BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ỨNG DỤNG GIS TRONG XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU
PHỤC VỤ CHO CÔNG TÁC GIAO KHOÁN BẢO VỆ
RỪNG TẠI TIỂU KHU 136 THUỘC BAN QLR
PHÒNG HỘ ĐẦU NGUỒN ĐA NHIM
Họ và tên sinh viên: PHẠM THỊ XUÂN TRINH
Ngành: LÂM NGHIỆP
Niên khoá: 2004-2009
Tháng 07/2009
ỨNG DỤNG GIS TRONG XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU PHỤC VỤ CHO
CÔNG TÁC GIAO KHOÁN BẢO VỆ RỪNG
TẠI TIỂU KHU 136 THUỘC BAN QLR
PHÒNG HỘ ĐẦU NGUỒN
Tác giả
PHẠM THỊ XUÂN TRINH
Khoá luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu
cấp bằng kỹ sư ngành lâm nghiệp
Giáo viên hướng dẫn:
Thạc sĩ: TRƯƠNG VĂN VINH
huyện Lạc Dương – tỉnh Lâm Đồng. Với diện tích quản lý là tương đối lớn, tuy nhiên
lực lượng tham gia trong công tác quản lý bảo vệ của Ban là tương đối mỏng. Do đó,
việc ứng dụng công nghệ thông tin và GIS (Geographic Information Systems) trong
quản lý rừng và công tác giao khoán bảo vệ rừng tại Ban sẽ mang lại hiệu quả rất lớn
trong việc tổ chức sản xuất kinh doanh của Ban. Xuất phát từ vấn đề đó, chúng tôi tiến
hành thực hiện khóa luận với tên như trên. Mục tiêu là xây dựng bản đồ, cơ sở dữ liệu
phục vụ công tác giao khoán bảo vệ rừng tại TK 136, thuộc BQL Rừng Phòng Hộ Đầu
Nguồn ĐaNhim, huyện Lạc Dương, tỉnh Lâm Đồng.
Kết quả nghiên cứu đạt được như sau:
- Tổng diện tích của TK 136 là 725.63 ha, trong đó phần lớn diện tích thuộc TK
136 là trạng thái Th5Nd với diện tích là 705.32ha (chiếm 97.2%), phần còn lại thuộc
trạng thái rừng IIa với 10.2ha (chiếm 1.41%) và diện tích đất nông nghiệp với 10.11ha
(chiếm 1.39%). Diện tích rừng trạng thái IIa và đất nông nghiệp chủ yếu tập trung ven
sông Đa Nhim và các khe suối.
- Tại TK 136 được phân bố trên 4 khoảnh. Khoảnh 1 gồm 6 lô được ký hiệu là
a, b, c d, e, g với tổng diện tích là 219.57ha (chiếm 30.3% tổng diện tích của TK136).
Khoảnh 2 gồm 6 lô được ký hiệu là a, b, c d, e, g với tổng diện tích là 178.4ha (chiếm
24.1%). Khoảnh 3 có 6 lô, với tổng diện tích là 209.92ha (chiếm 28.9%). Khoảnh 4 chỉ
có 4 lô với diện tích là 121.36ha (chiếm 16.7%). Trong TK vẫn tồn tại những lô từ 2
đến 3 loại trạng thái, ví dụ như lô a, b, c, e thuộc khoảnh 1, lô a khoảnh 2.
- Toàn bộ TK136 được giao khoán cho 23 hộ chủ yếu là dân tộc Cil, trong
đó có 8 hộ giao theo chương trình 304, 13 hộ giao theo chương trình KHT và 2 hộ
giao theo chương trình 661. Có 17 hộ ở Xã ĐaNhim, 4 hộ ở Xã Đachais và 2 hộ ở
Xã Đasar.
iii
- Qua 4 ô điều tra cho thấy trữ lượng rừng tại TK 136 biến động từ 200.3m3 đến
273.8m3, đường kính của cây biến động từ 30.5cm đến 34.5cm và chiều cao cây rừng
ở các ô điều tra biến động là không đáng kể. Mật độ cây trên ô điều tra biến động rất ít
Chương 2: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ...................................... 3
2.1. Khái quát chung về hệ thống thông tin địa lý GIS ................................... 3
2.1.1. Một số định nghĩa về GIS...................................................................... 3
2.1.2. Các thành phần cơ bản của GIS ............................................................ 4
2.1.2.1. Phần cứng ........................................................................................... 4
2.1.2.2. Phần mềm ........................................................................................... 5
2.1.2.3. Dữ liệu ................................................................................................ 5
2.1.2.4. Con người ........................................................................................... 5
2.1.2.5. Phương pháp....................................................................................... 5
2.1.3. Mô hình công nghệ GIS ........................................................................ 5
2.1.4. Các lĩnh vực ứng dụng của GIS ............................................................ 6
2.2. Tình hình sử dụng GIS trên thế giới......................................................... 7
2.3. Tình hình sử dụng GIS ở Việt Nam ......................................................... 9
2.4. Tình hình ứng dụng GIS tại Lâm Đồng ................................................. 10
2.5. Giới thiệu phần mềm Mapinfo version 7.5 ............................................ 11
2.5.1. Tổ chức dữ liệu trong Mapinfo ........................................................... 11
2.5.2. Các đối tượng chính được quản lý trong Mapinfo .............................. 11
v
2.5.3. Các chức năng cơ bản của phần mềm Mapinfo .................................. 13
2.5.3.1. Nhập, xuất dữ liệu ........................................................................... 14
2.5.3.2. Một số khái niệm khác ..................................................................... 16
2.5.3.3. Phân tích địa lý ................................................................................. 17
2.5.3.4. Hiển thị dữ liệu................................................................................. 17
2.5.3.5. Xây dựng bản đồ chuyên đề ............................................................. 18
2.5.3.6. Tra cứu thông tin .............................................................................. 18
2.5.3.7. Thiết kế trang bản đồ, in ấn.............................................................. 18
Chương 3 :TỔNG QUAN VỀ KHU VỰC NGHIÊN CỨU ........................ 19
3.1. Giới thiệu chung về tỉnh Lâm Đồng....................................................... 19
6.1. Kết luận .................................................................................................. 50
6.2. Kiến nghị ................................................................................................ 50
TÀI LIỆU THAM KHẢO...................................................................................... 53
vii
DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT
TK
Tiểu khu
KHT
Kế hoạch tỉnh
GIS
Geographic Information Systems
QLBVR
Quản lý bảo vệ rừng
GPS
Global Positioning System
ESRI
ix
DANH SÁCH CÁC HÌNH
Hình 2.1: Các thành phần của GIS ..................................................................................4
Hình 2.2. Sơ đồ mô hình công nghệ GIS. .......................................................................6
Hình 2.3: Cửa sổ Open .................................................................................................13
Hình 2.4: Hộp thoại sổ dBase DBF Information...........................................................13
Hình 2.5: Cửa sổ Excel Information..............................................................................14
Hình 2.6: Khung chọn vùng dữ liệu của MS Excel.......................................................14
Hình 2.8. Sơ đồ lưu trữ dữ liệu và quản lý cơ sở dữ liệu. .............................................15
Hình 4.1. Hộp thoại New Table.....................................................................................30
Hình 4.2. Cửa sổ New Table Structure..........................................................................31
Hình 4.3. Chọn hệ qui chiếu trong cửa sổ Choose Projection.......................................31
Hình 4.4. Hộp thoại View/Modify Table Structure.......................................................33
Hình 4.5. Cửa sổ Layer Control ....................................................................................34
Hình 4.6. Thanh công cụ vẽ Drawing............................................................................34
Hình 4.6. Cửa sổ Open ..................................................................................................35
Hình 4.7. Hộp thoại sổ dBase DBF Information ...........................................................36
Hình 4.8. Cửa sổ Excel Information.............................................................................36
Hình 4.9 Hiện trạng rừng thông Th5Nd tại TK 136......................................................38
Hình 5.1: Bản đồ mộc tại TK 136, Ban quản lý rừng phòng hộ Đa Nhim....................39
Hình 5.2: Bản đồ hiện trạng rừng tại TK 136, BQLR phòng hộ Đa Nhim ...................40
Hình 5.3: Bản đồ giao khoán bảo vệ rừng tại TK 136, BQLR phòng hộ Đa Nhim......42
Hình 5.4: Bản đồ nhận giao khoán bảo vệ rừng tại TK 136, BQLR phòng hộ.............45
Đa Nhim sau khi mã địa hoá ...........................................................................45
x
Ban quản lý rừng phòng hộ Đa Nhim có tổng diện tích là 44.901 ha thuộc
huyện Lạc Dương – tỉnh Lâm Đồng. Với diện tích quản lý là tương đối lớn, tuy nhiên
lực lượng tham gia trong công tác quản lý bảo vệ của Ban là tương đối mỏng. Do đó,
việc ứng dụng công nghệ thông tin và GIS (Geographic Information Systems) trong
quản lý rừng và công tác giao khoán bảo vệ rừng tại Ban sẽ mang lại hiệu quả rất lớn
trong việc tổ chức sản xuất kinh doanh của Ban.
Xuất phát từ những vấn đề nêu trên, trong giới hạn của một khoá luận tốt
nghiệp chuyên ngành Lâm sinh và dưới sự hướng dẫn của ThS. Trương Văn Vinh tôi
tiến hành thực hiện khoá luận với tiêu đề “ỨNG DỤNG GIS TRONG XÂY DỰNG CƠ
SỞ DỮ LIỆU PHỤC VỤ CHO CÔNG TÁC GIAO KHOÁN QLBV RỪNG Ở TIỂU
KHU 136 THUỘC BAN QLR PHÒNG HỘ ĐẦU NGUỒN ĐA NHIM, XÃ ĐASAR HUYỆN LẠC DƯƠNG - TỈNH LÂM ĐỒNG”. Với mong muốn kết quả đạt được sẽ
đóng góp một phần nhỏ trong công tác giao khoán quản lý bảo vệ rừng tại Ban quản lý
rừng phòng hộ Đa Nhim.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
Với tên đề tài như đã xác định ở trên, mục tiêu nghiên cứu của đề tài bao gồm:
- Xây dựng bản đồ giao khoán bảo vệ rừng tại TK 136.
- Xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu phục vụ cho công tác giao khoán bảo vệ
rừng tại TK 136.
1.3. Giới hạn của đề tài
Vì kiến thức, trình độ và thời gian thực hiện đề tài có hạn nên luận văn chỉ thực
hiện tại tiểu khu 136 – Xã Đasar – Huyện Lạc Dương.
2
Chương 2
TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
lý GIS (Geographic Information Systems) là tập hợp phần cứng và phần mềm hỗ trợ
cho việc thu thập, bảo trì, phân tích và trình bày các cơ sở dữ liệu có tính quy chiếu địa
lý. Với sự hỗ trợ của máy tính, hệ thống thông tin địa lý cho phép tiếp cận, biến đổi,
thực hiện các thao tác trên cơ sở dữ liệu theo các yêu cầu riêng với tính tương tác cao.
Hệ thống thông tin địa lý cho phép cập nhật các kết quả điều tra đánh giá của nhiều
ngành, kết xuất các loại bản đồ chuyên đề theo các yêu cầu sử dụng cho nhiều nhóm
khác nhau. Hệ thống thông tin địa lý quản lý các đối tượng quy chiếu địa lý nghĩa là
các đối tượng được quy chiếu bằng một hệ toạ độ theo một phép chiếu nhất định, một
đối tượng có tập hợp thuộc tính và mối quan hệ không gian. Như vậy hệ thống thông
tin địa lý không phải đơn thuần là một phần mềm đồ hoạ mặc dù chức năng đồ hoạ rất
quan trọng (Theo bản dịch của Th.S Hoàng Hữu Cải, 1999).
2.1.2. Các thành phần cơ bản của GIS
GIS được kết hợp bởi năm thành phần chính: phần cứng, phần mềm, dữ liệu,
con người và phương pháp.
Hình 2.1: Các thành phần của GIS
4
2.1.2.1. Phần cứng
Phần cứng là hệ thống máy tính trên đó một hệ GIS hoạt động. Ngày nay, phần
mềm GIS có khả năng chạy trên rất nhiều dạng phần cứng, từ máy chủ trung tâm đến
các máy trạm hoạt động độc lập hoặc liên kết mạng.
2.1.2.2. Phần mềm
Phần mềm GIS cung cấp các chức năng và các công cụ cần thiết để lưu giữ, phân
tích và hiển thị thông tin địa lý. Các thành phần chính trong phần mềm GIS là:
- Công cụ nhập và thao tác trên các thông tin địa lý.
- Hệ quản trị cơ sở dữ liệu (DBMS).
- Công cụ hỗ trợ hỏi đáp, phân tích và hiển thị địa lý.
số liệu
Phân tích và
mô hình hoá
Số liệu
đầu ra
Môi trường GIS
Hình 2.2. Sơ đồ mô hình công nghệ GIS.
- Số liệu đầu vào: Bao gồm số liệu được nhập từ các nguồn khác nhau như
chuyển đổi, số hoá, quét, ảnh, viễn thám, hệ thống định vị toàn cầu GPS (Global
Positioning System), toàn đạc điện tử (Total Station).
- Quản lý số liệu: Sau khi số liệu được thu thập và tổng hợp, GIS cung cấp các
thiết bị có thể lưu trữ và bảo trì dữ liệu. Việc quản lý dữ liệu được gọi là có hiệu quả
nếu như đảm bảo các yêu cầu sau.
+ Bảo mật số liệu.
+ Tích hợp số liệu.
+ Lọc và đánh giá số liệu.
+ Khả năng duy trì số liệu.
- Xử lý số liệu: Các thao tác xử lý số liệu được thực hiện để tạo ra thông tin như
các ảnh, báo cáo, bản đồ. Nó giúp cho người sử dụng quyết định cần làm gì tiếp theo.
- Phân tích và mô hình hoá: Số liệu được tổng hợp và chuyển đổi chỉ là một phần
của GIS. Khả năng phân tích thông tin không gian, giải mã, phân tích về mặt định
lượng và định tính lượng thông tin đã thu thập để có sự nhận thức, sử dụng các quan
hệ đã biết, mô hình hoá các đặc tính địa lý. Đầu ra của một tập hợp là những yêu cầu
tiếp theo cần có để tạo ra số liệu đầu ra.
- Số liệu đầu ra: Một số các phương diện của GIS là sự thay đổi của các
phương pháp khác nhau trong đó thông tin có thể biểu thị khi nó được xử lý bằng
+ Mô hình hoá hệ sinh thái rừng: GIS có thể được dùng như một thành phần của
hệ thống hỗ trợ quyết định (DSS) trong quản lý lâm nghiệp, chẳng hạn được dùng để
mô hình hoá các thành phần không gian...
2.2. Tình hình sử dụng GIS trên thế giới
Hiện nay GIS đã và đang được rất nhiều nước trên thế giới ứng dụng trong các
lĩnh vực kinh tế - kỹ thuật. Lực lượng chính thúc đẩy sự phát triển này là khoảng 30
công ty phần mềm GIS đứng đầu là ESRI (Environmental System Research Insitute,
California, USA) với doanh số chiếm hơn 30% thị trường. Hai sản phẩm chính của
ESRI là ArcView và ArcInfo.
Cuối những năm 80, GIS chủ yếu là lĩnh vực của các nhà chuyên môn thuần tuý.
Bản sắc đồ hoạ của các ứng dụng GIS và tính toán rất nhiều khi xử lý số liệu đòi hỏi
7
phải có các máy tính và phần mềm đắt tiền cũng như kiến thức để khai thác. Do vậy
GIS bị giới hạn trong khu vực nghiên cứu và các ứng dụng rất đặc thù, cần đầu tư cao
như quản lý tài nguyên thiên nhiên, quản lý các công trình tiện ích và hàng không.
Những năm gần đây, GIS đã được phổ biến rộng rãi, chuyên viên các công ty từ
tiếp thị đến cứu hoả đã dùng GIS như một công cụ làm việc thường ngày. Từ một lĩnh
vực rất đặc thù và riêng biệt GIS đã trở thành một ứng dụng như muôn vàn ứng dụng
tin học khác. GIS đã thực sự là một công cụ quan trọng giúp các quốc gia hiểu biết
tường tận nguồn tài nguyên thiên nhiên và biết cách sử dụng chúng một cách tốt nhất.
Trong khuôn khổ hợp tác phát triển của Liên Hợp Quốc, GIS đã được đưa vào
ứng dụng trong các chương trình như chống bệnh ở Châu Phi, dự báo sớm tình trạng
bất ổn về lương thực, nghiên cứu điều tra nhân chủng học và y tế, cứu giúp người tị
nạn, giải toả mìn, bảo vệ sức khoẻ sinh sản. GIS được dùng làm công cụ tích hợp dữ
liệu kinh tế - xã hội, y tế và nhân chủng học với các lớp thông tin địa lý nền rồi từ đó
phân tích phát hiện quy luật và xu thế, giúp người nghiên cứu và quản lý hiểu rõ hơn
thực trạng từ đó đưa ra những quyết định hợp lý.
Một số ứng dụng GIS trên thế giới trong nông – lâm nghiệp như sau:
lâm nghiệp trên quy mô lớn và sớm sử dụng công nghệ thông tin hiện đại để phân tích và
khai thác dữ liệu. Viện đã ứng dụng phần mềm ILWIS, Mapinfo và tự phát triển hệ thống
phần mềm Frw GIS, hệ thống xử lý ảnh phục vụ cho công tác quản lý tài nguyên rừng.
- Viện quy hoạch và thiết kế nông nghiệp (Bộ Nông Nghiệp & Phát Triển
Nông Thôn) từ năm 1993 viện đã sử dụng kỹ thuật GIS để thu thập, phân tích,
xử lý dữ liệu và phục vụ cho công tác quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch định
hướng phát triển nông nghiệp.
- Tổng cục khí tượng thuỷ văn: Trong những năm 90, tổng cục khí tượng thuỷ văn
đã áp dụng nhiều công cụ hiện đại trong công việc thu thập và xử lý dữ liệu. Một trong
những cơ quan đầu tiên ứng dụng công nghệ GIS ở tổng cục khí tượng thuỷ văn là trung
tâm khí tượng thuỷ văn biển.
- Tổng cục địa chính là cơ quan nhà nước có chức năng và nhiệm vụ xây dựng hệ
thống toạ độ quốc gia, các loại bản đồ địa hình, bản đồ sử dụng đất. Trong những năm
qua, ngành địa chính đã tiến hành đổi mới công nghệ và ứng dụng các công nghệ của
Intergraph trong việc thành lập các bản đồ số như: bản đồ địa hình, bản đồ địa chính, bản
đồ sử dụng đất, ứng dụng công nghệ định vị toàn cầu (GPS) trong thành lập mạng lưới toạ
độ quốc gia, bay chụp ảnh hàng không, đo vẽ bản đồ địa hình đáy biển …
Việc áp dụng công nghệ này đã được thực hiện ở các đơn vị của tổng cục địa chính.
Trong quá trình hoạt động, tổng cục địa chính đã xây dựng hàng loạt các bản đồ với nhiều
9
tỉ lệ khác nhau. Hiện nay, tổng cục địa chính đang triển khai các kế hoạch xây dựng mới
các bản đồ bằng công nghệ số và số hoá các bản đồ địa hình đã xuất bản trên giấy. Các
phần mềm được sử dụng ở cục địa chính chủ yếu là: MGE (Intergraph),
MICROSTATION (Bentley), MAPINFO cùng các modul mở rộng cho việc phân tích
không gian, phân tích ba chiều và đo đạc biển.
Công nghệ GIS hỗ trợ quản lý, bảo vệ tài nguyên rừng được nhiều địa phương có
rừng ứng dụng rất hiệu quả. Các cơ sở dữ liệu được quản lý thông qua phần mềm chuyên
dùng rất tiện lợi, giảm bớt dư thừa dữ liệu lưu trữ, cập nhật dữ liệu theo tiêu chuẩn khuôn
để đánh giá, điều tra, quy hoạch hiện trạng rừng.
- Chi Cục Bảo Vệ Thực Vật Lâm Đồng đã ứng dụng GIS trong việc điều tra, báo
cáo tình hình sâu bệnh hại rừng trồng.
2.5. Giới thiệu phần mềm Mapinfo version 7.5
Mapinfo là phần mềm được sản xuất bởi hãng Mapinfo Cooporation năm 1985 –
1998, phần mềm này cho phép chuyển đổi dữ liệu bản đồ vào GIS giúp quản lý đối
tượng tại vị trí toạ độ của nó, kết nối dữ liệu bản đồ với các thông tin thuộc tính thành
một thể thống nhất và chặt chẽ.
2.5.1. Tổ chức dữ liệu trong Mapinfo
Trong Mapinfo dữ liệu được tổ chức thành các lớp dữ liệu (Table), đây là tập hợp
nhiều tập tin có cùng tên nhưng phần mở rộng khác nhau và mô tả các thuộc tính khác
nhau, cơ cấu tổ chức địa lý được tổ chức theo các file sau đây:
- *. Tab: Mô tả cấu trúc dữ liệu (là file dữ liệu của Mapinfo).
- *. Dat: Chứa các thông tin nguyên thuỷ, các dữ liệu dạng bảng (hàng và cột).
- *. Map: Chứa các thông tin mô tả các đối tượng bản đồ.
- *. Id: Chứa các thông tin liên kết các đối tượng với nhau.
- *. Wor: Quản lý chung thể hiện không gian làm việc tại một thời điểm nào đó.
- *. Ind: Tập tin giúp tìm kiếm đối tượng đồ hoạ khi sử dụng chức năng
(Query/Find).
Bên cạnh việc tổ chức thông tin theo từng lớp đối tượng. Một mảnh bản đồ là sự
chồng xếp các lớp thông tin lên nhau mỗi thông tin chỉ thể hiện một khía cạnh của
mảnh bản đồ tổng thể. Lớp thông tin là tập hợp các đối tượng bản đồ thuần nhất, thể
hiện và quản lý các đối tượng địa lý trong không gian theo một chủ đề cụ thể, phục vụ
một mục đích nhất định trong hệ thống. Trong Mapinfo chúng ta có thể xem mỗi Table
là một lớp đối tượng (Layer). Các đối tượng bản đồ chính mà trên cơ sở đó Mapinfo sẽ
quản lý, trừu tượng hoá các đối tượng địa lý trong thế giới thực và thể hiện chúng
thành các loại bản đồ máy tính khác.
11
2.5.2.1. Dữ liệu dạng .DBF (Dbase III, Dbase 4, Foxbase, Fox pro).
Trong khung File of Type chọn: dBase DBF. Chọn tập tin DBF trong thư mục
tương ứng.
Click OK sẽ xuất hiện cửa sổ dBase DBF Information, giữ mặc định trong
khung File Character Set: Window Us & W. Europe (“ANSI”).
Hình 2.4: Hộp thoại sổ dBase DBF Information
Click Ok sẽ xuất hiện cửa sổ dữ liệu (Browser) của tập tin *. Dbf được chọn.
2.5.2.2. Cơ sở dữ liệu dạng *.XlS (MS Excel).
Tương tự chọn Microsoft Excel trong mục Files of Type để thao tác với các tập
tin Excel 95/97/2000/XP. Thông thường dữ liệu trong Excel lấy hàng ngay trên dữ liệu
làm tên cột (Vùng), vì vậy trong cửa sổ Excel Information chúng ta khai báo như sau:
13
Hình 2.5: Cửa sổ Excel Information
Trong khung Named Range chọn Other sẽ xuất hiện khung ghi giới hạn của
dữ liệu. MapInfo sẽ kiểm tra và giả định tất cả vùng có thông tin đều là dữ liệu (từ ô
nào đến ô nào), thay đổi vị trí của ô trên trái và ô dưới phải của vùng dữ liệu. Ví dụ
thay vì là Sheet1!A1:J27 thì đổi lại là Sheet1!A2:J27
Hình 2.6: Khung chọn vùng dữ liệu của MS Excel
Cửa sổ Browser xuất hiện với dữ liệu theo dạng hàng và cột đúng như dữ liệu
của tập tin .XLS. Như vậy MapInfo đã tạo ra một tập tin dạng .TAB (một lớp dữ liệu
của MapInfo) trong cùng thư mục và cùng tên với tập tin .XLS
Ngoài ra MapInfo còn liên kết với dữ liệu dạng .MDB (MS Access)...
2.5.3. Các chức năng cơ bản của phần mềm Mapinfo
2.5.3.1. Nhập, xuất dữ liệu
Nhập dữ liệu: Dữ liệu được nhập vào Mapinfo có thể thực hiện thông qua 4