“ĐIỀU TRA THÀNH PHẦN BỆNH HẠI RỪNG TRỒNG KEO LAI (Acacia hybred), KEO TAI TƯỢNG (Acacia mayicam) VÀ BƯỚC ĐẦU ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP PHÒNG TRỪ” TẠI HẠT KIỂM LÂM BẢO LỘC LÂM ĐỒNG - Pdf 50

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

“ĐIỀU TRA THÀNH PHẦN BỆNH HẠI RỪNG TRỒNG
KEO LAI (Acacia hybred), KEO TAI TƯỢNG (Acacia mayicam)
VÀ BƯỚC ĐẦU ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP PHÒNG TRỪ”
TẠI HẠT KIỂM LÂM BẢO LỘC - LÂM ĐỒNG

Họ và tên sinh viên: ĐỖ VĂN HIỂU
Ngành: LÂM NGHIỆP
Niên khóa: 2004-2009

Tháng 06/2009


“ĐIỀU TRA THÀNH PHẦN BỆNH HẠI RỪNG TRỒNG KEO LAI
(Acacia hybred), KEO TAI TƯỢNG (Acacia mayicam) VÀ
BƯỚC ĐẦU ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP PHÒNG TRỪ”
TẠI HẠT KIỂM LÂM BẢO LỘC - LÂM ĐỒNG
Trang tựa
Tác giả

ĐỖ VĂN HIỂU

Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng Kỹ sư ngành
Lâm nghiệp

Giáo viên hướng dẫn:
ThS. NGUYỄN THỊ BÌNH

Mục tiêu nghiên cứu chính của đề tài điều tra thành phần bệnh hại và xác định
chính xác tác nhân gây hại chính, đánh giá được mức độ bị hại và tình hình diễn biến của
bệnh trên rừng trồng hỗn giao keo lai với sao đen và rừng trồng hỗn giao keo tai tượng với
sao đen nhằm cung cấp những thông tin cần thiết cho việc đề xuất các biện pháp kiểm
soát và phòng trừ bệnh hại theo hướng tổng hợp, IPM có hiệu quả và bền vững.
Để giải quyết các nội dung của đề tài, chúng tôi đã ứng dụng phương pháp điều tra
quan sát trên các ô tiêu chuẩn tạm thời, mô tả, phân tích những triệu chứng quan sát được,
đo đếm và tính toán tỉ lệ cây bị hại và mức độ bị hại của bệnh, thông qua các chỉ tiêu:
TLB P% và CSB R% và phân cấp theo thang phân loại 5 cấp bệnh của Cục BVTV, 1996
Đề tài đã thu được những kết quả sau:
+ Khái quát được tình hình sinh trưởng chung của hai loại rừng tại khu vực
nghiên cứu
+Xác định được thành phần bệnh hại chính và mức độ phổ biến của bệnh trên hai
loại rừng trồng hỗn giao tại Hạt kiểm lâm Bảo Lộc – Lâm Đồng.
+ Mô tả triệu chứng điển hình và xác định những tác nhân gây hại chính của một
số loại bệnh hại điều tra được.
+ Đánh giá mức độ bị hại và tình hình biến động của bệnh qua các tháng điều tra
từ tháng 01/2009 đến tháng 05/2009.
+ Đề xuất và kiến nghị một số biện pháp kiểm soát và phòng chống bệnh theo
hướng tổng hợp, IPM.

iii


MỤC LỤC
Trang
Trang tựa...........................................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN

................................................................................................................. ii

iv


3.3 Nội dung nghiên cứu ............................................................................................7
3.4 Phương pháp nghiên cứu .......................................................................................8
3.4.1 Đánh giá khái quát tình hình sinh trưởng của rừng:.......................................8
3.4.2 Phương pháp điều tra thành phần bệnh hại trên rừng trồng keo lai và keo tai
tượng tại khu vực nghiên cứu..................................................................................8
3.4.3 Ph ương pháp điều tra tình hình biến động của một số bệnh hại chính ........9
3.4.4 Phương pháp thu thập, phân lập và định danh mẫu bệnh.............................11
Chương 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN..................................................................13
4.1 Thành phần và mức độ phổ biến của bệnh hại trên rừng trồng keo lai và keo tai
tượng tại khu vực nghiên cứu....................................................................................13
4.1.1 Một số bệnh gây hại rừng trồng keo lai........................................................13
4.1.1.1 Bệnh nấm hồng (Corticium salmonicolor)............................................14
4.1.1.2 Bệnh bồ hóng cây keo lai (Capnodium sp) ...........................................17
4.1.1.3 Bệnh đốm nâu vàng (Drechslera austalensis và Cuvularia lunata) .....18
4.1.1.4 Bệnh khô thân cành cây keo lai (Botryodiplodia sp và Phomopsis sp) 21
4.1.2 Một số bệnh hại rừng trồng keo tai tượng ....................................................24
4.1.2.1 Bệnh chết khô, bong vỏ (Botryodiplodia theobromea).........................24
4.1.2.2 Bệnh bồ hóng cành cây keo tai tượng (Clasterosporium sp) ................27
4.2 Biến động của một số loại bệnh hại chính trên rừng trồng keo lai và keo tai
tượng trong thời gian điều tra từ tháng 01 - 05 /2009 tại khu vực nghiên cứu .........30
4.2.1 Biến động bệnh nấm hồng (Corticum salmonicolor) trên cây keo lai ........30
4.2.2 Biến động bệnh bồ hóng (Clasterosporium sp) trên lá cây keo lai ..............32
4.3.3 Biến động bệnh chết khô thân cành, bong vỏ (Botryodiplodia theobromea)
trên rừng trồng keo tai tượng từ T1 - T5 năm 2009 ..............................................33
4.4 Tình hình diễn biến của bệnh bồ hóng cành cây keo TT từ T1 - T5 năm 2009..35
4.5 Đánh giá khái quát tình hình sinh trưởng của rừng trồng keo lai và keo tai tượng
(12 tuổi) tại khu vực khảo sát ....................................................................................36


T1, T2,...

: Tháng 1, tháng 2,.....

TLB (P%)

: Tỉ lệ bệnh

vi


DANH SÁCH CÁC HÌNH
Trang
Hình 4.1: Triệu chứng bệnh nấm hồng (Corticium salmonicolor) trên cây keo lai tại
khu vực nghiên cứu .......................................................................................................15
Hình 4.2: Bào tử đảm và quả thể nấm hồng (Corticium salmonicolor).. .....................16
Hình 4.3: Triệu chứng bệnh bồ hóng (Capnodium sp) trên cây keo lai .......................17
Hình 4.4: Bào tử nấm (Capnodium sp) gây bệnh bồ hóng trên cây keo lai..................18
Hình 4.5: Triệu chứng lá bị bệnh đốm nâu vàng trên cây keo lai.................................19
Hình 4.6: Bào tử nấm Drechslera australiensis gây bệnh đốm nâu vàng....................20
trên lá cây keo lai...........................................................................................................20
Hình 4.7: Bào tử nấm Curvularia sp gây bệnh đốm nâu vàng trên cây keo lai ...........20
Hình 4.8: Dạng bào từ nấm Botryodiplodia sp gây bệnh chết khô cành cây keo lai....21
Hình 4.9: Triệu chứng cây keo lai bị bệnh khô thân cành ............................................22
do nấm Bortyodiplodia sp gây nên................................................................................22
Hình 4.10 : Cây keo lai bị sâu đục thân phá hại ...........................................................23
Hình 4.11: Cây keo lai bị mối tấn công ........................................................................23
Hình 4.12: Cây keo tai tượng bị chết khô do nấm (Botryodiplodia theobromea) gây hại ..25
Hình 4.13: Nấm (Botryodiplodia theobromea) phát triển trên phần trong mảnh vỏ


viii


DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 4.1: Diễn biễn về nhiệt - ẩm độ với tỷ lệ bệnh ................................................31
và chỉ số bệnh nấm hồng trên cây keo tại khu vực qua các tháng điều tra ...................31
Biểu đồ 4.2: Biến động nhiệt - ẩm độ với TLB% và CSB% ........................................32
của bệnh bồ hóng trên lá cây keo lai từ tháng 1 đến tháng 5 năm 2009 .......................32
Biểu đồ 4.3: Biến động nhiệt ẩm độ với tỷ lệ bệnh và chỉ số bệnh ..............................34
chết khô cây keo tai tượng tại khu vực nghiên cứu T1 – T5 năm 2009 ........................34

ix


Chương 1
MỞ ĐẦU
1.1 Đặt vấn đề
Rừng là một hệ sinh thái bền vững bao gồm cả yếu tố phi sinh vật và sinh vật
(kể cả con người). Chúng có mối quan hệ hữu cơ trong trạng thái cân bằng sinh học.
Điều đó đã được chứng minh qua thời gian tồn tại và phát triển của rừng.
Tuy nhiên, trong những năm gần đây của thập kỷ 20, do áp lực gia tăng về dân
số, nạn chặt phá rừng bữa bãi, chuyển đất rừng thành đất canh tác nông nghiệp…
cộng thêm vào đó, điều kiện khí hậu môi trường ngày càng biến đổi mạnh, gây ra các
hiện tượng như “Hiệu ứng nhà kính”, Enino và dẫn đến những tai hoạ cho chủng quần
sinh học như : nạn hạn hán, cháy rừng, lũ lụt, sâu bệnh phá hoại, hiện tượng xói mòn,
rửa trôi đất, ô nhiễm nguồn nước, khí hậu… làm phá vỡ trạng thái cân bằng sinh học
tự nhiên dẫn đến năng suất giảm sút cả về chất lượng và số lượng, diện tích ngày càng
bị thu hẹp, độ che phủ rừng giảm thấp đáng kể vv…

biến của bệnh hại. Vì vậy chưa có cơ sở chắc chắn để xác định chính xác mùa phát
sinh bệnh hại.
- Việc định danh một số loại nấm chỉ mới dừng lại ở cấp giống,
- Cần tiếp tục nghiên cứu, theo dõi để xác định đúng mùa phát sinh bệnh hại(cả
những tháng mùa mưa tiếp trong năm và năm sau).
- Chưa có điều kiện nghiên cứu đầy đủ các nhân tố sinh thái ảnh hưởng đến
động thái phát sinh phát triển của nguồn bệnh làm cơ sở chắc chắn đề xuất các biện
pháp kỹ thuật lâm sinh tác động vào rừng, nhằm khống chế những điều kiện ảnh
hưởng có lợi cho sinh trưởng của rừng, không có lợi cho vật gây bệnh, qua đó nâng
cao tính kháng bệnh cho cây đồng thời giảm sức sống của vật gây hại, hạn chế khả
năng gây bệnh hại cho rừng.

2


Chương 2
TỔNG QUAN
2.1 Điều kiện tự nhiên của khu vực nghiên cứu
2.1.1 Vị trí địa lý
Khu vực keo lai và keo tai tượng thu tiểu khu 472 và 476 nằm trong ranh giới
xã Lộc Châu - Thị xã Bảo Lộc có toạ độ địa lý như sau:
* Tiểu khu 472:

Từ 1070 445’ – 107044’10”
Từ 1103023’ - 11030;24”

- Phía Bắc giáp huyện Bảo Lâm
- Phía Nam Giáp suốt Đakolka
- Phía Đông giáp xã Lộc Châu
- Phía Tây giáp huyện Bảo Lâm

triển trên đá mẹ granite, tầng đất mặt mỏng, có ít đá lộ đầu. Hiện tượng trồng rừng
trước đây là đất trống đồi núi trọc thuộc diện đất rừng đặc duy (Tiểu khu 476 và đất
rừng sản xuất tiểu khu 472, đất ở đây thuộc cấp II, III có độ phì và mùn rất kém.
2.1.4 Hệ thực vật
Thực bì dưới tán rừng trồng keo lai và keo tai tượng thuộc nhóm I chủ yếu là cỏ
tranh lau lách chịu được điều kiện khắc nghiệt, đặc biệt có thể làm cây tiên phong để
trồng ở đồi núi trọc. Đặc biệt hơn nữa keo lai là một loại cây có tác dụng cải tạo đất tốt
vì trong rễ của nó có chứa vi khuẩn cố định đạm có tác dụng cố định đạm khí trời
thông qua các nốt sần trên rễ cây (kể cả loài cây keo tai tượng).

2.1.5 Giao thông
TK 472 và 476 nhìn chung có hệ thống đường xá khá thuận lợi cho việc chăm
sóc Quản lý và bảo vệ rừng (gần quốc lộ 20). Tuy nhiên do địa hình dốc (độ dốc > 300)
nên mức độ xói mòn rửa trôi thường xuyên xảy ra vào mùa mưa, nên đất đai ở khu vực
này nhìn chung nghèo, xấu, khô hạn làm ảnh hưởng một phần sinh trưởng phát triển
của rừng, sức đề kháng của cây bị giảm sút, là một trong những điều kiện cho sâu nấm
tấn công và xâm nhiễm.

4


2.1.6 Sơ lược về tình hình chung của rừng trồng keo lai và keo tai tượng tại khu
vực nghiên cứu
Hai loại rừng này được trồng năm 1997 (12 tuổi)
- Phương thức trồng:

+ Hỗn giao giữa sao đen và keo tai tượng (TK 476)
+ Trồng hỗn giao…keo lai - Sao đen (TK 472)

Do hạt kiểm lâm Bảo Lộc Lâm Đồng thiết kế và quản lý.

được mục đích trên.
Cây keo lai và keo tai tượng là hai loại cây có biên độ sinh thái khá rộng, là
những loài cây mọc nhanh, sinh trưởng khá tốt trên nhiều điều kiện lập địa, có giá trị
kinh tế, đặc biệt trong việc cung cấp nguồn nguyên liệu cho công nghệ bột giấy - một
ngành kinh tế mũi nhọn của nước ta trong nhiều năm qua và hiện nay, trong đó cây
keo lai là loài được lai giữa hai loài keo Keo lá tràm (A. auriculiformis) và keo tai
5


tượng (keo lá lớn) (A. mangium) nên được thừa hưởng những đặc tính trội của bố mẹ,
có phạm vi phân bố rộng, ưa sáng, mọc nhanh.
Qua kết quả nghiên cứu bước đầu của GS. Lê Đình Khả (1993 cho thấy: Keo lai
sinh trưởng nhanh hơn keo là tràm hai lần về đường kính và 5 lần về chiều cao. Điều
đó có thể kết luận: keo lai có sự tăng trưởng vượt bậc so với bố mẹ (keo lá tràm + keo
tai tượng. Vì vậy việc chọn loài cây keo lai trong mô hình trồng rừng tại khu vực là
khá hợp lý. Cây keo tai tượng cũng giống như cây keo lai, keo tai tượng (A. mangium)
là loài cây họ đậu, gỗ là nguyên liệu cho sản xuất bột giấy có giá trị không kém các
loài cây lá rộng bản địa như mỡ, bồ đề,… Là loài cây ưa sáng, mọc nhanh, tán lá dài,
sớm tạo tầng tán che phủ đất tốt giúp cho đất không bị phá vỡ cấu trúc dưới tác động
của nước mưa. Cây còn khả năng cải tạo đất, tăng độ phì, mặt khác do có biên độ sinh
thái rộng nên các loài keo trong đó có keo tai tượng được chú ý gây trồng nhiều nơi ở
vùng đồi núi, nhằm tăng nhanh tỷ lệ che phủ rừng, cải tạo đất và môi trường.
Ngay sau khi trồng trên đất hoang hoá cỏ tranh tại khu vực năm thứ ba (sau khi
trồng) đã thấy xuất hiện rõ rệt bởi lớp thảm mục khá dày , phía dưới lớp thảm mục còn
thấy có nhiều côn trùng nhỏ và đặc biệt là giun đất. Đến mùa ra hoa xuất hiện các loài
chim, thú như: gà rừng và đã từ lâu vắng bóng do săn bắn cạn kiệt của con người.
Như vậy nếu trồng cây keo tai tượng chỉ cầu sau ba năm có thể tái tạo phần nào hoàn
cảnh rừng.
Tuy nhiên, trong những năm gần đây tình hình sinh trưởng của rừng trồng hai
loại cây này tại khu vực nghiên cứu có nhiều biến động, một trong những nguyên nhân

+ Điều tra thành phần bệnh hại chính và mức độ phổ biến của bệnh trên hai loại
rừng trồng keo lai và keo tai tượng.
+ Theo dõi tình hình diễn biến của một số bệnh hại chính trên hai loại rừng
trồng tại khu vực nghiên cứu qua các tháng điều tra.
+ Đề xuất biện pháp quản lý, phòng chống bệnh hại và tác động một số giải
pháp lâm sinh nhằm phục hồi, tái tạo vốn rừng tại khu vực có hiệu quả.

7


3.4 Phương pháp nghiên cứu
Để giải quyết được các nội dung trên phương pháp nghiên cứu được tiến hành
như sau:
3.4.1 Đánh giá khái quát tình hình sinh trưởng của rừng:
Tiến hành khảo sát sơ bộ toàn khu vực rừng trồng keo lai và keo tai trượng, chọn
vị trí lập ô tiêu chuẩn. Số lượng ô tiêu chuẩn trên mỗi loại rừng là 3 ô diện tích ô 400
m2. Ô tiêu chuẩn được bố trí theo kiểu hệ thống ngẫu nhiên (đỉnh, sườn, chân dốc).
Trong ô tiêu chuẩn tiến hành đo đếm một số chỉ tiêu sinh trưởng như: mật độ cây N/ô,
D1,3/ô, Hvn, chất lượng rừng phân theo 3 cấp (A, B, C), tình hình chăm sóc, vệ sinh
rừng, phòng chống cháy rừng,…Số liệu được ghi chép vào phiếu điều tra cây đứng
- Đo D1,3 bằng thước dây với độ chính xác 0,5 cm
- Chiều cao vút ngọn: chủ yếu dùng phương pháp mục trắc (độ chính xác sai số cho
phép 0,5m).
- Chất lượng rừng được chia làm 3 cấp: tốt (A), trung bình (B), xấu (C).
+ Cây tốt (A) là cây khoẻ mạnh, thân thẳng, tán tròn đều.
+ Cây trung bình (B) là cây sinh trưởng bình thường, không sâu bệnh, nhưng
xấu hơn, cây tốt về sinh trưởng và phát triển.
+ Cây xấu (C) là cây cong queo, sâu bệnh, đỗ gãy, còi cọc.
* Một số công thức tính toán các chỉ tiêu sinh trưởng cơ bản:
π

các dạng địa hình khác nhau trong hai tiểu khu 476 và 472 nhằm phát hiện tác nhân
gây hại.
* Lịch điều tra:
- Điều tra định kỳ một tháng một lần
* Phương pháp điều tra:
Trong ô tiêu chuẩn chọn cây theo 5 điểm chéo góc. Trên mỗi đợt điều tra,
chúng tôi quan sát các bệnh hại xuất hiện ở các cây đã chọn theo 4 hướng và tập trung
ở phần giữa của cây. Mô tả triệu chứng bệnh, ghi chép các bệnh phát hiện được vào
phiếu điều tra thành phần bệnh hại đã in sẵn.
* Chỉ tiêu theo dõi:
Tỷ lệ cây bị bệnh P% =

Tổng số cây bị bệnh
Tổng số cây điều tra

Đánh giá mức độ phổ biến của bệnh như sau:
-:

Không xuất hiện bệnh ở rừng cây (ô tc/).

+:

Xuất hiện bệnh đến ≤ 10% cây điều tra

++:

Xuất hiện bệnh đến từ 11 – 25%

+++:


thân, chúng tôi tiến hành đo chiều dài vết bệnh trên các thân cây tiêu chuẩn và phân
chia cấp bệnh theo chiều dài vết bệnh thực tế đo được (như bệnh nấm hồng trên thân
cây keo lai).
* Đối với bệnh khô thân cành :
Chúng tôi đếm tổng số cây bị bệnh trên tổng số cây điều tra, chọn 4 cành cấp 1
(theo 4 hướng) đếm tổng số cành cấp 2 /tổng số các cây cấp 1 bị bệnh có trên mỗi cành
cấp 1.
Các chỉ tiêu tính toán:
Tỷ lệ bệnh (%)
TLB (P%)

Chỉ số bệnh (%)
CSB ( R %)

Số lá (thân, cành) bị bệnh

=

∑ Số lá (thân, cành) điều tra

=

=

∑ n*v
N*V

*100

n1v1+n2v2+n3v3+n4v4+…

Tại các điểm điều tra, tiến hành thu thập các mẫu bệnh đã phát hiện được. Mẫu
được chọn có triệu chứng mới xuất hiện cho đến khi vết bệnh có triệu chứng điển hành
nhưng chưa quá già để tránh đến mức tối đa các vi sinh vật cộng sinh hoặc các vi sinh
vật hoại sinh có trên vết bệnh.
(Dựa theo phương pháp thu thập mẫu của PTS Đặng Vũ Thanh và GS.TS Hà
Minh Trung viện BVTV(1997). Miss T.Caine, R.T.V.Fox (1993)).
* Môi trường để phân lập mẫu bệnh:
Để phân lập và nuôi giữ các tác nhân gây bệnh, chúng tôi đã sử dụng hai môi trường:
- Môi trường khoai tây – Agar (PGA)
- Môi trường bột bắp: - Agra (CMA)
Thành phần gồm:
- Môi trường PGA: + Khoai tây cắt nhỏ :

300gr

+ Glucose

:

20 gr

+ Agrar

:

20 gr

+ Nước cất

:

sau đó lọc qua túi oải, loại bỏ bã rồi cho thêm nước cất vào cho đủ một lít. nấu cho sôi
lại rồi cho Agar vào và đun sôi lại. Hấp khử trùng như đối với môi trường PGA.
* Phương pháp phân lập mẫu bệnh
Mẫu bệnh thu thập về chúng tôi tiến hành phân lập ngay hoặc nếu chưa thể phân
lập ngay được bảo quản mẫu trong các túi giấy vô trùng ở nhiệt độ 50 c.
- Đối với bệnh trên lá
Rửa sạch mẫu dưới vòi nước chảy và dùng kéo hay dao mổ dã khử trùng cắt từ rìa
của vết bệnh những miếng mẫu có kích thước 0,5 cm2. Khử trùng mẫu bằng HgCl2
0,1% trong vòng 1-2 phút, sau đó rửa lại bằng nước cất vô trùng nhiều lần rồi thấm
khô màu bằng giấy thấm vô trùng. Dùng kẹp chuyển các mẫu này vào trong dĩa môi
trường đã chuẩn bị sẵn. Tất cả các thao tác được tiến hành trong điều kiện vô trùng
hoàn toàn.
- Đối với mẫu trên thân cành
Thân, cành bệnh được rửa sạch bằng vòi nước máy, dùng dao mổ vô trùng gọt bỏ
phân vỏ, thân, cành và cắt lấy những đoạn mẫu có kích thước khoảng 0,5 – 1cm (riêng
đối với bệnh nấm hồng lấy phá vỏ thân, không vứt bỏ). ở phần tiếp giáp giữa mô khoẻ
và mô bệnh các thao tác khử trùng và cấy lên đĩa petri cũng như mẫu từ lá.
* Định danh mẫu bệnh:
Sau khi phân lập và làm thuần, nấm gây bệnh được định danh dựa vào các khoá
phân loại của các tác giả trong và ngoài nước

12


Chương 4
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
Qua thời gian điều tra và nghiên cứu bệnh hại trên rừng trồng keo lai và keo tai
tượng ở TK 472 và 476 tại Thị xã Bảo Lộc thuộc Hạt Kiểm Lâm Bảo Lộc - Lâm
Đồng, chúng tôi đã thu được những kết quả sau:
4.1 Thành phần và mức độ phổ biến của bệnh hại trên rừng trồng keo lai và keo

Curvularia lunata Boed

Bộ phận

Mức độ phổ

bị hại

biến bệnh

Thân

+++



++++



++

Botryodiplodia sp

Thân,

Phomopsis sp

cành


gỗ và lõi gần như đã mục xốp. phần tán lá của cây nhiễm bệnh chuyển sang màu vàng
và héo úa. cuối cùng bệnh nặng, cây bị gãy ngang thân, lúc này vỏ cây đã nứt thành
từng mảng. Dưới phần gốc còn lại sau một thời gian mọc ra một số chồi bất định,
không có giá trị sử dụng gỗ tròn nữa.

14


Hình 4.1: Triệu chứng bệnh nấm hồng (Corticium salmonicolor)
trên cây keo lai tại khu vực nghiên cứu
15



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status