TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA GIÁO DỤC TIỂU HỌC
************
PHẠM THỊ HUYỀN
THIẾT KẾ TRÒ CHƠI Ô CHỮ TRONG
DẠY HỌC LUYỆN TỪ VÀ CÂU LỚP 5
Ở TIỂU HỌC
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Phƣơng pháp dạy học Tiếng Việt ở Tiểu học
HÀ NỘI - 2018
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới các thầy giáo, cô giáo khoa Tiểu
học, trƣờng Đại học Sƣ phạm Hà Nội 2, đặc biệt là PGS.TS Đỗ Thị Thu Hƣơngngƣời trực tiếp hƣớng dẫn và giúp đỡ tôi hoàn thiện khóa luận của mình.
Trong quá trình nghiên cứu, tôi không thể tránh khỏi những thiếu sót, kính
mong quý thầy cô và bạn đọc góp ý để khóa luận của tôi đƣợc hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, tháng 4 năm 2018
Sinh viên
Phạm Thị Huyền
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, có sự hƣớng
Sách giáo khoa
NXB
Nhà xuất bản
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU .....................................................................................................................1
1. Lý do chọn đề tài .....................................................................................................1
2. Lịch sử nghiên cứu vấn đề ......................................................................................2
3. Mục đích nghiên cứu ...............................................................................................3
4. Nhiệm vụ nghiên cứu ..............................................................................................3
5. Đối tƣợng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu ........................................................3
6. Phƣơng pháp nghiên cứu.........................................................................................3
7. Bố cục của khóa luận ..............................................................................................4
NỘI DUNG .................................................................................................................5
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN ......................................5
1.1. Cơ sở lý luận ........................................................................................................5
1.1.1. Khái niệm trò chơi và trò chơi ô chữ ................................................................5
1.1.1.1 Khái niệm trò chơi...........................................................................................5
1.1.1.2 Khái niệm trò chơi ô chữ.................................................................................6
1.1.2 Lƣợc sử phát triển của trò chơi ô chữ ...............................................................6
1.1.2.1 Tình hình nghiên cứu và sử dụng “Trò chơi ô chữ” trên thế giới ...................6
1.1.2.2 Tình hình nghiên cứu và sử dụng “Trò chơi ô chữ” ở Việt Nam....................7
1.1.3. Đặc điểm học sinh Tiểu học ..............................................................................7
1.1.3.1 Năng lực tƣ duy của học sinh Tiểu học...........................................................7
1.1.3.2. Sự phát triển trí tuệ của học sinh Tiểu học ...................................................8
1.1.3.3. Ngôn ngữ và sự phát triển nhận thức của học sinh Tiểu học .........................9
2.4. Hƣớng dẫn cách sử dụng trò chơi ô chữ trong dạy học Luyện từ và câu lớp 5 .44
2.4.1 Hƣớng dẫn luật chơi trò chơi ô chữ .................................................................44
2.4.2 Sự chuẩn bị của giáo viên, học sinh .................................................................45
2.4.3 Những lƣu ý khi thực hiện chơi trò chơi ô chữ ................................................45
CHƢƠNG 3: GIÁO ÁN THỰC NGHIỆM ..............................................................46
3.1 Đối tƣợng thực nghiệm .......................................................................................46
3.2 Địa điểm thực nghiệm .........................................................................................46
3.3 Nội dung thực nghiệm .........................................................................................46
3.4 Kết quả thực nghiệm ...........................................................................................56
KẾT LUẬN ...............................................................................................................57
TÀI LIỆU THAM KHẢO .........................................................................................59
PHỤ LỤC
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong thời kỳ phát triển và hội nhập quốc tế hiện nay, đất nƣớc ta đang cần
nhiều trí thức và lao động có tay nghề, có kỹ năng, có bản lĩnh và hoài bão cống
hiến vì Tổ quốc, vì hạnh phúc của nhân dân. Để đáp ứng yêu cầu của nhiệm vụ này,
ngành giáo dục luôn giữ vai trò nòng cốt. Điều này đã đặt ra cho ngành giáo dục
nƣớc ta vai trò và nhiệm vụ hết sức quan trọng. Việc đổi mới nội dung và phƣơng
pháp giáo dục phải gắn liền với việc phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin; tổ
chức hoạt động dạy học phải đƣợc đa dạng hoá bằng nhiều hình thức để phát huy
tinh thần say mê học tập, tích cực hoá hoạt động của học sinh. Cùng với việc phổ
cập Internet và các website, diễn đàn tự học, trò chơi ô chữ hỗ trợ tích cực cho việc
học tập đang là một vấn đề đƣợc quan tâm của ngành giáo dục.
Trò chơi ô chữ là một trong những nguồn tƣ liệu trò chơi trí tuệ hỗ trợ hữu ích
cho giáo viên và học sinh trong quá trình dạy-học. Đây không chỉ là một trò chơi
Nƣớc và tài nguyên nƣớc….
Tiếp đó có thể kể đến công trình nghiên cứu của bà Nguyễn Thị Thúy, Lê Minh
Thu đƣợc thể hiện qua cuốn “Vui học Tiếng Việt”. Cuốn sách tập hợp những trò
chơi ô chữ, yêu cầu ngƣời đọc phải tìm những từ còn thiếu trong câu thàng ngữ, tục
ngữ hoặc một câu thơ. Từ mà bạn đọc tìm ra chính là từ khóa của ô chữ.
Trong cuốn “Vui học Tiếng việt”, tác giả Trần Mạnh Hƣởng cũng thiết kế khá
nhiều trò chơi ô chữ. Cách thiết kế trò chơi ô chữ của ông khác với cách thiết kế ô
chữ của TS. Phạm Văn Tình, ông đƣa ra những vòng xoay ô chữ thành ngữ, tục ngữ
với các chủ đề nhƣ: thành ngữ, tục ngữ về loài vật và về loài chim nhằm rèn cho HS
sự nhanh nhẹn và tƣ duy nhạy bén.
Gần đây nhất, tác giả Lê Thị Lan Anh cũng đã bày tỏ quan điểm của mình về việc
sử dụng trò chơi ô chữ trong dạy học qua cuốn “ Dạy học thành ngữ, tục ngữ ở Tiểu
học qua trò chơi ô chữ” (NXB Hồng Đức). Cuốn sách đã cung cấp cho ngƣời đọc
130 ô chữ bao gồm các chủ điểm khác nhau. Số lƣợng ô chữ đã sử dụng tới hơn
1000 thành ngữ, tục ngữ nhằm củng cố, mở rộng vốn thành ngữ, tục ngữ cho học
sinh Tiểu học.
2
3. Mục đích nghiên cứu
Thiết kế và ứng dụng trò chơi ô chữ trong dạy - học Luyện từ và câu lớp 5 phân
môn Tiếng Việt ở Tiểu học, khóa luận nhằm mục đích góp phần nâng cao hiệu quả
giờ dạy Luyện từ và câu lớp 5. Từ đó, Góp phần nâng cao chất lƣợng dạy học Tiếng
Việt bậc Tiểu học thông qua tích cực hoá hoạt động học sinh.
4. Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt đƣợc mục đích trên khóa luận phải thực hiện những nhiệm vụ cơ bản sau:
- Nghiên cứu tài liệu về “trò chơi ô chữ” nhằm xây dựng cơ sở lí luận, cơ sở thực
tiễn của đề tài từ đó thiết lập các bƣớc và yêu cầu cần thiết trong việc xây dựng một
ô chữ.
4
NỘI DUNG
Chƣơng 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN
1.1. Cơ sở lý luận
1.1.1. Khái niệm trò chơi và trò chơi ô chữ
1.1.1.1 Khái niệm trò chơi
Trong cuốn từ điển Tiếng việt, do trung tâm từ điển học xuất bản năm 2007 đã
định nghĩa: “Trò chơi là hoạt động bày ra để vui chơi, giải trí.” Trò là hoạt động
diễn ra trƣớc mắt ngƣời khác để mua vui. Chơi là hoạt động giải trí hoặc nghỉ ngơi,
nhằm mục đích mang lại niềm vui. Trò chơi là một thuật ngữ và mang hai nghĩa
khác nhau tƣơng đối xa:
+ Nghĩa thứ nhất: “ Trò chơi là chơi có luật và có tính cạnh tranh, thách thức với
ngƣời tham gia phải biết quy tắc, mục đích, kết quả và yêu cầu”.
+ Nghĩa thứ 2: “Trò chơi là những công việc đƣợc tổ chức và tiến hành dƣới hình
thức chơi”.
Trong cuốn “Giáo dục học trẻ em” tập III, NXB ĐHQG Hà Nội (1997) đã cho
rằng “Trò chơi là một hoạt động học tập - tự do và tự nguyện của đứa trẻ”.
Trong Giáo dục thì cho rằng: “Trò chơi là một phƣơng pháp giáo dục thực hành
hiệu nghiệm nhất đối với việc hình thành nhân cách-trí dục của trẻ em”
Có rất nhiều ý kiến và định nghĩa đƣa ra xung quanh khái niệm trò chơi, nhƣng
tóm lại trò chơi là một hoạt động tự nhiên (có luật lệ, quy tắc) và cần thiết để thỏa
mãn nhu cầu giải trí của con ngƣời.
Trò chơi có những đặc trƣng cơ bản nhƣ:
+ Trò chơi là một loại hình đặc trƣng trong học tập cung nhƣ trong cuộc sống lao
động của con ngƣời
+ Trò chơi phải có mục đích và nội dung nhất định, các chủ đề xuất hiện trong trò
chơi phải phù hợp với từng lứa tuổi, tâm lý HS. Trò chơi cũng phải có những quy
tắc, luật lệ bắt buộc ngƣời chơi phải tuân theo.
viên hội đồng biên tập đặc trách và rất nhiều biên tập viên chuyên thiết kế những
bảng ô chữ mới để phục vụ cho các độc giả.
6
Ở Nhật, trò chơi này cũng rất đa dạng, điển hình là các ô số SUDOKU đƣợc nhiều
đọc giả trong nƣớc và trên thế giới quan tâm.
Trên thế giới có rất nhiều website có những mục riêng dành cho trò chơi ô chữ và
những phần mềm tạo riêng cho việc thiết kế trò chơi ô chữ đƣợc bán qua Internet.
1.1.2.2 Tình hình nghiên cứu và sử dụng “Trò chơi ô chữ” ở Việt Nam
Trò chơi Ô chữ du nhập vào Việt Nam từ rất sớm: Ô chữ xuất hiện vào ngày 17
tháng 3 năm 1933 tại mục “Xếp chữ ô” (trang 15) trên báo Phong Hóa, sau đó các
ô chữ xuất hiện đều đặn trên tờ báo này.
Gần đây, những “game show” quen thuộc và hấp dẫn khán giả nhƣ “Chiếc nón kỳ
diệu” hoặc “Ai là triệu phú”, “Đƣờng lên đỉnh Ôlympia”, v.v.. đã sử dụng trò chơi ô
chữ hoặc biến tấu từ trò chơi ô chữ. Hiện nay, khá nhiều báo, tạp chí… sử dụng loại
hình giải trí này để thu hút sự theo dõi của độc giả cũng nhƣ tạo dấu ấn riêng biệt
cho ấn phẩm ví dụ nhƣ: Hoa học trò, Mực tím, Áo trắng, Tuổi trẻ,… đã xuất hiện
những ô chữ tổng hợp nhiều lĩnh vực khác nhau.
Hiện nay đã có những cuốn sách trò chơi ô chữ cũng đã đƣợc xuất bản. Sách: Trò
chơi Ô chữ của NXB Trẻ do hai tác giả Trần Phiêu và Trần Thị Kim Thoa biên
soạn. Sách: Phát Âm - Trò Chơi Ô Chữ, NXB Đà Nẵng. Sách: Tiếng Việt – Hành
trình qua các ô chữ (tập 1) của Tiến sĩ Ngôn ngữ học Phạm Văn Tình.
Trong dạy học, một số giáo viên đã thiết kế trò chơi ô chữ phục vụ cho việc cũng
cố bài học và dùng trong các hoạt động ngoại khoá, ngoài giờ. Tuy nhiên việc đƣa ô
chữ vào dạy học trong trƣờng tiểu học chƣa phổ biến, hình thức ô chữ kém đa dạng
do việc thiết kế mất nhiều thời gian, đồng thời nhiều giáo viên còn gặp khó khăn
trong việc thiết kế và ứng dụng ô chữ vào các tiết dạy một cách linh hoạt.
1.1.3. Đặc điểm học sinh Tiểu học
Tuy nhiên, giai đoạn đầu tuổi tiểu học thì hình ảnh tƣởng tƣợng còn đơn giản, chƣa
bền vững và dễ thay đổi.Đến cuối tiểu học, tƣởng tƣợng tái tạo đã bắt đầu hoàn
thiện, từ những hình ảnh cũ trẻ đã tái tạo ra những hình ảnh mới. Tƣởng tƣợng sáng
tạo tƣơng đối phát triển ở giai đoạn cuối tuổi tiểu học, trẻ bắt đầu phát triển khả
năng làm thơ, làm văn, vẽ tranh,.... Đặc biệt, tƣởng tƣợng của các em trong giai
đoạn này bị chi phối mạnh mẽ bởi các xúc cảm, tình cảm, những hình ảnh, sự việc,
hiện tƣợng đều gắn liền với các rung động tình cảm của các em.
8
Qua đây, các nhà giáo dục phải phát triển tƣ duy và trí tƣởng tƣợng của các em
bằng cách biến các kiến thức "khô khan" thành những hình ảnh có cảm xúc, đặt ra
cho các em những câu hỏi mang tính gợi mở, thu hút các em vào các hoạt động
nhóm, hoạt động tập thể để các em có cơ hội phát triển quá trình nhận thức lý tính
của mình một cách toàn diện.
1.1.3.3. Ngôn ngữ và sự phát triển nhận thức của học sinh Tiểu học
Hầu hết học sinh tiểu học có ngôn ngữ nói thành thạo. Khi trẻ vào lớp 1 bắt đầu
xuất hiện ngôn ngữ viết. Đến lớp 5 thì ngôn ngữ viết đã thành thạo và bắt đầu hoàn
thiện về mặt ngữ pháp, chính tả và ngữ âm. Nhờ có ngôn ngữ phát triển mà trẻ có
khả năng tự đọc, tự học, tự nhận thức thế giới xung quanh và tự khám phá bản thân
thông qua các kênh thông tin khác nhau. Các nhà giáo dục phải trau dồi vốn ngôn
ngữ cho trẻ trong giai đoạn này bằng cách hƣớng hứng thú của trẻ vào các loại sách
báo có lời và không lời, có thể là sách văn học, truyện tranh, truyện cổ tích, báo nhi
đồng,....đồng thời cũng có thể kể cho trẻ nghe hoặc tổ chức các cuộc thi kể truyện
đọc thơ, viết báo, viết truyện, dạy trẻ cách viết nhật kí,...Tất cả đều có thể giúp trẻ
có đƣợc một vốn ngôn ngữ phong phú và đa dạng.
1.1.3.4. Sự chú ý của học sinh Tiểu học
Ở cuối tuổi tiểu học trẻ dần hình thành kĩ năng tổ chức, điều chỉnh chú ý của
mình. Chú ý có chủ định phát triển dần và chiếm ƣu thế, ở trẻ đã có sự nỗ lực về ý
biết sơ giản về từ và câu, rèn cho học sinh kĩ năng dùng từ đặt câu và sử dụng các
kiểu câu để thể hiện tƣ tƣởng, tình cảm của mình, đồng thời giúp cho HS có khả
năng hiểu các câu nói của ngƣời khác. Luyện từ và câu có vai trò hƣớng dẫn học
sinh trong việc nghe, nói, đọc, viết, phát triển ngôn ngữ và trí tuệ của các em.
1.2.1.2. Nhiệm vụ của phân môn Luyện từ và câu
a) Làm giàu vốn từ cho học sinh và phát triển năng lực dùng từ đặt câu của các
em.
Nhiệm vụ này bao gồm các công việc sau:
Dạy nghĩa từ: Làm cho học sinh nắm nghĩa từ bao gồm việc thêm vào vốn từ của
học sinh những từ mới và những nghĩa mới của từ đã biết, làm cho các em nắm
đƣợc tính nhiều nghĩa và sự chuyển nghĩa của từ. Dạy từ ngữ phải hình thành những
khả năng phát hiện ra những từ mới chƣa biết trong văn bản cần tiếp nhận, nắm một
10
số thao tác giải nghĩa từ, phát hiện ra những nghĩa mới của từ đã biết, làm rõ những
sắc thái nghĩa khác nhau của từ trong những ngữ cảnh khác nhau.
Hệ thống hóa vốn từ: Dạy học sinh biết cách sắp xếp các từ một cách có hệ thống
trong trí nhớ của mình để tích luỹ từ đƣợc nhanh chóng và tạo ra tính thƣờng trực
của từ, tạo điều kiện cho các từ đi vào hoạt động lời nói đƣợc thuận lợi. Công việc
này hình thành ở học sinh kĩ năng đối chiếu từ trong hệ thống hàng dọc của chúng,
đặt từ trong hệ thống liên tƣởng cùng chủ đề, đồng nghĩa, gần nghĩa, trái nghĩa,
đồng âm, cùng cấu tạo…, tức là kĩ năng liên tƣởng để huy động vốn từ.
Tích cực hóa vốn từ: Dạy cho học sinh sử dụng từ, phát triển kĩ năng sử dụng từ
trong lời nói và lời viết của học sinh, đƣa từ vào trong vốn từ tích cực đƣợc học sinh
dùng thƣờng xuyên. Tích cực hóa vốn từ tức là dạy học sinh biết dùng từ ngữ trong
hoạt động nói năng của mình.
Dạy cho học sinh biết cách đặt câu, sử dụng các kiểu câu đúng mẫu, phù hợp với
hoàn cảnh, mục đích giao tiếp.
là những từ ngữ thông dụng tối thiểu về thế giới xung quanh nhƣ công việc của HS
ở trƣờng và ở nhà, tình cảm gia đình và vẻ đẹp thiên nhiên, đất nƣớc, những phẩm
chất và hoạt động của con ngƣời... Những từ ngữ đƣợc dạy ở Tiểu học gắn với việc
giáo dục cho HS tình yêu gia đình, nhà trƣờng, yêu tổ quốc, yêu nhân dân, yêu lao
động...
Lớp 2
Học sinh học thêm khoảng 300 − 350 từ ngữ (kể cả thành ngữ, tục ngữ quen thuộc
và nghĩa của một số yếu tố gốc Hán thông dụng) theo các chủ đề: học tập; ngày,
tháng, năm; đồ dùng học tập; các môn học; họ hàng, đồ dùng và công việc trong
nhà; tình cảm, công việc gia đình; tình cảm gia đình; vật nuôi; các mùa, thời tiết,
chim chóc, các loài chim; muông thú, loài thú; sông biển; cây cối; Bác Hồ; nghề
nghiệp. Ngoài ra vốn từ còn đƣợc cung cấp ở các chủ đề mở rộng vốn từ theo ý
nghĩa khái quát của từ (từ loại) trong các bài nhƣ: Từ chỉ sự vật, Từ chỉ hoạt động,
Từ chỉ hoạt động, trạng thái, Từ chỉ đặc điểm, Từ chỉ tính chất và trong một bài về
lớp từ: Từ trái nghĩa.
Lớp 3
Học sinh học thêm khoảng 400 – 450 từ ngữ (kể cả một số thành ngữ, tục ngữ
quen thuộc và nghĩa của một số yếu tố gốc Hán thông dụng và một số từ địa
12
phƣơng) theo các chủ đề: thiếu nhi; gia đình; trƣờng học; cộng đồng; quê hƣơng; từ
địa phƣơng; các dân tộc; thành thị, nông thôn; Tổ quốc, sáng tạo, nghệ thuật, lễ hội,
thể thao, các nƣớc, thiên nhiên. Ngoài ra, vốn từ còn đƣợc mở rộng trong các bài ôn
tập về từ chỉ sự vật, từ chỉ hoạt động, trạng thái, từ chỉ đặc điểm, tính chất.
Lớp 4
Học sinh học thêm khoảng 500 – 550 từ ngữ (kể cả thành ngữ, tục ngữ và một số
yếu tố gốc Hán thông dụng) theo các chủ đề: nhân hậu, đoàn kết; trung thực, tự
trọng; ƣớc mơ, ý chí nghị lực; trò chơi, đồ chơi; tài năng, sức khỏe, cái đẹp, dũng
- Dấu câu: Dấu chấm, dấu phẩy, dấu chấm hỏi, dấu chấm than, dấu hai chấm.
Lớp 4
- Cấu tạo từ: Từ đơn, từ phức, từ ghép, từ láy.
- Từ loại: Danh từ, danh từ chung, danh từ riêng, động từ, tính từ.
- Các kiểu câu: Câu hỏi và dấu chấm hỏi, Dùng câu hỏi với mục đích khác, Giữ
phép lịch sự khi đặt câu hỏi, Câu kể, Câu kể “Ai làm gì?”, Câu kể “Ai thế nào?”,
Câu kể “Ai là gì?”, Luyện tập câu kể “Ai làm gì?”. Câu khiến, Cách đặt câu khiến,
Giữ phép lịch sự khi bày tỏ yêu cầu, đề nghị, Câu cảm. - Cấu tạo câu (thành phần
câu): Vị ngữ trong câu kể “Ai làm gì?”, Chủ ngữ trong câu kể “Ai làm gì?”, Vị ngữ
trong câu kể “Ai thế nào?”, Chủ ngữ trong câu kể “Ai thế nào?”, Vị ngữ trong câu
kể “Ai là gì?”, Chủ ngữ trong câu kể “Ai là gì?”; Thêm trạng ngữ cho câu; Thêm
trạng ngữ chỉ nơi chốn cho câu; Thêm trạng ngữ chỉ thời gian cho câu; Thêm trạng
ngữ chỉ nguyên nhân cho câu; Thêm trạng ngữ chỉ mục đích cho câu; Thêm trạng
ngữ chỉ phƣơng tiện cho câu.
- Dấu câu: Dấu hai chấm, dấu ngoặc kép, dấu chấm hỏi, dấu gạch ngang. - Ngữ âm
- chính tả: Cấu tạo tiếng; Cách viết tên ngƣời, tên địa lí Việt Nam; Cách viết tên
ngƣời, tên địa lí nƣớc ngoài; Cách viết tên các cơ quan, tổ chức, giải thƣởng, danh
hiệu, huân chƣơng.
Lớp 5
- Các lớp từ: Từ đồng nghĩa; Từ trái nghĩa; Từ đồng âm; Dùng từ đồng âm chơi
chữ; Từ nhiều nghĩa.
- Cấu tạo từ: Ôn tập về từ và cấu tạo từ.
- Từ loại: Đại từ; Đại từ xƣng hô; Quan hệ từ; Luyện tập về quan hệ từ; Ôn tập về
từ loại.
14
- Kiểu câu: Ôn tập về câu; Câu ghép; Cách nối các vế câu ghép; Nối các vế câu
ghép bằng quan hệ từ; Nối các vế câu ghép bằng cặp từ hô ứng.
c) Dấu câu (8 tiết)
Phần này tập trung chủ yếu ở HKII, hầu hết đều là các tiết ôn tập về các dấu câu
đã học giúp các em củng cố kiến thức về vai trò cũng nhƣ cách sử dụng của từng
loại dấu câu.
- Ôn tập về dấu câu (Dấu chấm, chấm hỏi, chấm than) (tuần 29- 2 tiết)
- Ôn tập về dấu câu (Dấu phẩy) (tuần 30, 31, 32- 3 tiết)
- Ôn tập về dấu câu (Dấu hai chấm) (tuần 32-1 tiết)
- Ôn tập về dấu câu (Dấu ngoặc kép) (tuần 33- 1 tiết)
- Ôn tập về dấu câu (Dấu gạch ngang) (tuần 34- 1 tiết)
d) Từ loại (18 tiết)
Phần kiến thức này chủ yếu tập trung ở HKI
- Từ đồng nghĩa (tuần 1, 2, 3- 4 tiết)
- Từ trái nghĩa (tuần 4- 2 tiết)
- Tƣ đồng âm (tuần 5, 6- 2 tiết)
- Từ nhiều nghĩa (tuần 7, 8- 3 tiết)
- Đại từ (tuần 9, 11- 2 tiết)
- Quan hệ từ (tuần 11, 12, 13- 3 tiết)
- Ôn tập về từ loại (tuần 14- 2 tiết)
e) Câu (12 tiết)
- Câu ghép (tuần 19, 20, 21, 22, 23, 24- 8 tiết)
- Liên kết câu (tuần 25, 26, 27- 4 tiết)
1.2.3.2 Các kiểu bài học Luyện từ và câu trong SGK và cách tổ chức dạy học
Dựa vào mục đích và nội dung dạy học, ta có thể phân loại các bài học Luyện từ
và câu thành hai loại: bài lí thuyết và bài thực hành.
a) Cấu trúc của bài lí thuyết gồm ba phần: nhận xét, ghi nhớ và luyện tập.
Phần Nhận xét đƣa ra ngữ liệu chứa hiện tƣợng ngôn ngữ cần nghiên cứu. Đó là
những câu thơ, câu văn, bài thơ, bài văn. Hiện tƣợng ngôn ngữ cần tìm hiểu nhiều
lúc đƣợc lƣu ý bằng cách in nghiêng hoặc in đậm. Phần nhận xét có các câu hỏi gợi
ý giúp HS tìm ra các đặc điểm có tính chất quy luật của hiện tƣợng đƣợc khảo sát.
chỉ đƣợc giới thiệu cho HS ở mức sơ giản và tập trung chú trọng đến các quy tắc sử
dụng từ, câu.
17
Phần Luyện tập là trọng tâm của giờ dạy. Phần này giúp HS củng cố và vận dụng
những kiến thức lí thuyết đã học vào những bài tập cụ thể. Các bài tập này có hai
nhiệm vụ ứng với hai dạng bài tập đó là bài tập nhận diện và bài tập vận dụng.
- Bài tập nhận diện giúp HS nhận ra hiện tƣợng về từ và câu cần nghiên cứu. Ở
mức yêu cầu thấp, những hiện tƣợng này đƣợc nêu sẵn trong các ngữ liệu khác.
Mức yêu cầu cao hơn, HS phải tự tìm các hiện tƣợng về từ, câu vừa học trong vốn
tiếng Việt của mình.
- Bài tập vận dụng tạo điều kiện cho HS sử dụng những đơn vị từ ngữ, ngữ pháp
đã học vào hoạt động nói năng của mình.
*Tổ chức dạy bài thực hành Luyện từ và câu-bài tập làm giàu vốn từ
Các bài tập làm giàu vốn từ (hay còn gọi là mở rộng vốn từ) đƣợc chia thành ba
nhóm lớn: bài tập dạy nghĩa từ, bài tập hệ thống hóa vốn từ, bài tập sử dụng từ (tích
cực hóa vốn từ)
b1. Bài tập dạy nghĩa từ
Các bài tập dạy nghĩa từ đƣợc quan niệm là những bài tập nhằm làm rõ nghĩa của
các đơn vị mang nghĩa nhƣ tiếng, từ, cụm từ, các thành ngữ, tục ngữ. Ở Tiểu học,
ngƣời ta thƣờng nêu một số biện pháp giải nghĩa nhƣ sau:
+ Giải nghĩa bằng trực quan
+ Giải nghĩa bằng cách đối chiếu so sánh với từ khác.
+ Giải nghĩa các từ bằng các từ đồng nghĩa, trái nghĩa.
+ Giải nghĩa bằng cách phân tích từ thành các thành tố (tiếng) và giải nghĩa từng
thành tố này.
+ Giải nghĩa bằng định nghĩa:
b2. Bài tập hệ thống hóa vốn từ