KHẢO SÁT CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN ĐỘ TRẮNG TRONG QUÁ TRÌNH TẨY TRẮNG BỘT DIP (DEINKED PULP) BẰNG H2O2 TẠI PHÒNG THÍ NGHIỆM - Pdf 50

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

KHẢO SÁT CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN ĐỘ TRẮNG
TRONG QUÁ TRÌNH TẨY TRẮNG BỘT DIP (DEINKED
PULP) BẰNG H2O2 TẠI PHÒNG THÍ NGHIỆM

Họ và tên sinh viên: PHẠM THỊ GIA KHÁNH
Ngành: Công nghệ sản xuất giấy và bột giấy
Niên khóa: 2005 - 2009

Tháng 06/2009


KHẢO SÁT CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN ĐỘ TRẮNG TRONG
QUÁ TRÌNH TẨY TRẮNG BỘT DIP (DEINKED PULP) BẰNG H2O2
TẠI PHÒNG THÍ NGHIỆM

Tác giả

PHẠM THỊ GIA KHÁNH

Khóa luận được đệ trình đề để đáp ứng yêu cầu
cấp bằng Kỹ sư ngành
Công nghệ sản xuất giấy & bột giấy

Giáo viên hướng dẫn:
Ks. HOÀNG VĂN HÒA


Đề tài được thực hiện tại Trung Tâm Nghiên Cứu Chế Biến Lâm Sản Giấy và Bột
Giấy Trường Đại Học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh, thời gian từ ngày 03.04.2009 đến
ngày 03.06.2009.
Mục đích của đề tài là khảo sát sự ảnh hưởng của các yếu tố như: hóa chất, thời
gian, nhiệt độ, nồng độ bột trong quá trình tẩy ảnh hưởng đến độ trắng của bột trong
quá trình tẩy trắng bột DIP bằng H2O2, nhằm góp phần cải thiện hiệu quả sử dụng
H2O2 để giấy sau công đoạn tẩy có độ trắng tối ưu nhất phù hợp với điều kiện kinh tế.
Trên cơ sở của quá trình thí nghiệm đó có thể tìm ra được điều kiện tẩy phù hợp cho
H2O2 đối với bột DIP.
Tôi đã thực hiện những công việc sau:
Về mặt nội dung
1. Tìm hiểu qui trình sản xuất bột DIP tại nhà máy giấy Sài Gòn – Mỹ Xuân.
2. Tiến hành tẩy trắng bột DIP ứng với các mức dùng hóa chất, các điểm nhiệt độ,
các mức thời gian tẩy ở những nồng độ bột khác nhau.
3. Tiến hành hành thí nghiệm và đo độ trắng các mẫu đã thí nghiêm.
4. Vẽ biểu đồ và nhận xét các kết quả tìm được
Về phương pháp
- Tại nhà máy: Quan sát dây chuyền sản xuất bột DIP, tìm hiểu nguyên
tắc hoạt động của các thiết bị trong dây chuyền sản xuất và thu thập các thông số
kỹ thuật.
- Tại phòng thí nghiệm: Bột được lấy từ dây chuyền sản xuất bột DIP của
công ty giấy Sài Gòn – Mỹ Xuân tại vít xoắn sau khi đã qua công đoạn khử mực và
chuẩn bị vào tháp tẩy. Bột đem về được bảo quản trong tủ lạnh ở nhiệt độ 4oC tránh
làm ảnh hưởng đến độ trắng gốc của bột. Lấy 4 mẫu bột bất kỳ sau khi đã xác định
được định lượng tôi tiến hành xeo handsheet để xác định độ trắng gốc của bột. Sau
khi đo được độ trắng gốc của bột ta tiến hành tẩy trắng. Để đạt được mục đích của
đề tài nêu trên thí nghiệm sẽ được tiến hành như sau: Đầu tiên, khảo sát sự ảnh
hưởng của tỷ lệ mức dùng hóa chất NaOH/H2O2 đến độ trắng của bột được tiến
hành thí nghiệm với những thông số cố định như: thời gian tẩy 90 phút, nồng độ
bột tẩy15%, mức dùng H2O2 2% so với bột KTĐ, Na2SiO3 2% so với bột KTĐ,

- Nhiệt độ tẩy: 80oC
- Mức dùng hóa chất H2O2: 2% so với bột KTĐ
- Tỷ lệ mức dùng NaOH/H2O2: 0.75
- Thời gian tẩy 90 phút
iv


MỤC LỤC
TRANG TỰA...............................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN .............................................................................................................ii
TÓM TẮT ................................................................................................................. iii
MỤC LỤC...................................................................................................................v
DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT ......................................................................viii
DANH SÁCH CÁC HÌNH .........................................................................................ix
DANH SÁCH CÁC BẢNG .........................................................................................x
DANH SÁCH CÁC PHỤ LỤC ..................................................................................xi
CHƯƠNG I.MỞ ĐẦU ...............................................................................................1
1.1 Đặt vấn đề..............................................................................................................1
1.2 Mục đích nghiên cứu..............................................................................................2
1.3 Mục tiêu nghiên cứu ..............................................................................................2
1.4 Phạm vi nghiên cứu ...............................................................................................2
CHƯƠNG II. TỔNG QUAN .....................................................................................3
2.1 Tổng quan về giấy thu hồi......................................................................................3
2.1.1 Định nghĩa và phân loại giấy thu hồi ...................................................................3
2.1.2. Vai trò của giấy thu hồi......................................................................................3
2.1.3 Tình hình sử dụng giấy thu hồi............................................................................5
2.2 Cơ sở lý thuyết của quá trình tẩy trắng bôt giấy .....................................................5
2.2.1 Tẩy trắng bột giấy thu hồi ...................................................................................6
2.2.2 Định nghĩa độ trắng của bột ................................................................................6
2.2.3 Các phương pháp tẩy trắng bột giấy. ...................................................................6

4.5. Khảo sát ảnh hưởng của nồng độ bột đến độ trắng ..............................................43

vi


4.6. Kết quả tổng hợp các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình tẩy trắng bột DIP bằng H2O2
..................................................................................................................................45
CHƯƠNG 5 .KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ..........................................................46
5.1 Kết luận ...............................................................................................................46
5.2 Kiến nghị .............................................................................................................47
TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................................48
PHỤ LỤC .................................................................................................................49

vii


DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT
COD

Chemical Oxygen Demand

DIP

Deinked pulp

DTPA

Pentasodium Diethylene Triamine Penta Acetate

EDTA

Hình 3.3: Nồi ủ bột ....................................................................................................32
Hình 3.4: Nồi nấu ......................................................................................................33
Hình 3.5: Máy đo pH .................................................................................................33
Hình 3.6: Hút chân không ..........................................................................................33
Hình 3.7 : Máy khuấy que..........................................................................................34
Hình 3.8: Tủ sấy ........................................................................................................34
Hình 3.9 Bình giữ ẩm ................................................................................................34
Hình 4.1 Đồ thị ảnh hưởng của tỷ lệ mức dùng hóa chất NaOH/H2O2 đến độ trắng ...36
Hình 4.2 Đồ thị ảnh hưởng của mức dùng H2O2 đến độ trắng ....................................38
Hình 4.3 Đồ thị ảnh hưởng của thời gian tẩy đến độ trắng .........................................40
Hình 4.4 Đồ thị ảnh hưởng của nhiệt độ tẩy đến độ trắng...........................................41
Hình 4.5 Đồ thị ảnh hưởng của nồng độ bột đến độ trắng ..........................................43

ix


DANH SÁCH CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Giới thiệu một số hóa chất tẩy trắng..............................................................7
Bảng 4.1 Kết quả ảnh hưởng của tỷ lệ NaOH/H2O2 lên độ trắng................................36
Bảng 4.2 Kết quả ảnh hưởng của mứcdùng H2O2 lên độ trắng ..................................38
Bảng 4.3 Kết quả ảnh hưởng thời gian tẩy lên độ trắng..............................................40
Bảng 4.4 Kết quả ảnh hưởng của nhiệt độ lên độ trắng ..............................................42
Bảng 4.5 Kết quả khảo sát ảnh hưởng của nồng độ bột tẩy lên độ trắng .....................43

x


DANH SÁCH CÁC PHỤ LỤC
Phụ lục 1: Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1867 : 2001
Phụ lục 2: Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1856 : 2000

keo dính…
Bột DIP có khả năng ứng dụng rộng trong sản xuất các loại giấy khác nhau, việc
tìm hiểu và nghiên cứu về bột DIP là thực sự cần thiết. Trong quy trình sản xuất bột
DIP, giai đoạn tẩy trắng là một trong những giai đoạn quan trọng, nghiên cứu các yếu
tố ảnh hưởng tới quá trình tẩy trắng nhằm nâng cao chất lượng và độ trắng cuối cùng
1


của bột từ đó mở rộng khả năng ứng dụng của loại bột này trong công thức phối chế
của các loại giấy cao cấp. Từ tình hình thực tế trên, được sự đồng ý của Ban Chủ
Nhiệm Khoa Lâm Nghiệp, Bộ môn Công Nghệ Giấy và Bột Giấy, giáo viên hướng
dẫn và sự giúp đỡ của Công Ty CP giấy Sài Gòn – Mỹ Xuân tôi đã tiến hành thực hiện
đề tài. “Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến độ trắng trong quá trình tẩy trắng bột DIP
bằng H2O2”
1.2 Mục đích nghiên cứu
Mục đích của đề tài là khảo sát sự ảnh hưởng của các yếu tố như: hóa chất, thời
gian, nhiệt độ, nồng độ bột trong quá trình tẩy ảnh hưởng đến độ trắng của bột trong
quá trình tẩy trắng bột DIP bằng H2O2, nhằm góp phần cải thiện hiệu quả sử dụng
H2O2 để giấy sau công đoạn tẩy có độ trắng tối ưu nhất phù hợp với điều kiện kinh tế.
Trên cơ sở của quá trình thí nghiệm đó có thể tìm ra được điều kiện tẩy phù hợp cho
H2O2 đối với bột DIP.
1.3 Mục tiêu nghiên cứu
Do thời gian có hạn, để đạt được mục đích của đề tài tôi tiến hành thực hiện các
mục tiêu sau:
- Tiến hành khảo sát bằng cách tiến hành thí nghiệm tẩy trắng với nhiệt độ tẩy,
mức dùng hóa chất H2O2, thời gian tẩy, tỷ lệ mức dùng hóa chất NaOH/H2O2 và nồng
độ bột tẩy thay đổi.
- Đo độ trắng của các mẫu bột đã thí nghiệm
- Vẽ đồ thị biểu hiện sự ảnh hưởng của điều kiện tẩy đến độ trắng
- Xác định chế độ tẩy phù hợp để đạt được hiểu qua cao nhất

nguyên thủy cần cho sản xuất giấy. Giảm tổng lượng gỗ sử dụng hàng năm để sản xuất
bột giấy.
Việc sử dụng giấy thu hồi là giải pháp làm sạch môi trường, giảm chất thải rắn vì
giảm lượng rác thải do lấy lại giấy trong rác. Sản xuất giấy từ bột giấy thu hồi, nhìn
chung sạch hơn và hiệu quả hơn là sản xuất giấy từ gỗ vì việc tách xơ sợi thu hồi còn
giúp giảm năng lượng và nước tiêu tốn cho một định mức gỗ.
b) Lợi ích kinh tế của việc sử dụng bột giấy tái chế trong sản xuất
Hiện nay các công ty giấy thường sử dụng nhiều loại nguyên liệu sản xuất trong
và ngoài nước như nhập bột ngoại xơ ngắn và bột ngoại xơ dài. Bột làm từ giấy đã

3


qua sử dụng có đặc điểm xơ ngắn nên nếu trong nước sản xuất được thì có thể thay
thế bột ngoại xơ ngắn.
c) Những lợi ích kinh tế khác từ việc sử dụng giấy tái chế trong đời sống:
- Tiết kiệm ngoại tệ trong việc tiêu dùng giấy tái chế
Đa phần giá của giấy in/viết tái chế trên thị trường thế giới đều thấp hơn so với
giá giấy không chứa bột tái chế. Nếu nhập khẩu giấy tái chế thay vì nhập khẩu giấy
không chứa bột tái chế chúng ta sẽ tiết kiệm được một lượng ngoại tệ đáng kể.
- Tiết kiệm ngân sách nhà nước khi sử dụng giấy tái chế
Các cơ quan, doanh nghiệp hầu hết đều sử dụng giấy cho mục đích in/viết. Chi
phí về giấy của cơ quan nhà nước hầu hết được chi từ ngân sách nhà nước. Sử dụng
giấy tái chế không chỉ trực tiếp tiết kiệm ngân sách cho Nhà nước trong tiêu dùng mà
còn thúc đẩy cơ quan, doanh nghiệp tham gia vào tiết kiệm nguyên liệu cho ngành
giấy.
- Tiết kiệm ngân sách nhà nước theo hình thức xử lý phế liệu
Hiện tại trong các cơ quan tồn tại nhiều cách xử lý giấy phế liệu khác nhau trong
đó 33,34% đơn vị thải giấy cùng rác sinh hoạt. Lợi ích được tính trong trường hợp nộp
lại giấy phế liệu cho Nhà nước thay vì thải cùng rác thải sinh hoạt hoặc đốt giấy cùng

tăng 500% trong vòng 10 năm, tăng từ 3,1 triệu tấn năm 1996 lên 19,6 triệu tấn năm
2006. Nhu cầu tái chế giấy tăng đã cho phép thị trường tái chế sôi động tại những nước
nhập giấy cũ. Một phần lớn giấy đã qua sử dụng được nhập từ Mỹ (8,6 triệu tấn năm
2006), từ châu Âu và Nhật Bản. Forest Trends nhận định rằng, việc tái chế mà Trung
Quốc tiến hành năm 2006 đã cho phép tránh được việc sử dụng 54 triệu tấn gỗ để làm
giấy.
Năm 2005, cả nước thu gom được 53.000 tấn giấy thải loại tương ứng với
40.41% mức tiêu dùng giấy của cả nước, có lẽ đây là một con số khá bất ngờ đối với
những ai chưa quan tâm đến nguồn giấy thải loại như một nguồn nguyên liệu thứ cấp
cho sản xuất giấy hiện nay. Việc sử dụng giấy phế liệu trong ngành bột giấy Việt Nam
cho đến nay còn bị giới hạn trong sản xuất các loại giấy gói hàng, giấy vệ sinh, giấy ăn
chất lượng thấp. Các bước phát triển của ngành giấy gần đây trên thế giới cho thấy bột
giấy từ các sợi giấy loại hiện tại đang được sử dụng trong rất nhiều loại sản phẩm khác
nhau, trong đó có các loại giấy bìa và giấy trắng chất lượng cao dùng cho ngành in.
Thiết nghĩ, Việt Nam cũng nên hội nhập vào sự phát triển chung của ngành giấy bằng
cách sử dụng và sản xuất giấy in/viết tái chế.
2.2 Cơ sở lý thuyết của quá trình tẩy trắng bôt giấy
5


2.2.1 Tẩy trắng bột giấy thu hồi
Tẩy trắng là quá trình xử lý nhằm làm tăng độ trắng cho bột giấy, từ đó sẽ làm
tăng phạm vi ứng dụng cho các sản phẩm giấy. Qúa trình tẩy trắng cần được thực hiện
trong điều kiện thích hợp để vừa đảm bảo tính kinh tế và tính kỹ thuật. Đồng thời độ
trắng của bột đạt được phải đủ bền theo thời gian.
Phương pháp tẩy trắng sẽ được chọn sao cho các hóa chất tẩy được tiêu hao ở
mức kinh tế nhất và đồng thời bột sau tẩy đạt được độ trắng theo yêu cầu.
2.2.2 Định nghĩa độ trắng của bột
Độ trắng của bột được đo bằng mức độ phản xạ ánh sáng đơn sắc của bột giấy đó
so với một chất bột có độ trắng cao được coi làm chuẩn (thường chất bột trắng là

Các ưu nhược điểm, những thuận lợi và bất lợi của hóa chất tẩy trắng được thể hiện ở
bảng 2.1
Hóa chất tẩy

Chlorine

Chức năng
Oxi hóa và Clo
hóa lignin

Loại bột

Bột hóa

màu và hòa tan

Bột hóa

lignin

Cholorine
dioxide

Bất lợi

Có hiệu quả kinh

Hình thành các hợp

tế, loại bỏ phần tử

lignin. Một lượng

không làm ảnh

nhỏ với Cl2, bảo

Bột hóa

hưởng đến độ bền

vệ lần nữa sự phá

của bột; là một

vỡ độ trùng hợp

phần tử tẩy trắng

của xenluloza

tốt

Gía cao, hình thành
một số hợp chất
Clo hữu cơ, độ ăn
mòn cao.Cần phải
điều chế ngay tại
chỗ
Yêu cầu thiết bị


Dễ sử dụng, vốn

Gía hóa chất cao có

peroxide

lignin

và bột cơ

đầu tư thấp

thể làm giảm độ

7


bền của bột
Có hiệu quả, không

Oxi hóa, làm mất
Ozone

màu và hòa tan

Bột hóa

lignin

có gốc tự do clorua

trùng hợp của xenluloza, ảnh hưởng độ bền xơ sợi và hiệu suất chung của tẩy. Để hạn
chế tác hại trên người ta thường dùng nồng độ hóa chất tẩy thấp, bằng cách tiến hành
tẩy trắng bằng nhiều giai đoạn (có thể cùng một tác nhân tẩy hoặc nhiều tác nhân tẩy
khác nhau). Với phương pháp tẩy như vậy sẽ thu được bột có độ trắng cao, độ bền xơ
sợi tốt, sự tổn thất xơ sợi giảm, tuy nhiên công nghệ tẩy phức tạp hơn, thiết bị đa dạng
và đầu tư tốn kém hơn,…Do vậy tùy theo yêu cầu sản phẩm mà người ta lựa chọn quá
trình công nghệ tẩy, hóa chất tẩy phù hợp.
Muốn giảm tổn thất và bảo vệ xenluloza khỏi bị phá hủy, đảm bảo các tính chất
khác của xenlulloza theo yêu cầu công nghệ thì quá trình tẩy trắng bột phải biết xác
định điểm kết thúc của phản ứng loại trừ các hợp chất màu một cách chính xác, không
kéo dài thời gian phản ứng đồng thời cũng không được kết thúc phản ứng quá sớm.
Có nhiều loại hóa chất được sử dụng trong quá trình tẩy nên người ta quy ước
tên gọi của các giai đoạn tẩy như sau:
Tẩy bằng dung dịch clo, được gọi là giai đoạn C.
Kiềm hóa (NaOH), được gọi là giai đoạn E
Tẩy bằng dung dịch dioxyt clo (ClO2), được gọi là giai đoạn D
8


Tẩy bằng dung dịch hypoclorit natri (NaOCl) hoặc hypoclorit canxi (Ca(OCl)2)
được gọi là giai đoạn H
Tẩy bằng ôzôn (O3), được gọi là giai đoạn Z
Tẩy bằng oxy (O2), được gọi là giai đoạn O
Tẩy bằng Hydrogen peroxyt (H2O2),được gọi là giai đoạn P
Tẩy bằng hydrosulfit natri (Na2S2O4),được gọi là giai đoạn Y
Tẩy bằng Na2S2O3
Tẩy bằng NaHSO3
Tẩy bằng peraxit.
Sử dụng chất chelant-chất khống chế ion kim loại nặng, được gọi là giai đoạn Q
2.3 Công nghệ tẩy trắng bột khử mực từ giấy loại

không thể về phương diện kinh tế. Khi tẩy trắng bột DIP bằng Hydrogen peroxide,
Na2S204 và FAS, xảy ra quá trình tẩy trắng các nhóm carbonyl là chủ yếu, điều này
làm hạn chế hiệu quả tẩy trắng. Nếu bột DIP chỉ bao gồm bột hoá thì có thể dùng các
tác nhân phá huỷ lignin (ôxy và ôzôn), các tác nhân này sẽ phản ứng với các cấu trúc
vô định hình khác.
Khác với xơ sợi sơ cấp, xơ sợi thứ cấp có cấu trúc hình thái thay đổi: loại xơ sợi
này đã được phân tơ và chổi hoá nhiều hơn và có chứa rất nhiều xơ sợi gãy, xơ sợi bị
tổn thương. Cấu trúc hình thái của xơ sợi DIP có tác động ảnh hưởng rất lớn lên các
phản ứng giữa hoá chất tẩy với hệ thống xơ sợi - nước. Ngoài ra, các tạp chất bẩn có
thể có trong giấy loại cũng ảnh hưởng bất lợi lên các phản ứng xảy ra trong quá trình
tẩy trắng bột DIP.
2.3.2.1 Tẩy trắng bằng Natri Dithionite (Na2S2O4)
Na2S2O4 được sử dụng để tẩy trắng cũng như để khử màu bột giấy loại bằng cách
tách các phần tử mực in ra khỏi bột.
Là tinh thể màu trắng dạng bột hoặc dung dịch. Chúng có khả năng biến đổi các
nhóm mang màu của lignin thành những nhóm không mang màu.
Nếu so sánh với hydrogen peroxide, natri dithionite có tốc độ phản ứng cao hơn:
thời gian phản ứng chỉ khoảng 10 - 15 phút. Natri dithionite rất nhạy đối với Oxy
không khí, dưới tác động của Oxy, Natri dithionite bị phân hủy.
Chế độ tẩy trắng bột DIP bằng natri dithionite như sau:
- Thời gian: 15 - 60 phút,
- Độ pH: 6 - 7,
- Nồng độ bột: 3 - 6% nồng độ thấp tránh trong bột có chứa không khí
- Mức dùng chất tẩy: 0,5 - 1,0%.
10


- Lượng chất chelating: chỉ dùng khi lượng ion kim loại trong bột nhiều, sử dụng
khoảng 1kg/tấn bột
- Nhiệt độ 50 – 70oC

với bột FAS. Tỷ lệ tối ưu giữa NaOH và FAS khoảng 0,5 (tính theo chất khô tuyệt
đối).
Các yếu tố tác động đến hiệu quả tẩy khi sử dụng hóa chất tẩy là FAS là:
a. Nhiệt độ
Nhiệt độ là thông số công nghệ quan trọng nhất của quá trình tẩy trắng bột
giấy loại bằng FAS. Với thời gian tẩy 30 phút, sự gia tăng nhiệt độ của quá trình tẩy từ
400C đến 900C, hiệu quả của quá trình tẩy trắng tăng lên gần như 2 lần đối với bột DIP
không chứa bột cơ học. Tại nhiệt độ thấp hơn, cần phải tăng thời gian của quá trình.
b. Mức dùng FAS
Hiệu quả tối ưu của quá trình tẩy trắng có thể đạt được khi sử dụng một lượng
không lớn FAS.
c. Nồng độ bột
Nồng độ bột có tác động ảnh hưởng không lớn như khi tẩy trắng hydrogen
peroxide. Denelaut và Leduc đã đưa ra một mô hình toán học để đánh giá tác động ảnh
hưởng của các thông số khác nhau khi tẩy trắng bột cơ học với sự ảnh hưởng của các
thông số khác nhau khi tẩy trắng bột cơ học khi sử dụng tác nhân tẩy là FAS. Hiệu quả
của quá trình tẩy trắng bột cơ học tăng lên khi giảm nồng độ nhưng với mức độ thấp
hơn nhiều so với khi gia tăng nhiệt độ tẩy: độ trắng tăng 2 lần khi tăng nồng độ tẩy từ
5% lên đến 20%. Sự phụ thuộc vào nồng độ bột là kết quả tác động của ôxy trong khí
quyển. Vì vậy, hiệu quả tẩy có thể tăng lên khi tách ôxy khỏi không khí.
Trên cơ sở kết quả thử nghiệm đối với bột cơ học đã thiết lập phương trình
tương quan giữa nhiệt độ, nồng độ và mức dùng FAS như sau:
R457 = 55,05 + 0,08T – 0,12C + 5,7F – F2
12


Trong đó: R457 : sự gia tăng độ trắng, %
T : nhiệt độ, 0C (từ 40 – 800C)
C : nồng độ bột , % (từ 5 – 20%)
F : mức dùng FAS, % (từ 0,25 - 2,0%).

hủy cho ta các gốc tự do:
H2 O2
-

+ HOO- =

O2 o +

OHo +

H2 O

Khi có mặt của ion kim loại, phản ứng phân hủy H2O2 sẽ được xúc

tác mạnh hợn:
13



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status