NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM, TÍNH CHẤT CỦA CÁC LOẠI ĐẤT DƯỚI THẢM THỰC VẬT RỪNG TỰ NHIÊN TẠI BAN QUẢN LÝ RỪNG PHÒNG HỘ IALY HUYỆN CHƯPĂH – TỈNH GIA LAI - Pdf 50

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM, TÍNH CHẤT CỦA CÁC LOẠI
ĐẤT DƯỚI THẢM THỰC VẬT RỪNG TỰ NHIÊN TẠI
BAN QUẢN LÝ RỪNG PHÒNG HỘ IALY
HUYỆN CHƯPĂH – TỈNH GIA LAI

Họ và tên sinh viên: PHAN THỊ THÚY
Ngành: LÂM NGHIỆP
Niên khoá: 2005 – 2009

Tháng 07/2009


NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM, TÍNH CHẤT CỦA CÁC LOẠI ĐẤT DƯỚI
THẢM THỰC VẬT RỪNG TỰ NHIÊN TẠI BAN QUẢN LÝ RỪNG
PHÒNG HỘ IALY - HUYỆN CHƯPĂH – TỈNH GIA LAI

Tác giả

PHAN THỊ THÚY

Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu
cấp bằng Kỹ sư ngành
Lâm nghiệp

Giáo viên hướng dẫn:
Th.S: Nguyễn Thị Bình


TÓM TẮT
Đề tài “Nghiên cứu đặc điểm, tính chất của các loại đất dưới thảm thực
vật rừng tự nhiên tại Ban quản lý rừng phòng hộ Ia Ly – huyện Chư Păh –
tỉnh Gia Lai” được thực hiện từ tháng 1/2009 đến tháng 5/2009.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài: Nghiên cứu, tìm hiểu đặc điểm tính chất
của các loại đất chính dưới thảm thực vật rừng tự nhiên đồng thời bước đầu đánh
giá ảnh hưởng của tán rừng đến sự biến đổi tính chất của đất. Qua đó, thấy được
mối quan hệ hữu cơ giữa đất và rừng “Đất tốt - Rừng tốt” và ngược lại “Rừng tốt Đất tốt. Thông qua việc đánh giá hiện trạng sử dụng đất đai tại khu vực nghiên
cứu là cơ sở để chọn loại hình quản lý, sử dụng đất tổng hợp, bền vững và mang
lại hiệu quả cao.
Để giải quyết các nội dung của đề tài, ngoài việc thu thập và tham khảo
một số tài liệu địa chất của phòng Tài nguyên và môi trường Huyện Chư Păh, trên
mỗi dạng lập địa, ứng với mỗi kiểu rừng, tiến hành lập các ô tiêu chuẩn tạm thời,
đo đếm một số chỉ tiêu sinh trưởng của rừng và chọn vị trí đào phẫu diện điển
hình. Mô tả đặc trưng hình thái của từng phẫu diện đất, kết hợp lấy mẫu để phân
tích một số chỉ tiêu lý, hóa tính cơ bản của từng loại đất làm cơ sở đánh giá sức
sản xuất của đất và rừng tại khu vực nghiên cứu. Qua đó đề xuất các giải pháp
quản lý, sử dụng rừng và đất rừng có hiệu quả và bền vững.
Từ đó đề tài đã thu được những kết quả sau:
1. Bước đầu nhận định được sự tác động tương hỗ giữa các yếu tố tự nhiên
và kể cả hoạt động sản xuất của con người tham gia vào sự hình thành các loại đất
tại khu vực nghiên cứu.
2. Đánh giá được khái quát được tình hình sinh trưởng của ba trạng thái
rừng qua đó thể hiện mối quan hệ giữa rừng và đất thông qua tiểu tuần hoàn sinh
học khép kín.

iii



2.1.7 Đặc điểm về đất đai ...........................................................................6
2.2 Đặc điểm kinh tế xã hội...................................................................................6
2.2.1 Dân số, dân tộc và lao động ..............................................................6
2.2.2 Tình hình xã hội, dân trí, an ninh quốc phòng ..................................6
2.2.3 Đặc điểm kinh tế................................................................................7
2.2.4 Kết cấu hạ tầng ..................................................................................7
v


2.3 Tình hình tài nguyên rừng ...............................................................................8
2.3.1 Hiện trạng tài nguyên rừng................................................................8
2.3.2 Xác định trữ lượng và tăng trưởng rừng ...........................................9
2.4 Đánh giá về hiệu quả kinh doanh đã qua.........................................................11
CHƯƠNG 3. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU............................................................................... 12
3.1. Đối tượng nghiên cứu..................................................................................... 12
3.2. Nội dung nghiên cứu ...................................................................................... 12
3.3 Phương pháp nghiên cứu ................................................................................ 13
3.3.1 Nội dung thứ nhất: khái quát quá trình hình thành và phát sinh các loại
đất tại BQLRPH Ia Ly huyện Chư Păh tỉnh Gia Lai
3.3.2 Nội dung thứ hai: đánh giá khái quát về tình hình sinh trưởng của thảm
thực vật rừng............................................................................................ 13
3.3.3 Nội dung thứ ba: đặc điểm và tính chất của các loại đất dưới ba trạng
thái rừng IIIA1, IIIA2, IIIA3..................................................................... 13
3.3.4 Nội dung thứ tư :đánh giá hiện trạng sử dụng đất và tình hình quản lý
đất đai tại BQL làm cơ sở cho việc chọn loại hình quản lý, sử dụng
đất bền vững ................................................................................................21
CHƯƠNG 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ......................... 22
4.1 Khái quát quá trình hình thành và phát sinh của đất tại khu vực
nghiên cứu........................................................................................... .22

BQL:

Ban quản lý

LRTX:

Lá rộng thường xanh

BQLRPH:

Ban quản lý rừng phòng hộ

D 1.3:

Trung bình đường kính ngang ngực

Dmax:

Đường kính lớn nhất

Dmin:

Đường kính nhỏ nhất

Hvn:

Chiều cao vút ngọn

G:


Hình 4.5: Hình thái phẫu diện đất vàng đỏ granit dưới trạng thái rừng IIIA2 ........ 37
Hình 4.6: Hình thái phẫu diện đất đỏ vàng bazan dưới trạng thái rừng IIIA3 ........ 40
Hình 4.7 : Kết cấu mô hình Rừng + Nương + Vườn + Mặt nước theo lát cắt dọc.48
Hình 4.8: Một số hình ảnh trong mô hình Rừng + Nương + Vườn + Mặt nước.....49
Hình 4.9: Sơ đồ mô hình Rừng + Rẫy luân canh + Bãi chăn thả + Vườn + Ruộng
theo lát cắt dọc từ 2 đỉnh núi qua sườn về thung lũng ở giữa ...................51
Hình 4.10: Một số hình ảnh mô hình Rừng + Rẫy luân canh + Bãi chăn thả
+ Vườn + Ruộng .................................................................................... 52

ix


DANH SÁCH CÁC BẢNG
Bảng 4.1: Một số đặc trưng thống kê của rừng IIIA1 ...........................................28
Bảng 4.2: Một số đặc trưng thống kê của rừng IIIA2 .................................. 30
Bảng 4.3: Một số đặc trưng thống kê của rừng IIIA3 ...........................................31
Bảng 4.4: Số liệu phân tích lý, hóa học của đất xám vàng phiến sét....................35
Bảng 4.5: Số liệu phân tích lý, hóa học của đất dưới rừng IIIA2.......................................38
Bảng 4.6: Số liệu phân tích lý, hóa học của đất dưới rừng IIIA3.......................................41

x


Chương 1
MỞ ĐẦU
I.1 Đặt vấn đề
Đất chính là lớp phủ thổ nhưỡng nằm trên cùng của vỏ trái đất có khả năng
sản xuất ra những sản phẩm thông qua thực vật. Mọi lương thực, thực phẩm và
các yêu cầu khác như gỗ, củi, vải…đều lấy ra từ đất. Đất chính là tư liệu sản xuất.
là cái giá có khả năng nuôi sống thực vật. Đất cung cấp nước, khoáng và các điều

nhiều núi cao dốc lớn nên gặp nhiều khó khăn trong công tác lâm sinh nhằm trồng
rừng. phục hồi rừng. Vì vậy việc phục hồi, tái tạo lại rừng và đất rừng cả về mặt
số lượng và chất lượng trên cơ sở điều tra và đánh giá nguồn tài nguyên thiên
nhiên này góp phần đề xuất biện pháp quản lý, quy hoạch sử dụng đất trong vùng
có hiệu quả và bền vững là việc làm hết sức cần thiết.
Được sự chấp thuận của Hội đồng khoa học Khoa lâm nghiệp và bộ môn
Lâm sinh, dưới sự hướng dẫn của cô Nguyễn Thị Bình, chúng tôi đã thực hiện đề
tài : “Nghiên cứu đặc điểm, tính chất của các loại đất dưới thảm thực vật
rừng tự nhiên tại Ban quản lý rừng phòng hộ Ia Ly – huyện Chư Păh – tỉnh
Gia Lai” nhằm đánh giá thực trạng và tình hình sử dụng đất đai dưới các kiểu
rừng khác nhau, trên cơ sở đó đề xuất các biện pháp kỹ thuật tác động để cải tạo
và nâng cao năng xuất của đất và rừng tại khu vực nghiên cứu.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu của đề tài là nghiên cứu, tìm hiểu đặc điểm tính chất của các loại
đất chính dưới thảm thực vật rừng tự nhiên đồng thời bước đầu đánh giá ảnh
hưởng của tán rừng đến sự biến đổi tính chất của đất. Qua đó, thấy được mối quan
hệ hữu cơ giữa đất và rừng “Đất tốt - Rừng tốt” và ngược lại “Rừng tốt - Đất tốt”.
Thông qua việc đánh giá hiện trạng sử dụng đất đai tại khu vực nghiên cứu là cơ
sở để chọn loại hình quản lý, sử dụng đất tổng hợp, bền vững và mang lại hiệu
quả cao.

2


1.3 Giới hạn của đề tài
Do thời gian, kinh phí và trình độ có hạn, đề tài tập trung phân tích một số
chỉ tiêu lý, hóa tính cơ bản của ba loại đất, với số lượng mẫu còn ít, do vậy việc
đánh giá đặc điểm, tính chất các loại đất còn mang tính khái quát.
Việc phân tích các quá trình hình thành và phát sinh các loại đất chủ yếu
dựa vào một số tài liệu của phòng Tài nguyên và môi trường Huyện Chư Păh

Tổng diện tích tự nhiên hiện do BQLRPH Ia Ly đang quản lý là: 22.886,9 ha
nằm trên 23 tiểu khu trong lâm phần mang số hiệu như sau: 213, 215, 216, 217, 218,
219, 221, 222, 223, 224, 225, 226, 227, 237, 239, 240, 242, 243, 244, 245, 246a, 246b,
272 và 2 tiểu khu ngoài lâm phần mang số hiệu: 228, 234.

4


2.1.5 Đặc điểm địa hình
- Độ dốc: trung bình toàn lâm phần là 15 - 250, cá biệt có nơi > 450.
- Độ cao: so với mặt biển cao nhất 1.485 m (đỉnh Chư Pa), thấp nhất 220 m
(ranh giới phía Tây Ban quản lý), trung bình 900 – 1.000 m.
2.1.6 Điều kiện khí hậu, thủy văn
a. Điều kiện khí hậu khu vực nghiên cứu
- BQLRPH Ia Ly nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa.
- Nhiệt độ bình quân năm

: 21 - 230 C

- Nhiệt độ cao nhất

: 35 - 370 C

- Nhiệt độ thấp nhất

: 6 - 70 C

- Nhiệt độ bình quân tháng nóng nhất

: 240 C

5


2.1.7 Đặc điểm về đất đai
Ban quản lý rừng phòng hộ Ia Ly nằm về phía Tây Bắc của tỉnh Gia Lai, phần
lớn diện tích của ban quản lý là đất dốc, địa hình chủ yếu ở đây là đất dốc khá phức
tạp. dốc và chia cắt trung bình. thấp dần từ Bắc xuống Nam và từ Đông sang Tây. Độ
cao trung bình từ 600 m đến 800 m, độ dốc trung bình từ 10 – 200, có nơi dốc đến 400.
Độ cao tuyệt đối thấp nhất là: 240 m, độ cao tuyệt đối cao nhất là 1.478 m. Độ cao
giảm dần từ Bắc xuống Nam và từ Tây sang Đông.
Theo kết quả xây dựng bản đồ lập địa đất cấp II của Phân viện điều tra quy
hoạch rừng Nam Trung Bộ và Tây Nguyên trong lâm phần của BQL có 4 loại đất sau:
- Đất vàng đỏ phát triển trên đá granit
- Đất xám vàng phát triển trên đá phiến thạch sét
- Đất đỏ vàng phát triển trên đá bazan
- Đất phù sa ven sông suối
Nhìn chung đất đai tại khu vực nghiên cứu phù hợp với tập đoàn cây lâm
nghiệp và nông nghiệp.
2.2 Đặc điểm kinh tế, xã hội
2.2.1 Dân số, dân tộc và lao động
Xung quanh lâm phần có 10 thôn làng (có 3 thôn nằm hẳn trong lâm phần).
Thành phần dân tộc chủ yếu là người Gia rai, có tổng số hộ là: 1.753 hộ, gồm 9.397
nhân khẩu, 4.691 lao động. Phần lớn số hộ đã nhận khoán rừng và đất rừng của BQL
để sản xuất và sinh sống.
2.2.2 Tình hình xã hội, dân trí, an ninh quốc phòng
Thành phần dân tộc chủ yếu là người Gia rai nên tập quán canh tác còn lạc hậu.
Đời sống vật chất tinh thần và trình độ dân trí của đại bộ phận dân cư còn thấp.
Mạng lưới y tế, giáo dục của các xã trong Ban quản lý trong những năm qua đã
được quan tâm. Tất cả các xã đều có trường học, trạm y tế, song trang thiết bị còn
nghèo nàn chưa thật sự đáp ứng được đầy đủ nhu cầu học tập cũng như khám chữa

50 km.
+ Mạng lưới đường liên thôn, bản: đường mòn nhỏ, nền đất đi lại rất khó khăn
trong mùa mưa.
Mật độ đường ô tô chỉ đạt 3,3 km/1000 ha.
- Thông tin liên lạc: hệ thống thông tin liên lạc của ban quản lý đã được trang bị tương
đối đầy đủ điện thoại hữu tuyến, cán bộ đều có điện thoại di động. Tuy nhiên trụ sở
Ban quản lý còn xa trung tâm lâm phần nên công tác chỉ đạo điều hành công việc còn
nhiều khó khăn.
7


Đánh giá chung về tình hình kinh tế xã hội:
Dân cư sinh sống trong địa bàn ban quản lý mật độ thấp và phân bố không đều,
chủ yếu tập trung ở trung tâm các xã. Thành phần dân tộc chủ yếu là người Gia rai.
Đời sống vật chất tinh thần và trình độ dân trí của đại bộ phận dân cư còn thấp.
Hệ thống trường học, trạm y tế tuy đã có đến từng xã nhưng trang thiết bị còn
nghèo nàn, thiếu thốn.
Mạng lưới đường trong lâm phần đã có song còn thiếu và chất lượng kém, nên
việc đi lại và vận chuyển nông, lâm sản vào mùa mưa rất khó khăn.
Hoạt động sản xuất nông nghiệp, chăn nuôi do người dân trên địa bàn BQL
thực hiện. Tuy nhiên do trình độ canh tác của các hộ gia đình còn thấp, tập quán lạc
hậu cho nên thu nhập còn rất thấp.
Trong giai đoạn tới, với mô hình và cơ chế mới ban quản lý sẽ hoạt động theo
hình thức là đầu mối trong những khâu dịch vụ, đầu tư tất cả các hoạt động sản xuất
lâm nông nghiệp trong vùng. Ban quản lý sẽ đóng vai trò tích cực trong việc giúp đỡ
đối với những hộ dân đang sinh sống trong và xung quanh lâm phần phát triển kinh tế,
cải thiện đời sống.
2.3 Tình hình tài nguyên rừng
2.3.1 Hiện trạng tài nguyên rừng
Diện tích (ha) Trữ lượng (m3-1000 cây)


10.701,8 90,8

1.398.786 100,0

10.701,8 90,8

1.398.786 100,0

- Giàu

738,4

6,2

220

162.448

11,6

- Trung bình

4.211,6

35,8

180

758.088

IIB

3.472,7

29,5

32,1

0,3

2 Rừng trồng

1.047,5

8,9

B Diện tích có rừng ngoài lâm phần

166,0

100,0

166,0

100,0

1.2 Rừng tre nứa

Rừng trồng Thông ba lá


cho các trạng thái rừng được tính toán trên cơ sở tài liệu hệ thống ô sơ cấp, ô định vị
nghiên cứu sinh thái rừng của Viện điều tra quy hoạch rừng giao cho Phân viện điều
tra quy hoạch rừng Nam Trung Bộ và Tây Nguyên thực thi từ năm 1992 đến nay, cứ 4
năm hết một chu kỳ lại tiến hành xác định lại ngoài thực địa. Kết hợp tài liệu ô tiêu
chuẩn thiết kế khai thác cho lâm trường Ia Ly những năm trước, cùng với kết quả điều
tra ngoại nghiệp lập phương án điều chế cho ban quản lý giai đoạn này. Kết quả xác
định được trữ lượng bình quân của các trạng thái rừng trên địa bàn lâm phần Ia Ly như
sau:

9


- Trạng thái rừng Giàu (IIIA3): 220 m3/ha
- Trạng thái rừng Trung bình (IIIA2): 180 m3/ha
- Trạng thái rừng Nghèo (IIIA1): 110 m3/ha
- Trạng thái rừng Non (IIB): 80 m3/ha
- Trạng thái rừng Non (IIA): 60 m3/ha
2.3.2.2 Xác định tăng trưởng rừng
Theo kết quả nghiên cứu đề tài “ nghiên cứu tăng trưởng rừng tự nhiên lá rộng
thường xanh đã qua tác động” của Viện ĐTQH rừng, xác định suất tăng trưởng thể
tích của từng trạng thái rừng: IIIA3= 2,43 %, IIIA2= 2,71 %, IIIA1= 3,39 %.
Đánh giá chung về tài nguyên rừng
Với quỹ tài nguyên rừng còn nhiều, tài nguyên lâm sản đa dạng với nhiều
chủng loại gỗ thích ứng với nhu cầu thị trường, dễ tiêu thụ. Các loại lâm sản phụ dưới
tán rừng thường xanh nơi đây có nhiều hơn các địa phương khác như Song, Mây,
Đót,...cũng đang được thị trường ưa chuộng. Đây chính là lợi thế của Ban quản lý
trong hoạt động sản xuất kinh doanh và phát triển kinh tế. nhưng để đảm bảo sử dụng
rừng được lâu dài và bền vững, ban quản lý cần thiết phải có kế hoạch quản lý bảo vệ
chặt chẽ, kết hợp việc khai thác lợi dụng tài nguyên đúng biện pháp kỹ thuật.
Hệ động vật rừng: Qua điều tra và phỏng vấn người dân địa phương thì hiện

dụng. thu nộp cho ngân sách của tỉnh được 6.820,273 triệu đồng.
- Quản lý bảo vệ tốt toàn bộ diện tích rừng tự nhiên, trong đó có 1.119 ha rừng
phòng hộ đầu nguồn, góp phần bảo vệ nguồn nước cho công trình thủy điện Ia Ly.
- Đã trồng thêm được trên 900 ha rừng sản xuất và rừng phòng hộ, góp phần
nâng cao độ che phủ của rừng, giảm tỷ lệ trọc hóa trên lâm phần.
- Đã tổ chức được 15 đợt vận động tuyên truyền giải thích về bảo vệ rừng, ký
cam kết an toàn lửa rừng, xây dựng được 5 bảng tuyên truyền cố định, đóng hàng trăm
biển báo giúp nâng cao nhận thức về rừng trong cộng đồng dân cư trên địa bàn.
- Đã giải quyết công ăn việc làm cho gần 200 lao động/ năm, góp phần xóa đói
giảm nghèo, nâng cao đời sống kinh tế cho đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn.
- Đã xây dựng được đội ngũ cán bộ công nhân viên có chuyên môn, yêu nghề,
yên tâm gắn bó với rừng.
- Từng bước cải thiện đời sống vật chất, tinh thần cho cán bộ công nhân viên
trong Ban quản lý, giúp họ yên tâm công tác, gắn bó với đơn vị, với nghề rừng.

11


Chương 3
ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
3.1 Đối tượng và thời gian nghiên cứu
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là tập trung nghiên cứu đặc điểm, tính chất lý,
hóa học cơ bản của ba loại đất :
- Đất xám vàng trên phiến sét dưới trạng thái rừng IIIA1
- Đất vàng đỏ trên Granit dưới trạng thái rừng IIIA2
- Đất đỏ vàng trên Bazan dưới trạng thái rừng IIIA3
tại Ban quản lý rừng phòng hộ Ia Ly.
3.1.2 Thời gian nghiên cứu

- Khảo sát bước đầu về phân bố diện tích, xác định ranh giới của các trạng thái
rừng IIIA1, IIIA2, IIIA3 tại khu vực nghiên cứu.
- Trên mỗi dạng lập địa ứng với mỗi trạng thái rừng, lập ba ô tiêu chuẩn đại
diện, diện tích ô là: 1000 m2 .
Trong ô tiêu chuẩn, tiến hành đo đếm các chỉ tiêu sinh trưởng của cây và lâm
phần như:
- Đo Hdc. HVN bằng thước đo cao Blume – Leiss với độ chính xác 0,5 mét
- Đo D1.3 bằng thước dây với độ chính xác 1 cm
- Xác định tên cây và tổ thành loài chủ yếu
3.3.3 Đặc điểm và tính chất của các loại đất dưới ba trạng thái rừng IIIA1, IIIA2
và IIIA3
Để mô tả đặc trưng hình thái phẫu diện đất, kết hợp với việc lấy mẫu phân
tích một số chỉ tiêu lý, hóa tính cơ bản của đất, qua đó tìm hiểu, đánh giá những
đặc điểm, tính chất đặc trưng của từng loại đất ứng với mỗi kiểu rừng khác nhau,
chúng tôi đã tiến hành chọn vị trí đào phẫu diện trên giao điểm của hai đường
chéo trong ô tiêu chuẩn.
- Kích thước của phẫu diện: dài từ 0,8 – 1,0 m, rộng từ 0,6 – 0,8 m, sâu từ 1,0–1,2 m.

13


- Nguyên tắc đào phẫu diện: không đào phẫu diện ở gần đường đi, chọn
thành phẫu diện đất đối diện ánh sáng mặt trời… khi đào phẫu diện đất được đổ
sang hai bên, không đứng lên trên bề mặt thành phẫu diện.
Sau khi đào phẫu diện xong, tiến hành phân chia tầng đất (chủ yếu dựa vào
màu sắc theo tam giác màu của S.A.Zakharôp), đo độ dầy tầng đất và mô tả một số
đặc trưng về hình thái phẫu diện đất như màu sắc, độ ẩm, sa cấu, độ chặt… ghi
chép vào phiếu mô tả đã in sẵn cho từng phẫu diện.

(Tam giác màu S.A.Zakharôp)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status