HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG NƯỚC SINH HOẠT CỦA NGƯỜI DÂN PHƯỜNG TAM PHÚ, QUẬN THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH - Pdf 50

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH

HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG NƯỚC SINH HOẠT CỦA NGƯỜI
DÂN PHƯỜNG TAM PHÚ, QUẬN THỦ ĐỨC,
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

PHẠM VIỆT TUÂN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỂ NHẬN VĂN BẰNG CỬ NHÂN
NGÀNH KINH TẾ NÔNG LÂM

Thành Phố Hồ Chí Minh
Tháng 7/2009


Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiêp đại học khoa kinh tế, trường Đại Học
Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG
NƯỚC SINH HOẠT CỦA NGƯỜI DÂN PHƯỜNG TAM PHÚ, QUẬN THỦ ĐỨC,
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH” do PHẠM VIỆT TUÂN, sinh viên khóa 31, ngành
KINH TẾ NÔNG LÂM, đã bảo vệ thành công trước hội đồng ngày _______________

ThS. NGUYỄN DUYÊN LINH
Người hướng dẫn,

Ngày

tháng

năm 2009

- Th.S Nguyễn Duyên Linh người đã tận tình chỉ dạy để tôi hoàn thành đề tài
này.
- Các cô chú anh chị đang công tác tại Ủy ban phường Tam Phú , các cô chú ở
trạm cung cấp nước Tam Phú 1, Tam Phú 2, Công ty cổ phần cấp nước Thủ Đức và
toàn bộ bà con phường Tam Phú đã giúp đỡ tôi trong quá trình thu thập số liệu thứ cấp
và sơ cấp.
- Cuối cùng xin gửi lời cảm ơn đến các anh chị khóa trước và những người bạn
đã giúp đỡ để tôi thực hiện đề tài này.
Xin chân thành cảm ơn!
TP.HCM, ngày…tháng…năm 2009
Sinh Viên
Phạm Việt Tuân


NỘI DUNG TÓM TẮT

PHẠM VIỆT TUÂN. Tháng 7 năm 2009. “Hiện Trạng Sử Dụng Nước Sinh
Hoạt Của Người Dân Phường Tam Phú Quận Thủ Đức, Thành Phố Hồ Chí
Minh”
PHAM VIET TUAN. JULY 2009. “Current Use of Domestis Water of
People in Tam Phu Commune, Thu Duc District, Ho Chi Minh City”
Tam Phú là một phường trung tâm của quận Thủ Đức, một quận nằm ở ngoại
thành của TP Hồ Chí Minh, có tốc độ đô thị hóa nhanh, tốc độ tăng trưởng kinh tế cao;
nhưng bên cạnh đó mặt trái của quá trình đô thị hóa đã có tác động không nhỏ tới
nguồn nước. Hiện phường Tam Phú đang phải đối mặt với tình trạng ô nhiễm nguồn
nước nghiêm trọng, cùng với sức ép của việc gia tăng dân số nhanh; khả năng cung
cấp của các hệ thống đã vượt ngưỡng thì nhu cầu về nước sạch cho sinh hoạt lại càng
trở nên cấp thiết. Bên cạnh đó việc gia tăng khai thác nước ngầm một cách tự phát,
thiếu sự quản lý đã góp phần làm suy giảm tài nguyên nước và làm hạn chế khả năng
đáp ứng nhu cầu về nước sạch của người dân.

CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................................16
U

3.1. Cơ sở lý luận.......................................................................................................16
3.1.1. Tầm quan trọng của nước đối với sự sống trong môi trường sinh thái .......16
3.1.2. Các khái niệm ..............................................................................................16
3.1.3. Sự cần thiết phải bảo vệ nguồn nước ..........................................................17
3.1.4. Chất lượng nước sinh hoạt và sức khỏe của con người...............................18
3.1.5. Khái niệm chung về ô nhiễm nước..............................................................18
3.1.6. Chỉ tiêu đánh giá về chất lượng môi trường nước tại Việt Nam .................20
3.1.7. Tác động của nước ô nhiễm đến sức khỏe của người dân...........................22
3.1.8. Nhu cầu về nước và vấn đề thiếu nước hiện nay.........................................22
3.1.9. Nguyên nhân gây thiếu nước và biện pháp bảo vệ nguồn nước..................23
3.2. Phương pháp nghiên cứu ....................................................................................24
3.2.1. Phương pháp thu thập số liệu ......................................................................24
3.2.2. Chỉ tiêu phân tích.........................................................................................25
3.2.3. Phương pháp xử lý số liệu ...........................................................................25
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN .................................................................26
v


4.1. Tổng quan về nhóm hộ điều tra..........................................................................26
4.1.1. Trình độ học vấn..........................................................................................26
4.1.2. Quy mô hộ dân ............................................................................................27
4.1.3. Thu nhập và chi phí bình quân 1 năm của hộ điều tra.................................27
4.1.4. Giá nước sinh hoạt.......................................................................................31
4.2. Tình hình sử dụng nước của nhóm hộ điều tra...................................................32
4.2.1. Nguồn nước sử dụng trong sinh hoạt của nhóm hộ mẫu.............................32
4.2.2. Lượng nước sử dụng trung bình các hộ sử dụng nước máy (lít/người/ngày)
...............................................................................................................................33

vii


TP

Thành phố



Quy định

BYT

Bộ y tế

vs

Vệ sinh

TT

Trung tâm

TCVN

Tiêu chuẩn Việt Nam

TN&MT

Tài Nguyên và Môi Trường

Bảng 4.2. Quy Mô Hộ Dân Theo Nhân Khẩu của Các Hộ Điều Tra. ...........................27
Bảng 4.3. Thu Nhập Bình Quân Đầu Người Của Các Hộ Điều Tra trong Năm 2008..28
Bảng 4.4. Các Nguồn Thu Chính. .................................................................................29
Bảng 4.5. Cơ Cấu Chi Phí Của Nhóm Hộ Được Điều Tra............................................30
Bảng 4.6. Các Nguồn Nước Chính Người Dân Sử Dụng .............................................32
Bảng 4.7. Tình Hình Sử Dụng Nước Sinh Hoạt của Nhóm Hộ Mẫu............................33
Bảng 4.8. Tình Hình Sử Dụng các Nguồn Nước trong Sinh Hoạt của Các Hộ Dân
trong phường, tính Theo Mẫu Điều Tra. .......................................................................35
Bảng 4.9. Tổng Số Ca Bệnh Liên Quan Đến Chất Lượng Nước Qua Các Năm 20062008 ...............................................................................................................................37
Bảng 4.10. Đánh Giá của Người Dân Về Nguồn Nước Trạm Đang Sử Dụng. ............37
Bảng 4.11. Đánh Giá của Người Dân Về Nguồn Nước Máy Đang Sử Dụng...............38
Bảng 4.12. Chất Lượng Mẫu Nước Trạm Và Nước Máy .............................................39
Bảng 4.13. Nhận Thức của Người Dân Về Nước Sạch.................................................40
Bảng 4.14. Giá Và Định Mức Tiêu Thụ Nước Năm 2008 ............................................41
Bảng 4.15. Tỷ Lệ Thất Thóat Nước Trạm Và Nước Máy Qua Các Năm 2003-2008...42
Bảng 4.16. Giải Pháp Mở Rộng Mạng Lưới Đường ống Cung Cấp Nước Cho Người
Dân ở từng khu phố .......................................................................................................46
Bảng 4.17. Giải Pháp Tăng Số Lần Kiểm Tra Sửa Chữa Định Kỳ Hệ Thống Đường
Ống ................................................................................................................................48

ix


x


DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1. Bản Đồ Vị Trí Địa Lý phường Tam Phú.........................................................7
Hình 2.2. Biểu Đồ Gia Tăng Dân Số Qua Các Năm 2005-2008...................................10
Hình 2.3. Sơ Đồ Mạng Lưới Đường Ống Cung Cấp Nước Tại Phường Tam Phú.......12


1.1. Đặt vấn đề
Từ thời xa xưa, nước đã là một phần thiết yếu không thể tách rời của mọi sinh
vật trên trái đất, có thể nói nếu không có nước thì sẽ không có sự sống như ngày nay.
Thật vậy, nước bắt đầu sự sống cho mọi thứ ví dụ như 3/4 trọng lượng cơ thể của con
người là nước, 3/4 diện tích của trái đất là nước… Nước có ở khắp mọi nơi và ở nhiều
trạng thái khác nhau như thể hơi, thể lỏng và thể rắn. Nước tham gia vào nhiều quá
trình chuyển hóa năng lượng, chuyển hóa chất hữu cơ giúp duy trì và phát triển sự
sống của tất cả sinh vật… Nước tham gia vào quá trình quang hợp của cây xanh tạo ra
dưỡng khí cung cấp oxy cho mọi sinh vật. Từ thuở ban đầu của nền văn minh nhân
loại, con người cũng đã biết lựa chọn địa điểm định cư gần những nơi có nguồn nước,
dọc theo các con sông, suối hoặc gần nơi có các mạch nước ngầm tự nhiên, và chính
những điều kiện đó cũng đã góp phần bảo đảm cho cuộc sống của họ. Cho đến ngày
nay vai trò của nước đối với đời sống của con người vẫn không hề thay đổi thậm chí
còn bức thiết hơn vì song song với quá trình phát triển công nghiệp và tốc độ tăng dân
số thì mức độ ô nhiễm nước cũng tăng lên theo tỉ lệ thuận do chất thải công nghiệp và
chất thải sinh hoạt chưa được xử lý đã thải trực tiếp ra môi trường làm cho nguồn nước
tự nhiên ngày càng cạn kiệt và ô nhiễm. Bởi vậy các tp, các trung tâm đô thị, khu công
nghiệp, nơi tập trung dân cư đông dần dần được đầu tư phát triển các hệ thống cung
cấp và xử lý nước phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt và sản xuất của người dân.
Tại Việt Nam, tài nguyên nước chỉ có hạn và hiện đang chịu một sức ép nghiêm
trọng trước tình trạng ô nhiễm và sử dụng nước quá mức cho phép diễn ra tràn lan.
Đây là hậu quả tổng hợp của các yếu tố như sự bùng phát về dân số, các hoạt động
kinh tế gia tăng và công tác quản lý chưa thoả đáng. Ngoài ra, mức chênh lệch về khả
năng tiếp cận với nước giữa các tỉnh/thành đã trở nên rõ rệt hơn. Tỷ lệ hộ được tiếp


cận với nước sạch ở khu vực thành thị là 78%, trong khi đó tỷ lệ này ở khu vực nông
thôn chỉ có 44%.
Thủ Đức là một quận có tốc độ đô thị hoá nhanh, tốc độ tăng trưởng kinh tế cao


Tìm hiểu về tình hình thu nhập của người dân cũng như chi tiêu cho việc sử
dụng nước, qua đó thấy được mối liên hệ giữa chi phí cho việc sử dụng nước, việc
cung ứng nước, và chất lượng nước được cung ứng tại phường Tam Phú.
Đưa ra những giải pháp và kiến nghị để giúp cho việc cung nước được thuận lợi
hơn, đáp ứng nhu cầu về nước sinh hoạt cho người dân tại phường Tam Phú.
1.3. Phạm vi nghiên cứu của khóa luận
1.3.1. Phạm vi nghiên cứu
Không gian: đề tài được thực hiện tại phường Tam Phú quận Thủ Đức TP Hồ
Chí Minh
Thời gian: từ tháng 03/2009 đến tháng 06/2009
Đề tài sử dụng số liệu chủ yếu từ năm 2006-2008
1.3.2. Đối tượng nghiên cứu
Quận Thủ Đức là quận ngoại thành, nằm ở phía Đông – Bắc TP Hồ Chí Minh,
có 12 phường đó là: Linh Đông, Linh Tây, Linh Chiểu, Linh Trung, Linh Xuân, Hiệp
Bình Chánh, Hiệp Bình Phước, Tam Phú, Trường Thọ, Bình Chiểu, Bình Thọ, Tam
Bình; dân số tính đến nay là khoảng 250.000 người. (http//www.Thủ Đức.com.vn)
Phường Tam Phú có vị trí trung tâm địa giới của quận, tiếp giáp với năm
phường trong quận là phường Tam Bình, Hiệp Bình Phước, Hiệp Bình Chánh, Linh
Đông, Linh Tây và xã An Bình huyện Dĩ An tỉnh Bình Dương. Với dân số khoảng
16.398 người phân bố ở 5 khu phố (nguồn: UBND phường Tam Phú 2006).
1.4. Cấu trúc của khóa luận
Chương1: Mở đầu. Chương này nêu lên lý do của việc chọn vấn đề nghiên cứu, mục
tiêu cũng như phạm vi của đề tài.
Chương 2: Tổng quan. Mô tả tổng quan về một số nghiên cứu và tài liệu có liên quan
đến vấn để sử dụng, cung cấp và quản lý tài nguyên nước; tổng quan về địa bàn nghiên
cứu bao gồm đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội.
Chương 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu. Phần nội dung nghiên cứu trình
bày các khái niệm cơ bản: như thế nào là nước sạch, nước tương đối sạch, nước sinh
hoạt, ô nhiễm nguồn nước; tầm quan trọng của nước đối với môi trường sinh thái;

Sinh Hoạt Phường Long Phước Quận 9 TPHCM”.Nghiên cứu này được tiến hành với
các mục tiêu như: tìm hiểu chung về hộ dân, hiện trạng sử dụng nước sinh hoạt, nhu
cầu và ý thức về bảo vệ môi trường của người dân, nhận thức nguyện vọng của người
dân về nguồn nước sạch, tác động của nhà nước từ đó đề xuất giải pháp để cải thiện
chất lượng nước sinh hoạt, tăng lượng nước cung cấp cho sinh hoạt. Số hộ tiến hành
phỏng vấn là 75 hộ trên địa bàn của 5 ấp tại phường Long Phước.
Thứ ba theo nghiên cứu của Mai Thế Dinh, 2005 “Nghiên Cứu Nhu Cầu Nước
Sinh Hoạt Địa Bàn Khu Vực Đất Đỏ Huyện Đất Đỏ Tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu”.Đề tài
này chủ yếu nghiên cứu về nhu cầu nước sinh hoạt tại địa phương và sử dụng phương
pháp mô tả thống kê, dự báo đường cầu về nước, ước lượng nhu cầu nước sinh hoạt
của người dân, phân tích hồi quy, xây dựng phương trình đường cầu về nước sinh
hoạt.


Thứ năm là nghiên cứu của Phạm Thị Thảo,2008 “ Đánh Giá Hiện Trạng Cung
Cấp, Sử Dụng Nước Sinh Hoạt Trên Địa Bàn Quận Thủ Đức, Thành Phố Hồ Chí
Minh”. Đề tài này chủ yếu nghiên cứu về nhu cầu nước sinh hoạt tại địa phương và sử
dụng phương pháp mô tả thống kê, dự báo đường cầu về nước, ước lượng nhu cầu
nước sinh hoạt của người dân, phân tích hồi quy, xây dựng phương trình đường cầu về
nước sinh hoạt.
Cuối cùng là theo như nghiên cứu của Nguyễn Thị Yến, 2006 “Đánh Giá Hiện
Trạng Nước Sinh Hoạt tại Xã Giao Hòa Huyện Châu Thành Tỉnh Bến Tre”. Đề tài
được tiến hành trên cơ sở phỏng vấn 60 hộ nông dân trong địa bàn của 4 ấp và thu thập
những thông tin chủ yếu như sau: tổng quan về hộ dân, hiện trạng sử dụng nước và
nhu cầu sử dụng nước sinh hoạt của người dân, tình hình vệ sinh và ý thức của người
dân đối với nguồn nước ở địa phương, những yếu tố tác động đến việc cung cấp và
phân phối nguồn nước, ảnh hưởng của nguồn nước tới các hoạt động sinh hoạt và sản
xuất của người dân từ đó phản ánh những mặt tích cực và hạn chê, đề xuất giải pháp.
Từ những tài liệu nghiên cứu ở trên cùng với thực trạng nước sinh hoạt tại địa
phương chúng tôi tiến hành nghiên cứu và thực hiện đề tài “Hiện Trạng Sử Dụng

hơn vùng gò < 1,5kg/cm2, vùng thấp thuận lợi cho xây dựng nhà vườn, phát triển cây
kiểng.
c) Thổ nhưỡng
Địa bàn phường Tam Phú có 2 loại đất chính:
- Đất xám: có diện tích khoảng 128 ha chiếm tỷ trọng 41,49%, phân bố chủ yếu
ở các khu phố 2, 3, 5 một phần của khu phố 4.
- Đất phèn phát triển: 182 ha chiếm tỷ trọng 58.51%, phân bố chủ yếu ở các khu
phố 1, khu phố 2, khu phố 4 và một phần ở khu phố 3, khu phố 5.
7


d) Khí hậu và thời tiết
Với những đặc điểm tổng quát về vị trí địa lý cho thấy khí hậu của phường Tam
Phú là một bộ phận của khí hậu TP Hồ Chí Minh - nằm trong khu vực nhiệt đới gió
mùa, có hai mùa (mưa, khô) với đặc điểm:
- Mùa mưa: tương ứng với mùa gió Tây Nam, từ tháng 5 tới tháng 10.
- Mùa khô: tương ứng với mùa gió Đông Bắc, từ tháng 9 đến tháng 4 năm sau.
Chế độ nhiệt: Thừa hưởng một số chế độ bức xạ phong phú và ổn định, nhiệt
độ của TP tương đối cao và ít biến đổi qua các tháng trong năm (không có mùa đông
lạnh). Nhiệt độ trung bình/ngày trong các tháng lạnh nhất trong năm cũng luôn trên
200C. Tháng nóng nhất là tháng 4 và nhiệt độ trung bình với suất bảo đảm 50%, đạt
đến 290C. Tháng lạnh nhất là tháng 12, nhiệt độ trung bình cũng đạt đến 25,50C. Biên
độ nhiệt độ trung bình/năm chỉ khoảng 3,50C. Đặc điểm về nhiệt độ không khí ở TP
khá ổn định, phù hợp với quy luật biến thiên trong năm của nhiệt độ vùng nhiệt đới.
Độ ẩm không khí: Sự phân mùa theo cán cân ẩm cũng được thể hiện theo giá
trị biến thiên năm của độ ẩm không khí, các tháng mùa khô từ 70% – 75%. Độ ẩm
tương đối thấp nhất vào tháng mùa mưa. Độ ẩm tương đối nghịch biến với nhiệt độ
cho nên trong ngày khi nhiệt độ đạt đến cực tiểu cũng là lúc độ ẩm tương đối đạt lớn
nhất và ngược lại.
Chế độ gió: Hướng gió thịnh hành thay đổi rõ rệt theo mùa.

Về thuận lợi
Phường Tam Phú nằm ở vị trí trung tâm của quận, có các đường giao thông trục
chính nối liền các phường khác. Phường có các mặt thuận lợi về vị trí địa lý cho việc
phát triển kinh tế, khu dân cư mới, các khu dịch vụ, các khu công nghiệp.
Về khó khăn
Do địa hình thấp dốc thoải từ hướng Bắc xuống hướng Nam, khu phố 2 địa hình
thấp, sông rạch bao quanh nên hay xảy ra tình trạng úng ngập trong những đợt mưa
lớn.
2.2.2. Điều kiện kinh tế - xã hội
a) Tình hình chung về kinh tế
Sản xuất tiểu thủ công nghiệp và thương mại dịch vụ: giá trị tổng sản lượng
trong 5 năm qua (từ 2001 đến 2005) là 29,79 tỷ đồng đạt 98% so với chỉ tiêu nghị
quyết đề ra , mức tăng trưởng bình quân từ 10-20%. Trong 6 tháng đầu năm 2007 đạt
4,911 tỷ (61,4% chỉ tiêu năm)
Nông nghiệp có xu hướng giảm dần diện tích giá trị sản xuất được duy trì qua việc
chuyển đổi cơ cấu cây trồng, giá trị sản lượng trong 5 năm qua đạt 22,6 tỷ .
9


Dân số và mật độ dân số
Dân số toàn phường tính đến 31/12/2008 là:
- Tổng số hộ: 3260 hộ
- Tổng nhân khẩu 16398 người
- Tốc độ tăng dân sô trong năm vừa qua
+ Tăng tự nhiên 1,02%
+ Tăng cơ học 1,62%
Trong đó
Diện KT2 gồm 162 hộ - 515 nhân khẩu
Diện KT3 gồm 367 hộ - 1392 nhân khẩu
Diện KT4 gồm 1342 nhân khẩu

năm 2008
Khỏan mục

Số lượng (hộ)

Tỷ lệ (%)

Hộ giàu

764

23,42

Hộ khá

1.092

33,53

Hộ trung bình

1.225

37,57

179

5,48

3.260

1.437

THCS

2

1.293

PTTH

2

1.493

Tổng cộng

12

4.819
Nguồn tin: Phòng Thống Kê phường

Hoạt động giáo dục và đào tạo của phường tiếp tục nâng cao chất lượng dạy và
học, kết quả như sau:
+ Hiện phường có 5 trường mẫu giáo, 7 trường phổ thông với 461 lớp học,
4223 học sinh.
+ Thực hiện xã hội hóa giáo dục, trong 5 năm qua, hệ thống mầm non tư thục,
dân lập phát triển khá mạnh, góp phần giảm tải cho các trường công lập trên địa bàn.

11



17.68 %
44.12 %

38.18 %
Nước máy

Nước trạm

Nước giếng khoan
Nguồn: Phòng TN&MT quận Thủ Đức

- Nguồn nước trạm: hiện có 2 trạm với sự đầu tư xây dựng từ nguồn vốn của tổ
chức UNICEF, có 38,18% hộ dân sử dụng, được cung cấp chủ yếu cho tấc cả các khu
phố, Với công suất trạm Tam Phú 1 là 234.000 m3/năm và trạm Tam Phú 2 184.240 là
m3/năm thủy đài cao 10 mét có dung tích 10m3, vốn đầu tư từ 350 – 450 triệu
đồng/trạm.
- Nguồn nước máy do công ty cổ phần cung cấp nước Thủ Đức cung cấp: Có
17,68% số hộ sử dụng nước máy, các khu phố có mạng lưới nước máy là: khu phố 1,
khu phố 3, khu phố 4 và khu phố 5.
- Nguồn nước ngầm từ các giếng khoan gia đình hiện nay còn sử dụng nhiều chủ yếu ở
tất cả các khu phố đặc biệt ở khu phố 2 vì mạng lưới nước trạm và nước máy ở đây
còn rất ít.
Khả năng lựa chọn nguồn nước phụ thuộc vào những yếu tố như: các nguồn
nước có thể tiếp cận và sử dụng được (mạng lưới cung cấp. khả năng cung cấp và chất
lượng nước giếng của hộ). vị trí. địa hình. đặc điểm khu dân cư. giá cả. mức sống và
thu nhập của hộ (khả năng kinh tế)...
Phường Tam Phú có nguồn nước cung cấp cho sinh hoạt khá phong phú: với sự
hiện diện của 2 trạm nước sạch của trung tâm nước sạch & vệ sinh môi trường nông
13


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status