Đánh giá kết quả công tác bồi thường giải phóng mặt bằng tại dự án xây dựng trường Trung học phổ thông dân tộc nội trú tỉnh (cơ sở 2) tại huyện Ngọc Lặc tỉnh Thanh Hóa. (Khóa luận tốt nghiệp) - Pdf 47

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
-----------0o0----------

NGUYỄN THỊ HẰNG

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ CÔNG TÁC BỒI THƢỜNG GIẢI PHÓNG
MẶT BẰNG TẠI DỰ ÁN XÂY DỰNG TRƢỜNG THPT DÂN TỘC NỘI TRÚ
TỈNH (CƠ SỞ 2) TẠI HUYỆN NGỌC LẶC, TỈNH THANH HÓA

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo

: Chính quy

Chuyên ngành

: Quản lý đất đai

Khoa

: Quản lý tài nguyên

Khóa

: 2012 - 2016

Thái Nguyên – 2016



LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện nghiên cứu đề tài tốt nghiệp đại học, em đã nhận
được sự quan tâm giúp đỡ nhiệt tình, sự đóng góp quý báu của nhiều cá nhân và tập
thể, đã tạo điều kiện thuận lợi để em hoàn thành tốt Khóa luận tốt nghiệp.
Lời đầu tiên, em xin chân thành cảm ơn Th.s. Nông thị Thu Huyền giảng viên
Khoa Quản lý đất đai, trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên đã trực tiếp hướng dẫn
em trong suốt thời gian em nghiên cứu thực hiện luận văn.
Em xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa Quản
lý tài nguyên, các thầy giáo, cô giáo, cán bộ trong khoa đã truyền đạt cho em những kiến
thức, kinh nghiệm quý báu trong quá trình học tập và rèn luyện tại trường.
Em xin chân thành cảm ơn Lãnh đạo Phòng Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban
nhân dân Huyện Ngọc Lặc, tỉnh Thanh Hóa, các đồng nghiệp, người dân xã Quang
Trung, Ngọc Liên, Ngọc Khê đã tạo điều kiện giúp đở em trong thời gian thực tập
Em xin gửi lời biết ơn đến gia đình, bạn bè và người thân,... đã tạo điều kiện giúp
đỡ em trong thời gian nghiên cứu, thực hiện luận văn.
Trong quá trình học tập và làm chuyên đề, em đã cố gắng hết mình nhưng do
kinh nghiệm còn thiếu và kiến thức còn hạn chế nên chuyên đề tốt nghiệp này chắc
chắn không tránh khỏi thiếu sót. Em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của
các thầy cô và bạn bè để chuyên đề được hoàn thiện hơn.
Em xin trân trọng cảm ơn!

Thái Nguyên, ngày

tháng

Sinh viên

Nguyễn Thị Hằng

năm 2016


iii

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 4.1: Bản đồ hành chính huyện Ngọc Lặc ............................................... 25
Hình 4.2: Biểu đồ thể hiê ̣n cơ cấ u diê ̣n tích đấ t bi ̣thu hồ i ta ̣i dự án .............. 39
Hình 4.3: Biểu đồ cơ cấ u về thu nhập của các hộ sau khi bị

thu hồi đất tại

dự án ......................................................................................... 50
Hình 4.4: Hiện trạng sử dụng đất sau 6 tháng thực hiện ................................. 54


iv

DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT
BT

: Bồi thường

BTNMT

: Bộ Tài nguyên Môi trường

GCN

: Giấy chứng nhận


: Quyết định

THPT

: Trung học phổ thông

TP

: Thành phố

TT - BTC

: Thông tư - Bộ tài chính

TĐC

: Tái định cư

UNBD

: Ủy ban nhân dân


v

MỤC LỤC
PHẦN 1. MỞ ĐẦU ....................................................................................................1
1.1. Đặt vấn đề .........................................................................................................1
1.2. Mục tiêu của đề tài............................................................................................2
1.3. Yêu cầu của đề tài.............................................................................................3

3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ..................................................................22
3.1.1.Đối tượng nghiên cứu ...............................................................................22
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu .................................................................................22
3.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu ..................................................................22
3.2.1. Địa điểm ...................................................................................................22
3.2.2. Thời gian tiến hành ..................................................................................22
3.3. Nội dung nghiên cứu ......................................................................................22
3.3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và tình hình sử dụng đất của huyện
Ngọc Lặc, tỉnh Thanh Hóa.................................................................................22
3.3.2. Đánh giá kết quả bồi thường, hỗ trợ, TĐC của dự án trường THPT nội
trú tỉnh (cơ sở 2) tại huyện Ngọc Lặc, tỉnh Thanh Hóa .....................................23
3.3.3. Đánh giá tác động của dự án đối với các hộ gia đình khi Nhà nước thu
hồi đất ................................................................................................................23
3.3.4. Đánh giá những thuận lợi, khó khăntrong công tác giải phóng mặt bằng
cuả dự án và đề xuất phương án giải quyết .......................................................23
3.4. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................23
3.4.1. Phương pháp điều tra thu thập tài liệu, số liệu ........................................23
3.4.2. Phương pháp thống kê .............................................................................24
3.4.3. Phương pháp so sánh ...............................................................................24
3.4.4. Phương pháp xử lý thông tin, số liệu .......................................................24
3.4.5. Phương pháp chuyên gia ..........................................................................24
PHẦN 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN .....................................25
4.1. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội và tình hình sử dụng đất của huyện Ngọc
Lặc, tỉnh Thanh Hóa ..............................................................................................25


vii

4.1.1. Đặc điểm điều kiện tự nhiên của huyện Ngọc Lặc, tỉnh Thanh Hóa .......25
4.1.2. Đặc điểm điều kiện kinh tế - xã hội .........................................................29


PHẦN 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Quá trình công ngh iê ̣p hóa , hiê ̣n đa ̣i hóa ở Viê ̣t Nam đã và đang thực hiê ̣n
đươ ̣c hơn hai thâ ̣p kỷ qua , đă ̣c biê ̣t nó diễn ra ma ̣nh mẽ trong những năm gầ n đây .
Trong quá triǹ h đo,́ chúng ta đã và đang triển khai nhiều dự án với mục tiêu phát triển
khu công nghiê ̣p, công trình ha ̣ tầ ng kinh tế - xã hội và hạ tầng cho các khu đô thị mới.
Để có mă ̣t bằ ng xây dựng các dự án, Nhà nước phải thu hồi đất của nhân dân và thực
hiê ̣n viê ̣c bồ i thường, hỗ trơ ̣, tái định cư cho các hô ̣ dân có đấ t bi ̣thu hồ.i
Công tác bồ i thường giải phóng mă ̣t bằ ng là điề u kiê ̣n ban đầ u để triể n khai các
dự án đầ u tư. Nó có thể là động lực thúc đẩy các dự án được triển khai nhanh
, đúng tiế n
đô ̣ nhưng ngươ ̣c la ̣i nó có thể trở thành rào cản và luôn tiềm ẩn nhiều nguy cơ khiếu
kiê ̣n, mấ t ổ n đinh
̣ an ninh , trâ ̣t tự vì khi thực hiê ̣n công tác bồ i thường đã phát sinh
quyề n lơ ̣i, nghĩa vụ và ảnh hưởng trực tiếp đến lợi ích của Nhà nước
, chủ đầu tư và đặc
biê ̣t là đời số ng vâ ̣t chấ t, tinh thầ n của người có đấ t bi ̣thu hồ .i Trong điề u kiê ̣n quỹ đấ t
cũng như các nguồn tài nguyên khác ngày càng hạn hẹp và nền kinh tế thị trường ngày
càng phát triển thì vấn đề lơ ̣i ić h kinh tế của tổ chức, cá nhân khi Nhà nước thu hồi đất
ngày càng được quan tâm hơn. Vì vậy, vấ n đề bồ i thường thiê ̣t ha ̣i khi Nhà nước thu
hồ i đấ t đang là mô ̣t vấ n đề mang tin
́ h thời sự cấ p bác.hCông tác đề n bù giải phóng mặt
bằ ng là mô ̣t vấ n đề mang tiń h chấ t kinh tế , chính trị, xã hội tổng hợp đòi hỏi được sự
quan tâm của nhiề u ngành, nhiề u cấ p, tổ chức và cá nhân.
Trong thời gian qua, Đảng và Nhà nước ta đă ̣c biê ̣t quan tâm tới công tác bồ i
thường giải phóng mă ̣t bằ ng bằ ng viê ̣c ban hành nhiề u văn bản hướng dẫn , quy đinh
̣
như: Nghị định 47/2014/NĐ-CP bồi thường, hỗ trợ, tái đinh cư khi Nhà nước thu

dân ra khỏi khu vực giải tỏa mà còn phải có kế hoạch cụ thể trong công tác tái định
cư và hỗ trợ phát triển kinh tế để ổn định đời sống của người dân sau tái định cư.
Xuất phát từ thực tế đó, được sự đồng ý và giúp đỡ Ban giám hiệu nhà trường,
Ban chủ nhiệm Khoa Quản lý tài nguyên – Trường Đại học Nông lâm, dưới sự hướng
dẫn trực tiếp của Cô giáo Th.s. Nông thị Thu Huyền – em tiến hành nghiên cứu đề tài
“Đánh giá kết quả công tác bồi thường giải phóng mặt bằng tại dự án xây dựng trường
THPT dân tộc nội trú tỉnh (cơ sở 2) tại huyện Ngọc Lặc, tỉnh Thanh Hóa”.
1.2. Mục tiêu của đề tài
- Mục tiêu tổng quát
Đánh giá tình hình việc thực hiê ̣n chính sách bồ i thường

, hỗ trơ ̣ khi Nhà

nước thu hồ i đấ t ở dự án “ Đánh giá kết quả công tác bồi thường giải phóng mặt
bằng tại dự án xây dựng trường THPT dân tộc nội trú tỉnh (cơ sở 2) tại huyện Ngọc


3

Lặc, tỉnh Thanh Hóa”. Từ đó, đưa ra các giải pháp nhằ m thực hiê ̣n tố t công tác bồ i
thường, giải phóng mặt bằng để tìm ra những mặt thuận lợi và khó khăn của dự án .
- Mục tiêu cụ thể
+ Tìm hiểu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Ngọc Lặc – tỉnh
Thanh Hóa.
+ Đề xuất các phương án có tính khả thi và rút kinh nghiệm cho công tác BT
& GPMB cho địa phương trong thời gian tới.
1.3. Yêu cầu của đề tài
- Đánh giá được kết quả thực hiện công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng
tại dự án nghiên cứu.
- Phân tić h, đánh giá các số liê ̣u điề u tra để rút ra những điể m đã làm đươ ̣c và

- Đánh giá được thực trạng sử dụng đất, xác định những tồn tại chủ yếu trong
công tác thực hiện bồi thường giải phóng mặt bằng, nguyên nhân và giải pháp khắc
phục cho Huyện Ngọc Lặc trong việc thực hiện bồi thường và giải phóng mặt bằng
đạt được hiệu quả cao nhất.
- Nhằm giúp sinh viên khi ra trường thực hiện tốt công tác chuyên môn về
bồi thường GPMB khi nhà nước thu hồi đất.


5

PHẦN 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở khoa học của đề tài
2.1.1. Cơ sở lí luận
2.1.1.1. Khái quát chung về giải phóng mặt bằng
- Giải phóng mặt bằng là quá trình thực hiện các công việc liên quan đến việc di
rời nhà cửa, cây cối, các công trình xây dựng và một bộ phận dân cư trên một phần đất
nhất định được quy hoạch cho việc cải tạo, mở rộng hoặc xây dựng một công trình mới.
- Giải phóng mặt bằng được tính từ khi bắt đầu hình thành hội đồng giải
phóng mặt bằng đến khi giải phóng xong và giao cho chủ đầu tư mới. Đây là một
quá trình đa dạng và phức tạp thể hiện sự khác nhau giữa các dự án và liên quan
trực tiếp đến các bên tham gia và của toàn xã hội.
- Giải phóng mặt bằng mang tính quyết định tiến độ của các dự án, là khâu đầu
tiên thực hiện dự án. Có thể nói: “ Giải phóng mặt bằng nhanh là một nửa dự án’’, việc
làm này không chỉ ảnh hưởng trực tiếp đến lợi ích của Nhà nước, của chủ đầu tư, mà
còn ảnh hưởng đến đời sống vật chất cũng như tinh thần của người bị thu hồi đất.
- CNH – HĐH và đô thị hoá là con đường phát triển, thu hút vốn đầu tư nước
ngoài và phát triển cơ sở hạ tầng là yếu tố quan trọng trong chiến lược đưa đất nước
ta đến năm 2020 cơ bản trở thành nước công nghiệp theo đúng lộ trình. Có thể nói
công tác thu hồi đất, giải phóng mặt bằng có vai trò không thể thiếu trong quá trình

án khác.
+ Về mặt hiệu quả kinh tế của dự án: Giải phóng mặt bằng thực hiện tốt giảm
tối đa các chi phí cho việc giải tỏa đền bù, có điều kiện tập trung vốn đầu tư cho các
công trình khác.
- Đối với sự phát triển kinh tế - xã hội
Nếu công tác giải phóng mặt bằng không được thực hiện tốt sẽ xảy ra hiện
tượng “ treo’’ công trình làm cho chất lượng công trình bị giảm, các mục tiêu ban
đầu không thực hiện được, từ đó gây ra lãng phí rất lớn cho ngân sách Nhà nước.
Mặt khác, khi giải quyết không thỏa đáng quyền, lợi ích hợp pháp của người có đất bị thu
hồi sẽ dễ ràng gây ra những khiếu kiện, đặc biệt là những khiếu kiện tập thể, làm cho tình
hình chính trị - xã hội mất ổn định.


7

2.1.1.2. Tổng quan về chính sách bồi thường
a, Cơ sở lý luận về bồi thường
Khi các công trình được xây dựng nhằm phục vụ cho mục đích quốc phòng ,
an ninh, lợi ích công cộng, lợi ích quốc gia được triển khai thì Nhà nước cần phải có
mặt bằng để thực hiện dự án . Thế nhưng đất đai thuộc sở hữu toàn dân , với tư cách
là người quản lý, nhằm đảm bảo được lợi ích của Nhà nước, lợi ích của nhân dân,
khi đó Nhà nước sẽ đưa ra quyết định thu hồi quyền sử dụng đất của người dân hoặc
Nhà nước giao quản lý.
Theo điều 66, Luật Đất đai năm 2013 “Thu hồi đất là việc Nhà nước ra quyết
định hành chính để thu hồi quyền sử dụng đất hoặc thu lại đất đã giao cho tổ chức,
Uỷ ban nhân dân xã,phường, thị trấn quản lý”.
Việc xây dựng những khu công nghiệp cho mục tiêu phát triển kinh tế,
những con đường quốc gia để phục vụ lợi ích chung là rất cần thiết nhưng không vì
thế mà phải hy sinh quyền lợi của những cá nhân, những nhóm người. Do đó, khi quyền sử
dụng đất của người dân bị thu hồi thì Nhà nước sẽ bồi thường thiệt hại.

tâm đúng mức của những người đứng đầu các cơ quan, tổ chức trong việc xảy ra
những vướng mắc, khó khăn nhằm có những giải pháp phù hợp cho từng khu vực,
từng dự án và cả từng hộ dân trong công tác bồi thường giải phóng mặt bằng.
2.1.2. Cơ sở thực tiễn của đề tài
* Xuấ t phát từ thực tiễn nhu cầ u về đấ t đai để phát triể n cơ sở ha ̣ tầ ng phu ̣c
vụ cho đầ u tư phát triể n kinh tế xã hô ̣i của cả nước nói chung và của tỉnh

Thanh

Hóa nói riêng vì thế công tác bồi thường giải phóng mặt bằng là rất quan trọng là
mô ̣t trong những yế u tố quyế t đinh
̣ sự thành ba ̣i của dự án .
* Công tác BT&GPMB, tái định cư là yếu tố quyết định thực hiện đầu tư,
góp phần quan trọng chuyển dịch cơ cấu và phát triển kinh tế, xã hội của tỉnh Thanh
Hóa nói chung. Nhưng đây là vấn đề lớn, phức tạp, liên quan trực tiếp tới đại bộ
phận nhân dân, dễ gây mất ổn định trật tự xã hội.
* Công tác BT&GPMB góp phần quan trọng vào sự tăng trưởng GDP của
tỉnh Thanh Hóa, diện mạo Tỉnh có nhiều thay đổi, cơ sở hạ tầng được nâng lên.
* Thực tiễn cho thấy các ngành, các cấp cần phải quan tâm hơn nữa đến công
tác BT&GPMB.


9

2.2. Cơ sở pháp lý của đề tài
2.2.1. Các văn bản pháp quy của Nhà nước có liên quan đến công tác bồi thường
và GPMB
- Luật Đất đai năm 2013;
- Thông tư 36/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ TN&MT quy định
chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ

tự, thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất;
- Thông tư số 74/2015/TT-BTC ngày 15 tháng 05 năm 2015 của Bộ Tài
chính quy định về lập dự toán, sử dụng và quyết toán kinh phí tổ chức thực hiện bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;
- Căn cứ Thông tư 19/2011/TT-BTC ngày 14 tháng 2 năm 2011 của bộ tài chính
hướng dẫn quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn nhà nước;
- Thông tư số 29/2014/TT – BTNMT ngày 02/01/2014 của bộ tài nguyên và
môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất ;
2.2.2. Các văn bản của tỉnh Thanh Hóa
- Văn kiện và nghị quyết đại hội đại biểu Đảng bộ huyện Ngọc Lặc lần thứ XXIII
nhiệm kỳ 2015 – 2020;
- Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Ngọc Lặc, thời kỳ 2006 –
2015, định hướng đến năm 2020 ;
- Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011 –
2015) tỉnh Thanh Hóa ;
- Quyết định số 4515/2013/QĐ-UBND ngày 18/12/2013 của UBND tỉnh
Thanh Hóa về việc quy định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh thanh hóa năm 2014;
- Quyết định số 999/2015/QĐ-UBND ngày 26/3/2015 của UBND tỉnh Thanh
Hóa quy định về thực hiện trình tự thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư, thu hồi
đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư
trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa;
- Quyết định số: 3162/2014/QĐ-UBND ngày 26/9/2014 của UBND tỉnh
Thanh Hóa về việc ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà
nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa;


11

2.3. Khái quát về bồi thƣờng giải phóng mặt bằng
2.3.1. Khái niệm

12

ngoại thành, hoạt động sản xuất chủ yếu của dân cư là sản xuất nông nghiệp . Do đó,
mỗi khu vực bồ i thường giải phóng mă ̣t bằ ng có những đă ̣c trưng riêng và đươ ̣c tiế n
hành với những phương pháp riêng phù hợp với những đặc điểm riêng của mỗi khu
vực và từng dự án cu ̣ thể .
- Tính phức tạp: Đất đai là tài sản có giá trị cao , là tư liệu sản xuất và có vai
trò quan trọng trong đời sống kinh tế - xã hội đối với mọi người dân.
Ở khu vực nông thôn , dân cư chủ yếu sống nhờ vào hoạt động sản xuất nông
nghiệp mà đất đai lại là tư liệu sản xuất quan trọng trong khi trình độ sản xuất của
nông dân thấp , khả năng chuyển đổi nghề nghiệp khó khăn . Do đó, tâm lý dân cư
vùng này là giữ được đất để sản xuất , thậm chí họ cho thuê đất còn được lợi nhuận
cao hơn là sản xuất nhưng họ vẫn không cho thuê

. Mă ̣t khác , cây trồ ng , vâ ̣t nuôi

trên vùng đó cũng đa da ̣ng dẫn đế n công tác tuyên truyền , vận động dân cư tham gia
di chuyển, đinh
̣ giá bồ i thường là rất khó khăn và việc hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp
là điều cần thiết để đảm bảo đời sống dân cư sau này.
2.3.3. Một số yếu tố ảnh hưởng đến công tác bồi thường giải phóng mặt bằng
Trong công tác bồi thường giải phóng mặt bằng có nhiều yếu tố tác động, các
yếu tố này có thể phần nào thúc đẩy công tác GPMB diễn ra thuận lợi hoặc có thể
gây cản trở tiến độ bồi thường GPMB, đó là những yếu tố sau:
- Tác động của công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
- Tác động của công tác cho thuê đất, giao đất.
- Đăng kí đất đai lập và quản lý hồ sơ địa chính, quản lý hợp đồng sử dụng đất,
thống kê kiểm kê đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
- Thanh tra, kiểm tra công tác quản lý nhà nước về đất đai và tổ chức thực hiện.
- Giải quyết tranh chấp, khiếu nại tố cáo các vi phạm trong quản lý và sử

thực tế Nhà nước chưa quản lý mà hộ gia đình, cá nhân vẫn chưa sử dụng.
* Điều kiện được đền bù tài sản trên đất.
Khi thu hồi đất, ngoài việc được đền bù trên đất thì người bị thu hồi sẽ được
đền bù về đất, đền bù về tài sản trên đất theo những nguyên tắc và điều kiện sau:
- Chủ sử hữu tài sản gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất mà bị thiệt hại
thì được bồi thường.
- Chủ sử hữu tài sản gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất mà đất đó
thuộc đối tượng không được bồi thường thì tùy từng trường hợp cụ thể được bồi
thường hoặc hỗ trợ về tài sản.


14

- Nhà, công trình gắn liền với đất được xây dựng sau khi quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất công bố mà không được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho
phép xây dựng thì không được bồi thường.
- Tài sản gắn liền với đất được tạo lập sau khi có quyết định thu hồi đất được
công bố thì không được bồi thường.
- Chủ sử dụng tài sản là người có tài sản trên đất hợp pháp khi Nhà nước thu hồi
đất mà bị thiệt hại thì được đền bù thiệt hại theo giá hiện có của tài sản.
2.4. Chính sách GPMB ở một số nƣớc trên thế giới
Đối với bất cứ quốc gia nào trên thế giới đất đai là nguồn lực quan trọng cơ
bản của mọi hoạt động đời sống kinh tế - xã hội. Khi Nhà nước thu hồi đất phục vụ
cho các mục đích của quốc gia đã làm thay đổi toàn bộ đời sống kinh tế của hàng
triệu người dân. Đặc biệt ở những nước đang phát triển người dân chủ yếu sống
bằng nghề nông nghiệp thì đó là vấn đề sống còn của họ. Dưới đây là một số kinh
nghiệm trong công tác giải phóng mặt bằng của một số nước:
2.4.1. Công tác bồi thường và giải phóng mặt bằng ở Trung Quốc
Trung Quốc là một nước rất thành công trong việc thực hiện công tác bồ
thường và TĐC. Nguyên nhân chính của sự thành công đó là do nước này có một hệ

khoán ruộng đất. (Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2012, Kinh nghiệm của nước
ngoài về quản lý và pháp luật đất đai)[9].
2.4.2. Tình hình thực hiện cơ chế giải phóng mặt bằng ở Úc
Từ khi người dân Châu Âu đế n đinh
̣ cư ta ̣i Ú c , Nữ Hoàng nắ m giữ toàn bô ̣
đấ t đai. Quyề n sở hữu đấ t phu ̣ thuô ̣c vào sự ban phát của Nữ Hoàng cho người nắ m
giữ và người sử du ̣ng . Trong khi ban phát Nữ Hoàng thường có những điề u khoản
riêng, có quyề n lấ y la ̣i mô ̣t phầ n đấ t cho các mu ̣c đić h công cô ̣ng

. Mọi sự thu hồi

đấ t của tư nhân cho Nữ Hoàng và cơ quan chức trách tiế n hành đề u phải căn cứ theo
luâ ̣t đinh.
̣
Theo hiế n pháp Ú c chin
́ h quyề n liên bang

(Chính Phủ ) có quyền ban hành

các luật từ việc thu hồi bất động sản theo những điều khoản chính đáng từ bất kỳ
bang hoă ̣c cá nhân nào mà Quố c hô ̣i có quyề n ban hành luâ ̣t . Cơ quan chức trách có
thể thu hồ i la ̣i đấ t đai bằ ng hai cách : thỏa thuận tự nguyê ̣n và cưỡng chế bắ t buô ̣c
(Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2012, Kinh nghiệm của nước ngoài về quản lý và
pháp luật đất đai) [9].


16

2.4.3. Công tác bồi thường và giải phóng mặt bằng ở Thái Lan
Về giá đất làm căn cứ bồi thường thì căn cứ mức giá do một Ủy ban của


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status