ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
VŨ HỒNG PHONG
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC CHUYỂN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN
PHƯỜNG TÚC DUYÊN, THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN, TỈNH THÁI NGUYÊN
GIAI ĐOẠN TỪ NĂM 2014 - 2016
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
: Chính quy
Chuyên ngành
: Quản lý đất đai
Khoa
: Quản lý Tài nguyên
Khóa học
: 2013– 2017
Thái Nguyên, năm 2017
i
Giảng viên hƣớng dẫn : Th.S.Nguyễn Thùy Linh
Thái Nguyên, năm 2017
ii
LỜI CẢM ƠN
Thực tập tốt nghiệp là một trong những giai đoạn quan trọng trong quá trình
đào tạo sinh viên của nhà trường. Đây là khoảng thời gian sinh viên được tiếp cận
thực tế, đồng thời củng cố những kiến thức đã được học trong nhà trường.
Được sự giúp đỡ của Ban giám hiệu trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên
và Ban chủ nhiệm khoa Quản Lý Tài Nguyên, em đã tiến hành nghiên cứu đề tài:
“Đánh giá công tác chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn phƣờng Túc
Duyên, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2014 –
2016”.Trong suốt quá trình thực tập em đã nhận được sự giúp đỡ của các thầy cô
giáo, các bạn lớp K45 – QLĐĐ, các cô chú và các anh chị nơi thực tập tốt nghiệp.
Em xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu trường Đại học Nông Lâm Thái
Nguyên, Ban chủ nhiệm khoa Quản lý tài nguyên, và đặc biệt là cô giáo Th.S.
Nguyễn Thùy Linh người đã trực tiếp hướng dẫn em hoàn thành đề tài tốt nghiệp
này.
Em xin chân thành cảm ơn UBND phường Túc Duyên, thành phố Thái
Nguyên, tỉnh Thái Nguyên đã tạo điều kiện giúp đỡ em trong suốt quá trình thực tập
tại UBND phường.
Do trình độ có hạn, thời gian nghiên cứu còn ngắn mặc dù đã rất cố gắng xong
đề tài tốt nghiệp của em không thể tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận
được những ý kiến, chỉ bảo của các thầy cô giáo, ý kiến đóng góp của bạn bè để đề
tài tốt nghiệp của em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Người dân sản xuất phi nông nghiệp
NDSXNN
Người dân sản xuất nông nghiệp
UBND
Ủy ban nhân dân
TNTN
Tài nguyên thiên thiên
CNH – HĐH
Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa
iv
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 4.1: Hiện trạng sử dụng đất tại địa bàn phường năm 2016 ................... 30
Bảng 4.2: Tổng hợp kết quả chuyển nhượng QSDĐ của phường Túc Duyên
giai đoạn 2014 – 2016 ..................................................................... 34
Bảng 4.3: Tổng hợp kết quả để thừa kế QSDĐ của phường giai đoạn 2014
– 2016 .............................................................................................. 36
Bảng 4.4: Tổng hợp kết quả tặng cho QSDĐ trên địa bàn phường trong giai
1.2. Mục tiêu của đề tài ..................................................................................... 2
1.3. Ý nghĩa của đề tài ....................................................................................... 3
Phần 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU.................................................................................4
2.1. Cơ sở khoa học của đề tài .......................................................................... 4
2.1.1. Cơ sở lý luận của đề tài ........................................................................... 4
2.1.2. Cơ sở pháp lý của đề tài .......................................................................... 4
2.1.3. Cơ sở thực tiễn của đề tài ........................................................................ 5
2.1.4. Các hình thức chuyển quyền sử dụng đất ............................................... 7
2.2. Một số quy định chung về chuyển QSDĐ ............................................... 10
2.2.1. Điều kiện để thực hiện các quyền chuyển QSDĐ................................. 10
2.2.2. Thời điểm thực hiện các quyền của người sử dụng đất ........................ 11
2.2.3. Một số quy định về nhận QSDĐ ........................................................... 13
2.2.4. Quy định về hồ sơ đối với các hình thức chuyển QSDĐ ...................... 15
2.2.5. Trình tự thủ tục chuyển QSDĐ ............. Error! Bookmark not defined.
2.3. Sơ lược tình hình chuyển quyền sử dụng đất ở một số địa phương và
tỉnh Thái Nguyên .................................................................................... 15
2.3.1. Sơ lược tình hình sử dụng đất ở một số địa phương ............................. 18
2.3.2. Sơ lược tình hình sử dụng đất ở tỉnh Thái Nguyên ............................... 18
Phần 3. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .....21
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu............................................................ 21
vi
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu............................................................................ 21
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu ............................................................................... 21
3.2. Thời gian và địa điểm tiến hành nghiên cứu ............................................ 21
3.3. Nội dung nghiên cứu ................................................................................ 21
3.3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của phường Túc Duyên ................ 21
3.3.2. Hiện trạng sử dụng và tình hình quản lý đất đai trên địa bàn phường
quy định chung của chuyển QSDĐ theo số liệu điều tra ...................... 44
4.4.2. Đánh giá sự hiểu biết của người dân phường Túc Duyên về các hình
thức chuyển QSDĐ ............................................................................... 45
4.5. Đánh giá những ưu điểm, hạn chế trong quá trình thực hiện và đưa ra
các giải pháp cụ thể đê nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý nhà
nước về đất đai hiện nay ......................................................................... 59
Phần 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .......................................................................60
5.1. Kết luận .................................................................................................... 60
5.2. Kiến nghị .................................................................................................. 61
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................................62
PHỤ LỤC
1
Phần 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Đất đai là nguồn tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản
xuất đặc biệt quan trọng bởi nó vừa và đối tượng lao động vừa là tư liệu lao
động, là nguồn lực, nguồn vốn to lớn của đất nước, là điểm tựa của mọi hoạt
động sản xuất, là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng cơ sở hạ tầng,
văn hóa, an ninh và quốc phòng. Do đó, mà không thể phủ nhận vai trò của
đất ngày càng trở lên quan trọng và không có một tư liệu nào có thể thay thế
được đất đai.
Đặc biệt trong nền kinh tế thị trường phát triển mạnh, quá trình CNHHĐH đất nước diễn ra trên toàn cầu gây ra những lo ngại về việc xây dựng cơ
sở hạ tầng, nhu cầu sử dụng đất cho các hoạt động như nhà ở, kinh doanh,
dịch vụ, gây ô nhiễm môi trường… đó là nguyên nhân cho việc quỹ đất nông
nghiệp ngày càng giảm mạnh. Để giải quyết được tất cả các vấn đề đó quả là
một bài toán khó cho các nhà quản lí về đất đai.
1.2. Mục tiêu của đề tài
1.2.1. Mục tiêu chung
Đề tài tìm hiểu các chính sách và văn bản liên quan đến chuyển quyền
sử dụng đất, đánh giá công tác chuyển quyền sử dụng đất quyền sử dụng đất
và đánh giá được công tác chuyển QSDĐ trên địa bàn phường Túc Duyên.
Nhằm xác định những kết quả đạt được và những tồn tại trong công tác
chuyển QSDĐ tại địa phương.
3
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Tìm hiểu điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của phường Túc Duyên
có ảnh hưởng đến công tác quản lý nhà Nước về đất đai và công tác chuyển
quyền sử dụng đất trên địa bàn phường.
- Khái quát hiện trạng sử dụng và tình hình quản lý đất đai trên địa bàn
phường Túc Duyên có liên quan đến công tác chuyển quyền sử dụng đất trên
địa bàn phường.
- Đánh giá công tác chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn phường Túc
Duyên giai đoạn 2014 – 2016.
- Đánh giá kết quả chuyển quyền sử dụng đất qua sự hiểu biết của cán
bộ và người dân.
- Những thuận lợi, khó khăn và giải pháp khắc phục trong việc chuyển
quyền sử dụng đất tại phường Túc Duyên.
1.3. Ý nghĩa của đề tài
- Ý nghĩa trong học tập: Giúp sinh viên tiếp cận với các công việc thực
tế tại địa phương. Từ đó hoàn thiện hơn các kiến thức đã học trong Nhà
trường để hoàn thiện cho bản than, đồng thời học hỏi các kiến thức thực tế và
tiếp xúc trực tiếp với công tác chuyển QSDĐ trong thực tế.
- Ý nghĩa trong thực tiễn: Học hỏi các kiến thức thực tế qua đó giúp
hoá hiện đại hoá. Để khắc phục những tồn tại của Luật đất đai 2003, ngày 29/11/2013
Quốc hội thông qua Luật Đất đai 2013 để cụ thể hoá hơn về các quyền chuyển quyền
và bổ sung thêm việc chuyển quyền dưới hình thức cho tặng QSDĐ, góp vốn và bảo
lãnh bằng giá trị QSDĐ và thủ tục cũng như nhiều vấn đề khác liên quan
2.1.2. Cơ sở pháp lý của đề tài
- Luật đất đai 2003, ngày 26/11/2003.
- Luật đất đai 2013, ngày 01/7/2014.
5
- Nghị định 43/2014/ND-CP hướng dẫn thi hành Luật đất đai 2013.
- Thông tư 01/2005/TT-BTNMT hướng dẫn nghị định.
- Thông tư 02/2015/TT-BTNMT hướng dẫn nghị định.
- Thông tư liên tịch số 30/2005/TTLT/BTC-BTNMT ngày 18/04/2005 hướng
dẫn việc luân chuyển hồ sơ của người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính.
- Thông tư liên tịch 04/2006/TTLT-BTP-BTNMT ngày 13/16/2006 của Bộ
tư pháp và Bộ Tài nguyên & Môi trường hướng dẫn việc công chứng, chứng thực
hợp đồng, văn bản thực hiện quyền của người sử dụng đất.
- Thông tư 17/2009/TT-BTNMT ngày 21/10/2009 của Bộ tài nguyên và Môi
trường quy định về giấy chứng nhận QSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn
liền với đất.
- Thông tư 20/2011/TTLT-BTP-BTNMT ngày 18/11/2011 của Bộ Tư pháp
và Bộ Tài nguyên & Môi trường về việc hướng dẫn đăng kí thế chấp quyền SDĐ,
tài sản gắn liền với đất.
- Thông tư 24/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên & Môi trường
19/05/2014 quy định về hồ sơ địa chính.
2.1.3. Cơ sở thực tiễn của đề tài
Nhìn nhận một cách khách quan từ lịch sử loài người cho đến nay, đất đai đã
nguyên môi trường.
Ngày nay, QSDĐ trở nên quan trọng, người dân ý thức hơn về QSDĐ của
mình. Đất đai được công nhận là một loại hàng hóa nên thị trường về đất đai càng
trở nên sôi động do vậy đất đai muốn tham gia vào thị trường thì cần phải đảm bảo
được về mặt pháp lý. Với việc thị trường bất động sản được hình thành sẽ thúc đẩy
nền kinh tế - xã hội phát triển, cho nên Nhà nước khuyến khích người dân phát huy
vai trò của mình, đảm bảo cho người dân các quyền của họ. Chuyển QSDĐ là một
trong những quyền mà bất cứ người dân nào cũng được hưởng. Đây là nhu cầu thực
tế phát sinh trong quá trình sử dụng đất. Chuyển QSDĐ mới được Nhà nước công
nhận nhưng thực chất những hình thức này đã có từ lâu. Pháp luật chưa thừa nhận
cho nên người dân tự ý thực hiện với nhau không thông qua pháp luật, chỉ đến khi
7
phát sinh mâu thuẫn giữa các chủ sử dụng đất chúng ta mới thấy sự cần thiết của các
thủ tục chuyển quyền, người dân mới nhận thức được quyền làm chủ quan trọng.
Trong quá trình phát triển phường Túc Duyên còn gặp nhiều khó khăn trong
công tác quản lý đất đai. Đa phần người dân sống lâu đời nên những hiểu biết về đất
đai còn nhiều hạn chế, các hộ chưa thấy được tầm quan trọng của tính pháp lý đối
với đất đai mà các hộ đang có. Còn rất nhiều hộ tự ý chuyển QSDĐ cho nhau mà
không thông qua pháp luật, chính vì vậy công tác quản lý Nhà nước về đất đai còn
khó khăn.
Từ khi có Luật đất đai 1993, Luật đất đai 2003, Luật đất đai 2013 đến nay
cùng với sự cố gắng trong công tác tuyên truyền pháp luật đến người dân thì công
tác quản lý có nhiều thay đổi khả quan hơn trước. Người dân ý thức hơn về vấn đề
QSDĐ và việc thực hiện đầy đủ các thủ tục pháp lý về chuyển QSDĐ. Đây là một
trong những nội dung cần phải phát huy nhằm tạo tiền đề cho người dân tích cực
tham gia sản xuất phát triển kinh tế nói riêng và cho phường nói chung trong việc
thu hút các nguồn đầu tư từ bên ngoài để xây dựng cơ sở hạ tầng, nâng cao đời sống
cho nhân dân, thay đổi bộ mặt của phường trong tương lai.
2.1.4.3. Quyền cho thuê,cho thuê lạiQSDĐ
Cho thuê, cho thuê lại QSDĐ là việc người SDĐ nhường QSDĐ của mình
cho người khác theo sự thỏa thuận trong một thời gian nhất định bằng hợp đồng
theo quy định của pháp luật.
Cho thuê khác cho thuê lại là đất mà người sử dụng nhường quyền sử dụng cho
người khác là đất không phải có nguồn gốc từ thuê còn đất mà người sử dụng cho thuê
lại là đất có nguồn gốc từ thuê. Trong Luật Đất đai 1993 thì việc cho thuê lại chỉ diễn ra
với đất mà người sử dụng đã thuê của Nhà nước trong một số trường hợp nhất định,
còn trong Luật Đất đai 2003 và 2013 thì không cấm việc này. (Nguyễn Khắc Thái Sơn,
2007)[6] .
2.1.4.4. Quyền để thừa kế QSDĐ
Thừa kế QSDĐ là việc người sử dụng đất khi chết đi để lại QSDĐ cho người
khác theo di chúc hoặc theo pháp luật.
Quan hệ thừa kế là một dạng đặc biệt của quan hệ chuyển nhượng, nội dung
của quan hệ này vừa mang ý nghĩa kinh tế, vừa mang ý nghĩa chính trị xã hội.
Từ Luật Đất đai 1993 trở đi Nhà nước thừa nhận QSDĐ có giá trị và cho phép
người sử dụng được chuyển QSDĐ rộng rãi theo quy định của pháp luật. Từ đó, QSDĐ
9
được coi như một tài sản dân sự đặc biệt nên người sử dụng đất có quyền để thừa kế.
Vì vậy, quyền này chủ yếu tuân theo quy định của Bộ luật Dân sự về để thừa kế. Dưới
đây là một vài quy định cơ bản về thừa kế.
Nguyên tắc chung:
- Nếu những người được hưởng thừa kế QSDĐ của người đã mất mà không
tự thoả thuận được thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải căn cứ vào di chúc mà chia.
- Nếu toàn bộ di chúc hợp pháp hoặc phần nào của di chúc hợp pháp thì chia
theo di chúc.
Thế chấp bằng giá trị QSDĐ là việc người sử dụng đất mang QSDĐ của
mình đến thế chấp một tổ chức tín dụng, tổ chức kinh tế hoặc cá nhân nào đó theo
một quy định của pháp luật để vay tiền hay mua chịu hàng hóa trong một thời gian
thỏa thuận. Vì vậy, người ta còn gọi thế chấp là chuyển quyền nửa vời. (Nguyễn
Khắc Thái Sơn, 2007)[6] .
Thế chấp QSDĐ trong quan hệ tín dụng là một quy định đã giải quyết được
một số vấn đề cơ bản sau:
- Tạo điều kiện thuận lợi cho các hộ gia đình và cá nhân được vay vốn phát
triển sản xuất, đáp ứng nhu cầu cấp thiết chính đáng của người lao động.
- Tạo cơ sở pháp lý và cơ sở thực tế cho ngân hàng và tổ chức tín dụng cũng
như những người cho vay khác thực hiện được chức năng và quyền lợi của họ.
(Nguyễn Khắc Thái Sơn, 2007)[6] .
2.1.4.7. Quyền góp vốn bằng QSDĐ
Quyền góp vốn bằng giá trị QSDĐ là việc người SDĐ có quyền có giá trị
QSDĐ của mình như một tài sản dân sự đặc biệt để góp vốn với người khác để cùng
hợp tác sản xuất kinh doanh. Việc hợp tác này có thể xảy ra giữa 2 người hay nhiều
đối tác và rất linh động, các đối tác có thể góp đất, góp tiền, góp sức lao động, công
cụ máy móc…theo thỏa thuận.
Quy định này tạo cơ hội cho sản xuất hàng hóa phát triển. Đồng thời, các đối
tác có thể phát huy các sức mạnh riêng của mình, từ đó thành sức mạnh tổng hợp để
nâng cao hiệu quả sử dụng đất nói riêng và sản xuất, kinh doanh nói chung.
(Nguyễn Khắc Thái Sơn, 2007)[6]
2.2. Một số quy định chung về chuyển QSDĐ
2.2.1. Điều kiện để thực hiện các quyền chuyển QSDĐ
11
Điều kiện thực hiện các quyền chuyển đổi; chuyển nhượng; tặng cho QSDĐ;
Trường hợp người sử dụng đất được chậm thực hiện nghĩa vụ tài chính
hoặc được ghi nợ nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật thì được thực
hiện các quyền của người sử dụng đất kể từ khi có quyết định giao đất, cho
phép chuyển mục đích sử dụng đất, ký hợp đồng thuê đất.
- Thời điểm hộ gia đình, cá nhân được thực hiện các quyền chuyển đổi,
chuyển nhượng, cho thuê, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, thế chấp, bảo
lãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai
đối với đất nông nghiệp do Nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất được
xác định từ khi quyết định giao đất có hiệu lực thi hành.
- Thời điểm người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển
nhượng, cho thuê, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, thế chấp, bảo lãnh,
góp vốn bằng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai đối
với đất chuyển hình thức thuê đất sang hình thức giao đất được xác định từ
khi thực hiện xong nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.
- Thời điểm người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển
nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, thế chấp,
bảo lãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất
đai đối với trường hợp được miễn nghĩa vụ tài chính theo qui định của pháp
luật được xác định từ khi có quyết định giao đất, ký hợp đồng thuê đất.
- Thời điểm người thực hiện dự án xây dựng kinh doanh nhà ở để bán
và cho thuê được chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực hiện như sau: Tổ
chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá
nhân nước ngoài sử dụng đất thực hiện dự án đầu tư xây dựng kinh doanh nhà
ở để bán hoặc cho thuê chỉ được phép chuyển nhượng quyền sử dụng đất đối
với diện tích đất đã hoàn thành việc đầu tư xây dựng nhà ở theo dự án được
xét duyệt; trường hợp dự án đầu tư xây dựng nhà ở có dự án thành phần thì
được phép chuyển nhượng quyền sử dụng đất sau khi đã hoàn thành việc đầu
tư theo dự án thành phần của dự án đầu tư được xét duyệt; không cho phép
nước giao đất;
14
h) Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước
ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài được nhận quyền sử dụng đất thông
qua việc Nhà nước cho thuê đất;
i) Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo được nhận
quyền sử dụng đất thông qua việc Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất đối với
đất đang được sử dụng ổn định;
k) Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, người
Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài được nhận
quyền sử dụng đất theo kết quả hoà giải về tranh chấp đất đai được UBND cấp có
thẩm quyền công nhận; thoả thuận trong hợp đồng thế chấp, bảo lãnh để xử lý nợ;
quyết định hành chính của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về giải quyết tranh
chấp đất đai, khiếu nại, tố cáo về đất đai; quyết định hoặc bản án của Toà án nhân
dân; quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án; văn bản công nhận kết quả đấu
giá quyền sử dụng đất phù hợp với pháp luật; văn bản về việc chia tách quyền sử
dụng đất phù hợp với pháp luật đối với hộ gia đình hoặc nhóm người có chung
quyền sử dụng đất;
l) Tổ chức là pháp nhân mới được hình thành thông qua việc chia tách
hoặc sáp nhập theo quyết định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền hoặc văn
bản về việc chia tách hoặc sáp nhập tổ chức kinh tế phù hợp với pháp luật được
nhận quyền sử dụng đất từ các tổ chức là pháp nhân bị chia tách hoặc sáp nhập.
2) Người nhận chuyển quyền sử dụng đất phải sử dụng đất đúng mục đích đã
được xác định trong thời hạn sử dụng đất.
3) Hộ gia đình, cá nhân được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất tại nơi
đăng ký hộ khẩu thường trú và tại địa phương khác trừ trường hợp quy định tại
khoản 3 và khoản 4 Điều 103 và Điều 104 của Nghị định này.
Tổ chức kinh tế có nhu cầu sử dụng đất để sản xuất, kinh doanh thì được
+ Sơ đồ thửa đất (Bản chính có xác nhận của UBND cấp xã)
+ Tờ khai thuế thu nhập cá nhân
+ Tờ khai lệ phí trước bạ nhà đất
16
+ Đơn xin tách thửa, hợp thửa (Đối với trường hợp phải tách thửa, hợp thửa)
có xác nhận của UBND cấp xã.
c) Quy định Hồ sơ tặng cho QSDĐ bao gồm:
+ Giấy chứng nhận QSDĐ hoặc một trong các loại giấy tờ về QSDĐ quy định
tại các khoản 1,2 và 3 Điều 100 của Luật Đất đai (bản chính)
+ Hợp đồng tặng cho QSDĐ (có xác nhận của UBND cấp xã)
+ Sơ đồ thửa đất (Bản chính có xác nhận của UBND cấp xã)
+ Giấy khai sinh hoặc sổ hộ khẩu (bản sao )
+ Tờ khai thuế thu nhập cá nhân
+ Tờ khai lệ phí trước bạ nhà đất
+ Đơn xin tách thửa, hợp thửa(Đối với trường hợp phải tách thửa, hợp thửa)
có xác nhận của UBND cấp xã.
d) Quy định Hồ sơ thừa kế QSDĐ bao gồm:
+ Giấy chứng nhận QSDĐ hoặc một trong các loại giấy tờ về QSDĐ quy định
tại các khoản 1,2 và 3 Điều 100 của Luật Đất đai (bản chính)
+ Di chúc
+ Biên bản phân chia tài sản thừa kế hoặc bản án, quyết định giải quyết tranh
chấp về thừa kế QSDĐ của Tòa án nhân dân đã có hiệu lực pháp luật (có xác nhận
của UBND cấp xã).
+ Đơn đề nghị của người nhận thừa kế (đối với trường hợp người nhận thừa kế
là duy nhất).
+ Tờ trình của UBND cấp xã
+ Đơn xin cấp giấy cấp giấy chứng nhận QSDĐ
+ Sơ đồ thửa đất (Bản chính có xác nhận của UBND cấp xã)
liền với đất (01 bản chính);
+ Giấy tờ chứng minh trong các trường hợp sau:Văn bản uỷ quyền trong
trường hợp người yêu cầu đăng ký thế chấp là người được ủy quyền(01 bản sao có