ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
----------------------
NÔNG ĐỨC THỊNH
Tên đề tài:
“ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC BỒI THƢỜNG GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG
TẠI DỰ ÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH XỬ LÝ ĐIỂM ĐEN TỪ KM
192+300 ĐẾN KM 193+250 TRÊN QUỐC LỘ 3. ĐOẠN QUA THỊ
TRẤN NÀ PHẶC, HUYỆN NGÂN SƠN,TỈNH BẮC KẠN”
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
Chuyên ngành
Khoa
Khóa học
: Chính quy
: Quản lý đất đai
: Quản lý tài nguyên
: 2013 -2017
Thái Nguyên, năm 2017
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
----------------------
NÔNG ĐỨC THỊNH
trình thực hiện khoá luận, nghiên cứu và hoàn thành đề tài:“Đánh giá công
tác bồi thường giải phóng mặt bằng tại dự án xây dựng công trình xử lý
điểm đen từ km 192+300 đến km 193+250trên Quốc lộ 3 .Đoạn qua thị trấn
Nà Phặc, huyện Ngân Sơn, tỉnh Bắc Kạn”
Xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo - các nhà khoa khoa học đã
trực tiếp giảng dậy truyền đạt những kiến thức khoa học chuyên ngành Quản
lý đất đai cho bản thân emtrong những năm tháng qua. Xin gửi tới phòng
TN&MT huyện Ngân Sơn, UBND Thị trấn Nà Phặc lời cảm tạ sâu sắc vì đã
tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp em thu thập số liệu ngoại nghiệp cũng như
những tài liệu nghiên cứu cần thiết liên quan tới đề tài.Có thể khẳng định rằng
sự thành công của khoá luận này, trước hết thuộc về công lao của nhà trường,
cơ quan và xã hội. Đặc biệt là sự quan tâm động viên, khuyến khích cũng như
sự thông cảm sâu sắc của gia đình,bạn bè. Nhân đây em xin được bầy tỏ lòng
biết ơn sâu sắc.
Em rất mong nhận đực sự đóng góp, phê bình của quý thầy cô, các nhà
khoa học, độc giả và các bạn.
Xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 5 năm 2017
Sinh viên
Nông Đức Thịnh
ii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 4.1: Bảng điều tra tình hình dân số và lao động thị trấn
Nà Phặc 2016 ........................................................................................ 29
Bảng 4.2: Tổng hợp các đối tượng và điều được kiện bồi thường ................. 31
Bảng 4.3: Tổng hợp kết quả về dân số trong độ tuổi lao đọng khu vực GPMB
: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
GCNQSDĐ
: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
GPMB
: Giải phóng mặt bằng
NĐ-CP
: Nghị định chính phủ
QĐ-CT
: Quyết định chủ tịch
QĐ-UBND
: Quyết định uỷ ban nhân dân
TN & MT
: Tài nguyên và môi trường
TT- BTNMT : Thông tư Bộ tài nguyên môi trường
UBND
: Ủy ban nhân dân
4.2.2.1. Tổng diện tích đất thu hồi tại dự án ................................................... 35
vi
4.2.2.2. Kết quả đất bồi thường đất phi nông nghiệp ..................................... 36
4.2.2.3. Kết quả bồi thường về đất Nông nghiệp ............................................ 37
4.2.3.1. Kết quả bồi thường cây cối, hoa màu, sản lượng cá ......................... 38
4.2.3.2. Kết quả bồi thường về tài sản, công trình, vật kiến trúc ................... 39
4.2.4.1. Kết quả hỗ trợ đối với diện tích đất nông nghiệp bị thu hồi tại dự án ..... 41
4.2.4.2. Kết quả hỗ trợ tháo dỡ di chuyển nhà ở và mộ mả ............................ 42
4.2.4.3. Kết quả hỗ trợ tái định cư .................................................................. 42
4.3. Đánh giá tác động của dự án đối với các hộ gia đình khi Nhà nước thu hồi
đất .................................................................................................................... 45
Phần 5:KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ................................................................. 52
5.1. Kết luận .................................................................................................... 52
5.2. Kiến nghị .................................................................................................. 53
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................... 54
PHỤ LỤC ............................................................................................................
PHỤ LỤC 1: PHIẾU ĐIỀU TRA HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN .........................
PHỤ LỤC 2:Giá đất và hệ số K của đất ở đô thị tại Thị trấn Nà Phặc khu vực
GPMB..................................................................................................................
PHỤ LỤC 3: Giá đất và hệ số k của đất nông nghiệp tại thị trấn Nà Phặc khu
vực GPMB...........................................................................................................
1
Phần 1:
MỞ ĐẦU
tới mỗi người dân và cộng đồng dân cư. Giải quyết không tốt, không thỏa
đáng quyền của người bị thu hồi đất sẽ dễ gây ra những khiếu kiện, đặc biệt
những khiếu kiện tập thể, làm mất ổn định xã hội… Điều đó cũng ảnh hưởng
đến tiến độ thi công các công trình xây dựng và các dự án phát triển kinh tế xã hội của địa phương. Nhiều công trình phải “treo” nhiều năm thậm chí hàng
chục năm vì không giải phóng được mặt bằng.Cũng từ các tiêu cực xã hội nảy
sinh, chất lượng công trình giảm sút, giá thành đội lên, các khoản tiền bồi
thường của người dân không còn nguyên vẹn.
Trên địa bàn huyện Ngân Sơntrong những năm gần đây đã diễn ra
nhiều dự án giải phóng mặt bằng thu được nhiều kết quả,đồng thời cũng bộc
lộ nhiều vấn đề khó khăn phức tạp liên quan đến kinh tế, chính trị - xã hội. Do
vậy cần phải tiếp tục nghiên cứu làm rõ về cơ sở lý luận, tìm giải pháp tháo
gỡ trong cơ chế chính sách và tổ chức thực hiện.
Xuất phát từ thực tế trên, được sự đồng ý của Ban giám hiệu, Ban chủ
nhiệm khoaQuản lý Tài nguyên, trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên, dưới
sự hướng dẫn của thầy giáo Ths. Nguyễn Ngọc Anh, em đã tiến hành thực hiện
đề tài: “Đánh giá công tác bồi thường giải phóng mặt bằng tại dự án xây
dựng công trình xử lý điểm đen từ km 192+300 đến km 193+250 trên Quốc
lộ 3. Đoạn qua thị trấn Nà Phặc, huyện Ngân Sơn,tỉnh Bắc Kạn.”
1.2. Mục tiêu đề tài
1.1.1. Mục tiêu tổng quát
Đánh giá tin
̀ h hin
̀ h vi ệc thực hi ện chiń h sách bồ i thường , hỗ trơ ̣ khi
Nhà nước thu hồ i đấ t.
3
1.1.2. Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá được kết quả công tác bồi thường và giải phóng mặt bằng
viên bước đầu tiếp cận với thực tế công tác đền bù GPMB.
- Ý nghĩa trong thực tiễn: Thông qua quá trình nghiên cứu giúp sinh
viên nắm được những thuận lợi và khó khăn để từ đó đề ra các giải pháp góp
phần thúc đẩy nhanh tiến độ bồi thường GPMB.
5
Phần 2:
TỔNG QUAN TÀILIỆU
2.1. Cơ sở khoa học của đề tài
2.1.1. Khái niệm về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
2.1.1.1. Bồi thường
Bồi thường về đất là việc Nhà nước trả lại giá trị quyền sử dụng đất đối
với diện tích đất thu hồi cho người sử dụng. (Khoản 12 Điều 3 Luật Đất đai
2013) [19].
Khái niệm bồi thường này chỉ nói đến bồi thường đất, mà chúng ta còn
phải đề cập đến bồi thường về tài sản trên đất. Như vậy, theo nghĩarộng thì “Bồi
thường khi Nhà nước thu hồi đất là việc Nhà nước trả lại giá trị quyềnsử dụng
đất và tài sản trên đất đối với diện tích đất bị thu hồi và tài sản cótrên diện tích
đất đó cho người bị thu hồi đất”(Nguyễn Khắc Thái Sơn,2015) [10].
2.1.1.2. Hỗ trợ
- Hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất là việc Nhà nước trợ giúp cho người
có đất thu hồi để ổn định đời sống, sản xuất và phát triển. (Khoản 14 Điều 3
Luật Đất đai 2013) [9].
2.1.1.3. Tái định cư
Pháp luật đất đai chưa quy định khái niệm về tái định cư khi Nhà nước
thu hồi đất.Tuy nhiên, qua những nội dung quy định về tái định cư khi Nhà
nước thu hồi đất thì chúng ta có thể hiểu: Tái định cư khi Nhà nước thu hồi
đất là việc Nhà nước bố trí đất ở mới cho các hộ gia đình, cá nhân bị Nhà
chuyển đổi nghề nghiệp khó khăn. Do đó, tâm lý người dân khu vực này là
phải giữ được đất để sản xuất. Mặt khác, cây trồng vật nuôi trên vùng đó cũng
đa dạng, không được tập trung một loại nhất định nên gây khó khăn cho công
tác định giá bồi thường [11].
7
2.1.1.5. Một số yếu tố ảnh hưởng đến công tác bồi thường giải phóng mặt bằ ng
Trong công tác bồi thường giải phóng mặt bằng có nhiều yếu tố tác
động, các yếu tố này có thể phần nào thúc đẩ y công tác GPMB di ễn ra thuận
lợi hoặc có thể gây cản trở tiến độ bồi thường GPMB, đó là những yếu tố sau:
- Tác động của công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
- Tác động của công tác cho thuê đất, giao đất.
- Đăng kí đất đai lập và quản lý hồ sơ địa chính, quản lý hợp đồng sử
dụng đất, thống kê kiểm kê đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
- Thanh tra, kiểm tra công tác quản lý nhà nước về đất đai và tổ chức
thực hiện.
- Giải quyết tranh chấp, khiếu nại tố cáo các vi phạm trong quản lý và
sử dụng đất đai.[1]
2.1.2. Các trường hợp Nhà nước thu hồi đất
Thực chất của việc GPMB là chuyển nhượng quyền sử dụng đất,
chuyểnmụcđích sử dụng đất dưới sự điều tiết của Nhà nước để phục vụ vào
mục đích an ninh, quốc phòng, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng.
Theo Luật Đất đai 2013 [9] quy định như sau:
Điều 61. Thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh Nhà nước thu
hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh trong các trường hợp sau đây:
1. Làm nơi đóng quân, trụ sở làm việc;
2. Xây dựng căn cứ quân sự;
3. Xây dựng công trình phòng thủ quốc gia, trận địa và công trình đặc
c) Dự án xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật cấp quốc gia gồm giao
thông, thủy lợi, cấp nước, thoát nước, điện lực, thông tin liên lạc; hệ thống
dẫn, chứa xăng dầu, khí đốt; kho dự trữ quốc gia; công trình thu gom, xử lý
chất thải;
3. Thực hiện các dư ̣ án do H ội đồng nhân dân cấp tỉnh chấp thuận mà
phải thu hồi đất bao gồm:
9
a) Dư ̣ án xây d ựng trụ sở cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức
chính trị - xã hội; công trình di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh
được xếp hạng, công viên, quảng trường, tượng đài, bia tưởng niệm, công
trình sự nghiệp công cấp địa phương;
b) Dư ̣ án xây d ựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật của địa phương gồm giao
thông, thủy lợi, cấp nước, thoát nước, điện lực, thông tin liên lạc, chiếu sáng
đô thị, công trình thu gom, xử lý chất thải;
c) Dư ̣ án xây d ựng công trình phục vụ sinh hoạt chung của cộng đồng
dân cư; dự án tái định cư, nhà ở cho sinh viên, nhà ở xã hội, nhà ở công vụ;
xây dựng công trình của cơ sở tôn giáo; khu văn hóa, thể thao, vui chơi giải trí
phục vụ công cộng; chợ; nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng;
d) Dư ̣ án xây d ựng khu đô thị mới, khu dân cư nông thôn mới; chỉnh
trang đô thị, khu dân cư nông thôn; cụm công nghiệp; khu sản xuất, chế biến
nông sản, lâm sản, thủy sản, hải sản tập trung; dự án phát triển rừng phòng hộ,
rừng đặc dụng;
đ) Dự án khai thác khoáng sản được cơ quan có thẩm quyền cấp phép,
trừ trường hợp khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường, than
bùn, khoáng sản tại các khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ và khai thác
tận thu khoáng sản.
Điều 65. Thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự
2.1.3.2. Điều kiện được đền bù thiệt hại
* Điều kiện được đền bù thi ệt hại về đất. Theo quy định của Luật Đất
đai 2013[17] người bị Nhà nước thu hồi được đền bù ph ải có một trong các
điều kiện sau:
- Có GCN quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
- Có quyết định giao đất của cơ quan Nhà nước có quyền theo quy định
của pháp luật đất đai.
11
- Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có hộ khẩ u thường trú tại địa
phương và trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản
làm muối, tại vùng có điều kiện kinh tế, xã hội khó khăn ở miề n núi, hải đảo
nay được UBND xã, phường xác nhận là người sử dụng đất ổn định không có
tranh chấp.
- Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định thi hành
án của tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan Nhà nước có thẩ m
quyền đã được thi hành.
- Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất mà trước đây cơ quan Nhà nước đã
có quyết định quản lý trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà
nước, nhưng trong thực tế Nhà nước chưa quản lý mà hộ gia đình, cá nhân
vẫn chưa sử dụng.
* Điều kiện được đền bù tài s ản trên đất. Khi thu hồi đất, ngoài việc
được đền bù trên đất thì người bị thu hồi sẽ được đền bù về đất, đền bù về tài
sản trên đất theo những nguyên tắc và điều kiện sau:
- Chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất mà bị
thiệt hại thì được bồi thường.
- Chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất mà đất
đó thuộc đối tượng không được bồi thường thì tùy t ừng trường hợp cụ thể
- Thông tư 37/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 06 năm 2014 của Bộ
TN&MT quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu
hồi đất.
2.2.2. Các văn bản của địa phương về BT&GPMB
- Quyết định số 21/2014/QĐ-UBND ngày 22 tháng 10 năm 2014 của
UBND tỉnh Bắc Kạn về việc ban hành quy định về một số nội dung cụ thể
trong công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.
13
- Quyết định số 22/2014/QĐ-UBND ngày 22 tháng 10 năm 2014 của
UBND tỉnh Bắc Kạn về việc ban hành quy định một số nội dung về bồi
thường,hố trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.
- Quyết định số 27/2014/QĐ-UBNDngày 22 tháng 12 năm 2014 của
UBND tỉnh Bắc Kạn về việc ban hành giá đấtđịnh kỳ 05 năm (2015-2019)
trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.
- Quyết định số 601/2011/QĐ-UBND ngày 15 tháng 04 năm 2011 về
việc ban hành bảng đơn giá bồi thường giải phóng mặt bằng đối với cây
trồng, vật nuôi khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.
- Quyết định 2488/2013/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2013của
UBND tỉnh Bắc Kạn về việc ban hành đơn giá nhà ở,công trình phục vụ sinh
hoạt của hộ gia đình cá nhân khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bắc
Kạn.
2.3. Công tác BT&GPMB ở một số nƣớc trên thế giới và ở Việt Nam
2.3.1. Công tác BT&GPMB ở một số nước trên thế giới
Trên thế giới và trong khu vực, vẫn đề bồi thường, GPMB và tái định
cư cho người bị ảnh hưởng khi Nhà nước thu hồi đất là vẫn đề được các quốc
gia, tổ chức ngân hàng quốc tế quan tâm, hỗ trợ. Nó được tiến hành trên cơ sở
pháp lý nghiêm ngặt, theo đứng các trình tự, thủ tục chuẩn mực thông qua
cá nhân liên quan trước khi tiến hành xây dựng các công trình công cộng.
-Thứ ba: thực hiện bồi thường cho chủ đất phải bằng tiền mặt, sau đó
mới bằng đất hoặc nhà ở xã hội.
-Thứ tư: thực hiện bồi thường áp dụng cho từng cá nhân.
Về thời điểm xác định giá bồi thường, đối với trường hợp thu hồi đất
thông qua hình thức tham vấn thì thời điểm xác định giá bồi thường là thời
điểm các bên đạt được thỏa thuận đồng thuận về phương án bồi thường. Đối
với trường hợp thu hồi đất thông qua hình thức cưỡng chế thì thời điểm xác
15
định giá bồi thường là thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền ra quyết
định cưỡng chế.
Việc xác định giá bồi thường không phải do chủ dự án thực hiện mà
giao cho ít nhất hai cơ quan định giá độc lập (hoạt động theo hình thức doanh
nghiệp hoặc công ty cổ phần) thực hiện. Trường hợp chủ đất yêu cầu xác định
lại giá bồi thường thì chủ dự án lựa chọn thêm một tổ chức tư vấn định giá đất
thứ ba. Nếu giá trị định giá cao nhất và thấp nhất chênh lệch 10% hoặc nhiều
hơn, sẽ phải có chuyên gia định giá khác thực hiện tiếp việc định giá, và từ
đó, mức bồi thường sẽ được tính toán lại. Giá đất được lựa chọn làm căn cứ
xác định bồi thường là giá trung bình cộng của kết quả định giá của hai hoặc
ba cơ quan dịch vụ tư vấn về giá đất độc lập được chủ thực hiện dự án thuê
định giá.
Đối với đất nông nghiệp, nếu bị thu hồi trước khi thu hoạch hoa màu,
giá trị hoa màu đó sẽ được bồi thường. Khoản bồi thường được tính dựa trên
số hoa màu thực tế được trồng tại thời điểm dự án được công bố và đủ để hỗ
trợ người nông dân phục hồi lại việc sản xuất của mình. Khoản bồi thường
được tính bằng 2 lần tổng thu nhập hàng năm từ sản xuất nông nghiệp.[19]
2.3.1.2 Trung Quốc
- Bồi thường khi thu hồi đất:Nguyên tắc bồi thường khi thu hồi đất
được xác định là phải bảo đảm cho người bị thu hồi đất có chỗ ở bằng hoặc
cao hơn so với nơi ở cũ. Bồi thường khi thu hồi đất không căn cứ giá thị
trường, mà phụ thuộc vào mục đích sử dụng ban đầu của khu đất bị thu hồi,
cụ thể là:
+ Đối với đất nông nghiệp: Cách tính tiền bồi thường đất đai và tiền trợ
cấp tái định cư căn cứ theo giá trị tổng sản lượng của đất đai những năm trước
đây rồi nhân với một hệ số do nhà nước quy định. Mức bồi thường được tính
bằng 6 đến 10 lần giá trị sản lượng hàng năm trung bình của ba năm trước khi
17
thu hồi. Trợ cấp tái định cư được tính bằng 4 đến 6 lần giá trị sản lượng hàng
năm trung bình. Bồi thường về hoa màu và các công trình hiện có sẽ do chính
quyền địa phương quyết định. Trong trường hợp mức bồi thường không đủ để
duy trì mức sống ban đầu, thì có thể tăng thêm, tuy nhiên, tổng mức bồi
thường không vượt quá 30 lần giá trị sản lượng trung bình của 3 năm trước
khi thực hiện thu hồi nếu như các quy định trong luật không đủ duy trì mức
sống hiện tại của người nông dân.
+ Đối với đất ở: Số tiền bồi thường được xác định bao gồm: giá cả xây
dựng lại nhà ở, sự chênh lệch giữa xây dựng lại nhà mới và nhà cũ; giá đất
tiêu chuẩn và trợ cấp về giá. Giá xây dựng nhà mới được xác định là khoảng
cách chênh lệch giữa giá trị còn lại của nhà cũ và chi phí xây dựng lại nhà
mới. Còn giá đất tiêu chuẩn do Nhà nước quyết định, căn cứ theo giá đất
trong cùng khu vực. Việc trợ cấp về giá cũng do chính quyền xác định. Khoản
tiền bồi thường này được tính theo mét vuông, cộng lại và nhân với diện tích
xây dựng của nhà ở. Trường hợp Nhà nước có nhà ở tái định cư thì người
được bồi thường sẽ được phân nhà với diện tích tương đương số tiền họ đã
nhận được bồi thường.[19]