ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGÔ QUÝ SƠN
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG
ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN XÃ THANH AN, HUYỆN THANH HÀ,
TỈNH HẢI DƢƠNG GIAI ĐOẠN 2014 - 2016
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo:
Chính quy
Chuyên ngành :
Quản lý Đất đai
Khoa:
Quản lý Tài Nguyên
Khóa học :
2013 – 2017
THÁI NGUYÊN – 2017
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
Giảng viên HD :
Th.S Hoàng Hữu Chiến
THÁI NGUYÊN – 2017
i
LỜI CẢM ƠN
Thực tập tốt nghiệp là một khoảng thời gian có ý nghĩa vô cùng quan
trọng. Đây là thời gian giúp cho sinh viên tiếp cận với thực tế,đem những kiến
thức đã học được ở trường, từ thầy cô và bạn bè để vận dụng vào thưc tế. Bên
cạnh đó nó còn giúp cho sinh viên làm quen với môi trường, tích lũy thêm
kinh nghiệm thực tế, tạo hành trang vững chắc cho sinh viên sau khi ra trường
có thể làm tốt những công việc được giao. Sau một thời gian thực tập tuy
không dài nhưng cũng đem lại cho em những kiến thức bổ ích và nhiều kinh
nghiệm thực tế quý báu, đến nay em đã hoàn thành xong khóa luận tốt nghiệp
của mình.
Trang đầu của khóa luận này, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới:
Ban giám hiệu trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên.
Ban chủ nhiệm khoa và tập thể các thầy, cô giáo trong khoa Quản lý
Tài Nguyên đã tận tình giúp đỡ và dìu dắt em trong suốt quá trình học tập.
Ban lãnh đạo và toàn thể các cán bộ của Ủy ban nhân dân xã Thanh An
đã tạo điều kiện giúp đỡ em trong suốt quá trình thực tập tại cơ sở.
Để đạt được kết quả như ngày hôm nay em xin bày tỏ lòng kính trọng
và biết ơn sâu sắc đến thầy giáo – ThS. Hoàng Hữu Chiến đã tận tình hướng
dẫn và giúp đỡ em trong suốt thời gian thực hiện đề tài.
Trong thời gian thực tập mặc dù em cũng cố gắng rèn luyện, tìm hiểu,
học tập hết mình để làm và hoàn thành khóa luận nhưng do kinh nghiệm thực
iii
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 4.1: Tổng hợp kết quả cấp GCNQSD đất xã Thanh An giai đoạn 20142016 ................................................................................................. 44
iv
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT
Từ, cụm từ viết tắt
Nghĩa của các cụm từ viết tắt
CP
Chính phủ
CT – TTg
Chỉ thị Thủ tướng
ĐKĐĐ
Đăng kí đất đai
GCN
Giấy chứng nhận
Quyết định Ủy ban nhân dân
QĐ – BTNMT
Quyết định Bộ Tài nguyên Môi Trường
THCS
Trung học cơ sở
TT–BTNMT
Thông tư Bộ Tài nguyên Môi trường
TT – TCĐ
Thông tư Tổng cục Địa chính
UBND
Ủy ban nhân dân
UBTVQH
Ủy ban thường vụ Quốc Hội
VPĐK
Văn phòng đăng kí
vi
4.3.2. Đánh giá công tác cấp GCNQSD đất của xã Thanh An, huyện Thanh
Hà, tỉnh Hải Dương theo đối tượng sử dụng................................................... 41
4.3.4. Đánh giá sự hiểu biết của người dân xã Thanh An về công tác cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất........................................................................ 45
4.4. Đánh giá những thuận lợi, khó khăn và đề xuất một số giải pháp cho công
tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn xã Thanh An, Huyện
Thanh Hà, tỉnh Hải Dương giai đoạn 2014 – 2016. ........................................ 46
PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ .......................................................... 50
5.1. Kết luận .................................................................................................... 50
5.2. Kiến nghị .................................................................................................. 50
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 52
1
Phần 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Đất đai là tài nguyên vô giá đóng vai trò rất quan trọng, mang và nuôi
dưỡng toàn bộ các hệ sinh thái trên đất, trong đó có hệ sinh thái nông nghiệp
hiện đang nuôi sống toàn thể nhân loại.
Ðất là một dạng tài nguyên vật liệu của con người. Ðất có hai nghĩa:
Đất đai là nơi ở, xây dựng cơ sở hạ tầng của con người và thổ nhưỡng là mặt
bằng để sản xuất nông lâm nghiệp.
Quản lý đất đai là một nhiệm vụ quan trọng mang tính chiến lược của
Đảng và Nhà nước ta, là mục tiêu của mỗi Quốc Gia nhằm bảo vệ quyền sở
hữu đất đai của chế độ mình, đảm bảo sở hữu đất đai có hiệu quả và công
- Nghiên cứu được sự hiểu biết của người dân xã Thanh An về công
tác cấp GCNQSD đất
- Tìm hiểu đưa ra những mặt thuận lợi và khó khăn làm hạn chế tiến
trình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
- Đề xuất một số giải pháp để khắc phục những mặt khó khăn cũng như
đẩy nhanh tiến độ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại xã Thanh An,
huyện Thanh Hà, tỉnh Hải Dương giai đoạn 2014 – 2016.
1.3. Ý nghiã của đề tài
1.3.1. Đối với học tập
- Giúp củng cố kiến thức đã được học nghiên cứu trong nhà trường và
những kiến thức thực tế cho sinh viên trong quá trình thực tập tại địa phương.
- Nâng cao khả năng tiếp cận, thu thập số liệu và xử lý thông tin trong
quá trình thực tập làm đề tài.
1.3.2. Đối với thực tiễn xã hội
- Củng cố kiến thức đã học, tạo cơ hội tiếp cận với công tác cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất.
3
- Tìm ra những mặt thuận lợi và khó khăn trong công tác cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, đưa ra những biện pháp khắc phục thích hợp
với thực tế địa phương để quản lý tốt hơn.
- Giúp nâng cao công tác quản lý nhà nước về đất đai , đưa ra được giải
pháp khắc phục khó khăn trong công tác cấp GCNQSDĐ trên địa bàn xã
Thanh An, huyện Thanh Hà, tỉnh Hải Dương trong những giai đoạn tiếp theo
4
5
Đảng, đồng thời khắc phục, giải quyết được những tồn tại, hạn chế phát sinh
trong quá trình thi hành Luật đất đai năm 2003.
Để công tác quản lý cũng như vấn đề sử dụng đất đai mang lại hiệu quả
cao nhất tại Điều 22 (Luật đất đai, năm 2013) đã đề ra 15 nội dung quản lý
nhà nước về đất đai như sau:
1.Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai
và tổ chức thực hiện các văn bản đó.
2.Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính,
lập bản đồ hành chính.
3.Khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân hạng đất, lập bản đồ địa chính, bản đồ
hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất.
4.Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
5.Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử
dụng đất.
6.Quản lý việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất.
7. Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất.
8. Thống kê, kiểm kê đất đai.
9. Xây dựng hệ thống thông tin đất đai,quản lý tài chinh về đất đai
10. Quản lý và phát triển thị trường quyền sử dụng đất trong thị trƣờng
bất động sản.
11. Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của ngƣời sử
dụng đất
12. Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất
đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai.
13.Phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai.
14.Giải quyết tranh chấp về đất đai, giải quyết khiếu nại, tố cáo các vi
phạm trong việc quản lý và sử dụng đất đai.
7
2.1.1.2: Khái niệm quản lý nhà nước về đất đai
- Quản lý là sự tác động định hướng bất kỳ lên một hệ thống nào đó,
trật tự hóa nó và hướng nó phát triển phù hợp với những quy luật nhất định.
- Quản lý nhà nước về đất đai là tổng hợp các hoạt động của các cơ
quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện bảo vệ quyền sở hữu nhà nước về đất
đai, cũng như bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất.Nhà
nước đã nghiên cứu quỹ đất của toàn vùng,từng địa phương trên cơ sở các
đơn vị hành chính để nắm chắc hơn cả về số lượng và chất lượng, để từ đó có
thể đưa ra các giải pháp và các phương án quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để
phân bố hợp lý các nguồn tài nguyên đất đai đảm bảo đất được giao đúng đối
tượng, sử dụng đất đúng mục đích phù hợp với quy hoạch, sử dụng đất hiệu quả
và bền vững trong tương lai tránh hiện tượng phân tán và đất bị bỏ hoang hóa.
2.1.1.3: Vai trò quản lý của nhà nước về đất đai.
Quản lý nhà nước về đất đai có vai trò rất quan trọng cho sự phát triển
kinh tế – xã hội và đời sống nhân dân, cụ thể là:
+ Thông qua hoạch định chiến lược , quy hoạch, lập kế hoạch phân bổ
đất đai có cơ sở khoa học nhằm phục vụ cho mục đích kinh tế – xã hội và đất
nước. Bảo đảm sử dụng đúng mục đích, tiết kiệm, đạt hiệu quả cao. Giúp cho
nhà nước quản lý chặt chẽ về đất đai, giúp cho người sử dụng đất có các biện
pháp để bảo vệ và sử dụng đất đai có hiệu quả hơn.
+ Thông qua công tác đánh giá phân hạng đất, Nhà nước quản lý toàn bộ
về đất đai về số lượng và chất lượng để làm căn cứ cho các biện pháp, bảo vệ
và sử dụng đất đai hiệu quả hơn.
+ Thông qua việc ban hành và tổ chức thực hiện pháp luật đất đai tạo cơ
sở pháp lý để bảo vệ quyền lợi chính đáng cử các tổ chức kinh tế, các doanh
nghiệp, cá nhân trong những quan hệ về đất đai.
Đối với mỗi quốc gia, đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá, là tư liệu
sản xuất không gì thay thế được của ngành nông nghiệp, là thành phần quan
trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố khu dân cư, xây dựng
cơ sở kỹ thuật, văn hoá, xã hội, an ninh quốc phòng. Song thực tế đất đai là
9
nguồn tài nguyên thiên nhiên có hạn về diện tích, có vị trí cố định trong
không gian. Đặc biệt, trong những năm gần đây Việt Nam đang tiến hành
công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, chuyển từ nền kinh tế tập trung quan
liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trường có sự quản lý của nhà nước. Nó đã
góp phần thúc đẩy các ngành kinh tế phát triển mạnh mẽ đồng thời nhu cầu sử
dụng đất cũng tăng lên và làm cho công tác quản lý sử dụng đất hiệu quả, hợp
lý, tiết kiệm cũng ngày càng trở nên phức tạp.
Quản lý thửa đất là một trong những nội dung quan trọng nhất của quản
lý đất đai, quản lý đất đai là quản lý thửa đất với 3 nội dung chính là diện tích
và ranh giới thửa đất, mục đích sử dụng của thửa đất và người chủ sử dụng
của thửa đất. Công tác quản lý đất đai chỉ có thể đạt hiệu quả cao khi mỗi
thửa đất trong diện được cấp GCNQSD đất đều được cấp GCNQSD đất.
Đối với nước ta, việc cấp GCNQSD đất có ý nghĩa quyết định đối với
việc giải quyết những vấn đề tồn đọng trong lịch sử về quản lý và sử dụng
đất.Giải quyết có hiệu lực hiệu quả về tranh chấp đất đai góp phần thúc đẩy
nhanh và thuận lợi cho công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng khi nhà
nước thu hồi đất.
Đồng thời với công tác ĐKĐĐ và cấp GCNQSD đất, nhà nước tiến
hành xây dựng hệ thống hồ sơ địa chính. Đây là tài liệu cơ sở pháp lý quan
trọng để phục vụ cho việc theo dõi quản lý của nhà nước đối với các hoạt
động liên quan đến đất đai, là dữ liệu địa chính để xây dựng hệ thống thông
tin đất đai.
tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
- Nghị định 102/2014/NĐ - CP ngày 10 tháng 11 năm 2014 của Chính
phủ về việc xử phạt hành chính trong lĩnh vực đất đai;
- Nghị định 45/2014/NĐ - CP ngày 15 tháng 05 năm 2014 về thu tiền
sử dụng đất;
- Nghị định 44/2014/NĐ - CP ngày 15 tháng 05 năm 2014 quy định về
giá đất;
11
- Nghị định 47/2014/NĐ - CP ngày 15 tháng 05 năm 2014 về bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà Nước thu hồi đất;
- Quyết định số 08/2006/QĐ - BTNMT ngày 21 tháng 7 năm 2006 của
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành về cấp GCNQSD đất;
- Quyết định 499/QĐ - ĐC của Tổng cục Địa chính ngày 27/01/1995 về
quy định sổ mục kê, sổ địa chính, sổ cấp GCNQSD đất, sổ biến động đất đai;
- Thông tư số 23/2014/TT - BTNMT ngày 19 tháng 05 năm 2014 của
Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi là Giấy
chứng nhận);
- Thông tư 24/2014/TT - BTNMT ngày 19 tháng 05 năm 2014 của Bộ
Tài nguyên và Môi trường về hồ sơ địa chính;
- Thông tư 76/2014/TT - BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định 45/2014/NĐ-CP về thu tiền sử
dụng đất.
2.2. Một số nội dung liên quan đến công tác cấp giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất.
2.2.1 Khái niệm về giấy chứng nhận QSD đất.
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản
nhà và tài sản khác gắn liền với đất ngay sau khi cơ quan có thẩm quyền cấp.
Trường hợp quyền sử dụng đất hoặc quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác
gắn liền với đất là tài sản chung của vợ và chồng thì phải ghi cả họ, tên vợ và
họ, tên chồng vào Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở
và tài sản khác gắn liền với đất, trừ trường hợp vợ và chồng có thỏa thuận ghi
tên một người.
Trường hợp quyền sử dụng đất hoặc quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác
gắn liền với đất là tài sản chung của vợ và chồng mà Giấy chứng nhận đã cấp
chỉ ghi họ, tên của vợ hoặc chồng thì được cấp đổi sang Giấy chứng nhận
13
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất để ghi
cả họ, tên vợ và họ, tên chồng nếu có yêu cầu.
Trường hợp có sự chênh lệch diện tích giữa số liệu đo đạc thực tế với
số liệu ghi trên giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này hoặc Giấy chứng
nhận đã cấp mà ranh giới thửa đất đang sử dụng không thay đổi so với ranh
giới thửa đất tại thời điểm có giấy tờ về quyền sử dụng đất, không có tranh
chấp với những người sử dụng đất liền kề thì khi cấp hoặc cấp đổi Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền
với đất diện tích đất được xác định theo số liệu đo đạc thực tế. Người sử dụng
đất không phải nộp tiền sử dụng đất đối với phần diện tích chênh lệch nhiều
hơn nếu có.
Trường hợp đo đạc lại mà ranh giới thửa đất có thay đổi so với ranh giới
thửa đất tại thời điểm có giấy tờ về quyền sử dụng đất và diện tích đất đo đạc
thực tế nhiều hơn diện tích ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất thì phần diện
tích chênh lệch nhiều hơn (nếu có) được xem xét cấp Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy
định tại các điều 100, 101 và 102 của Luật đất đai 2013.
b) Người được Nhà Nước giao đất, cho thuê đất từ sau ngày Luật này
có hiệu lực thi hành;
c) Người được chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, được thừa kế, nhận
tặng cho quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất; người
nhận quyền sử dụng đất khi xử lý hợp đồng thế chấp bằng quyền sử dụng đất
để thu hồi nợ.
d) Người được sử dụng đất theo kết quả hòa giải thành đối với tranh
chấp đất đai; theo bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi
hành án của cơ quan thi hành án hoặc quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu
nại, tố cáo về đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành.
e) Người trúng đấu giá quyền sử dụng đất.
f) Người sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế
xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.
15
g) Người mua nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất.
h) Người được Nhà nước thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở,
người mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước.
i) Người sử dụng đất tách thửa, hợp thửa; nhóm người sử dụng đất
hoặc các thành viên hộ gia đình, hai vợ chồng, tổ chức sử dụng đất chia
tách, hợp nhất quyền sử dụng đất hiện có.
k) Người sử dụng đất đề nghị cấp đổi hoặc cấp lại Giấy chứng nhận bị mất.
2.2.5 Nhiệm vụ các cấp trong cấp giấy chứng nhận QSD đất.
Đăng ký đất đai, cấp GCNQSD đất là cơ sở để đảm bảo chế độ sở hữu
toàn dân đối với đất đai, là điều kiện đảm bảo để Nhà Nước quản lý chặt chẽ
quỹ đất trong phạm vi lãnh thổ và để cho đất đai được sử dụng đầy đủ, hợp lý,
- Thực hiện lập kế hoạch triển khai cụ thể cho từng xã, phường, thị trấn
trên địa bàn huyện.
- Chỉnh lý tài liệu, bản đồ địa chính phục vụ cho triển khai công tác cấp
GCNQSD đất.
- Tổ chức hướng dẫn chỉ đạo làm thí điểm về cấp GCNQSD đất và đôn
đốc cấp cơ sở thực hiện kế hoạch triển khai.
- Làm thủ tục để UBND cấp có thẩm quyền xét cấp GCNQSD đất và
quyết định cấp GCNQSD đất cho những đối tượng thuộc thẩm quyền quản lý.
- Quản lý hồ sơ địa chính theo phân cấp để nắm bắt thường xuyên tình
hình sử dụng đất ở xã, phường, thị trấn thuộc thẩm quyền quản lý.
* Cấp xã:
- Thực hiện triển khai công tác cấp GCNQSD đất theo đúng kế hoạch
cùng với cán bộ phòng Tài nguyên và Môi trường.
- Tuyên truyền phổ biến cho nhân dân hiểu và đến đăng ký đất đang
sử dụng.
- Tổ chức tập huấn lực lượng, thu thập tài liệu, chuẩn bị vật tư, kinh phí,
thành lập hội đồng đăng ký đất để phục vụ cho công tác cấp GCNQSD đất.
- Tổ chức kê khai đăng ký đất đai, xét duyệt đơn đề nghị cấp GCNQSD
đất và lập hồ sơ trình cấp có thẩm quyền xét duyệt.
17
- Thu lệ phí địa chính, giao GCNQSD đất cho người sử dụng.
2.2.6. Quy trình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
+) Hộ gia đình, cá nhân chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật
+) Hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả
theo cơ chế một cửa thuộc UBND cấp xã.
+) Cán bộ tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa cấp
xã tiếp nhận và kiểm tra tính pháp lý, nội dung hồ sơ: