi yếu tố bản thân người
thực hiện phải chủ động.
5.2. Sáng tạo
5.2.1. Khái niệm về sáng tạo
Đối với L.X.Vưgôtxki hoạt động sáng tạo được coi là hoạt động cao nhất của con
người, và cơ sở vật chất của sáng tạo chính là bộ não “Bộ não không những là một cơ
quan giữ lại và tái hiện kinh nghiệm cũ của chúng ta, nó còn phối hợp một cách sáng
tạo và xây dưng nên những tình thế mới và những hành vi mới bằng những yếu tố của
kinh nghiệm cũ đó”[19,Tr8]. Hoạt động sáng tạo được ông nhìn nhận như sau:“Sự
sáng tạo thật ra không chỉ có ở nơi nó tạo ra những tác phẩm vĩ đại, mà ở khắp nơi

Trong mọi hoạt động của mình trẻ luôn có cảm giác thắc mắc, tò mò cao độ và sự nỗ
lực nhằm khám phá thử nghiệm và thao tác độc đáo mang tính trò chơi. Đó là biểu
hiện mang tính sáng tạo của trẻ. Sự sáng tạo của trẻ mẫu giáo có những đặc điểm sau:
Sự thể hiện đặc trưng của sáng tạo là sự tự do tâm lý, trẻ tự do thể hiện cái tôi của
mình trong việc nhận thức, tìm hiểu và hành động với các sự vật hiện tượng trong môi
trường xung quanh. Sáng tạo của trẻ thể hiện một cách tự phát, độc lập với ý muốn của
người lớn.
Sáng tạo của trẻ như một trò chơi nảy sinh từ nhu cầu chơi của trẻ, trẻ sáng tạo
dựa trên vốn hiểu biết về thế giới xung quanh của mình và trẻ không sáng tạo cái gì mà
trẻ không biết. Trẻ có thể sáng tạo đột nhiên, có cách làm việc tự do, không cần bắt
chước, sản phẩm của trẻ tạo ra ít khi trẻ suy nghĩ lâu về tác phẩm của mình. Trẻ sáng
tạo vào sản phẩm của mình nhanh chóng những tình cảm tràn ngập trong lòng trẻ. Trẻ
15



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status