BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
[\
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG KINH TẾ -XÃ HỘI LÀM CƠ
SỞ ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ BẢO VỆ VÀ
PHÁT TRIỂN LÂM NGHIỆP TẠI BAN QUẢN LÝ
RỪNG PHÒNG HỘ ĐẦU NGUỒN ĐA NHIM
HUYỆN LẠC DƯƠNG
Họ và tên sinh viên: TRẦN THỊ LIÊN
Ngành: LÂM NGHIỆP
Niên khóa: 2004-2009
Tháng 05/2009
NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG KINH TẾ -XÃ HỘI LÀM CƠ
SỞ ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ BẢO VỆ VÀ
PHÁT TRIỂN LÂM NGHIỆP TẠI BAN QUẢN LÝ
RỪNG PHÒNG HỘ ĐẦU NGUỒN ĐA NHIM
HUYỆN LẠC DƯƠNG
Tác giả
TRẦN THỊ LIÊN
Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu
cấp bằng kỹ sư ngành lâm nghiệp
Đà Lạt, tháng 5 năm 2009
SVTH: Trần Thị Liên
i
TÓM TẮT
Đề tài “Nghiên cứu thực trạng kinh tế - xã hội làm cơ sở đề xuất các biện pháp
quản lý bảo vệ và phát triển lâm nghiệp tại Ban quản lý rừng phòng hộ đầu nguồn
Đa Nhim, huyện Lạc Dương, tỉnh Lâm đồng” được thực hiện từ tháng 01/2009 đến
tháng 05/2009 trên địa bàn của Ban quản lý rừng phòng hộ đầu nguồn Đa Nhim,
huyện Lạc Dương trong khuôn khổ của một khóa luận tốt nghiệp Đại học chuyên
ngành Quản lý tài nguyên rừng.
Từ kết quả khảo sát thu thập thông tin và phân tích số liệu về tình hình dân sinh
- kinh tế - xã hội, diễn biến tài nguyên rừng và đất rừng, tình hình quản lý, bảo vệ và
sử dụng nguồn tài nguyên rừng tại khu vực nghiên cứu, đề tài đã thu được các kết quả
về đánh giá thực trạng kinh tế - xã hội liên quan tới tài nguyên rừng, qua đó đã đề xuất
những giải pháp về chính sách và kỹ thuật nhằm góp phần vào việc quản lý, bảo vệ và
phát triển ổn định tài nguyên rừng và đất rừng tại khu vực nghiên cứu. Kết quả như
sau:
1. Về tình hình dân sinh, kinh tế và xã hội:
- Đời sống hiện nay của cộng đồng dân cư chung quanh khu vực rừng đầu
nguồn Đa Nhim vẫn còn khó khăn. Do vậy, sức ép vào tài nguyên rừng tại địa phương
là rất lớn
- Sinh kế của người dân chủ yếu dựa vào việc canh tác cây trà và cà phê bên
cạnh việc nhận khoán trồng, chăm sóc và quản lý bảo vệ rừng.
2. Về tình hình quản lý bảo vệ rừng:
- Nạn khai thác lâm sản trái phép vẫn còn là những khó khăn thực tế mà lực
lượng quản lý bảo vệ tài nguyên rừng phải đối đầu.
- Số vụ vi phạm tài nguyên rừng vẫn còn xảy ra, tuy không nghiêm trọng và chủ
iii
DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT
- BQLRPHĐN Đa nhim: Ban quản lý rừng phòng hộ đầu nguồn Đa Nhim
- UBND: Ủy Ban Nhân Dân
- QLBVR: Quản lý bảo vệ rừng
- (N): Hướng Bắc
- (NW): Hướng Tây Bắc
- (SW): Hướng Tây Nam
- (NE): Hướng Đông Bắc
iv
DANH SÁCH CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Diện tích rừng và đất rừng trên địa bàn thuộc BQLRPHĐN Đa nhim
Bảng 2.2: Hiện trạng tài nguyên rừng tại khu vực nghiên cứu năm 2006
Bảng 2.3: Hiện trạng tài nguyên rừng tại khu vực nghiên cứu năm 2007
Bảng 2.4: Hiện trạng tài nguyên rừng tại khu vực nghiên cứu năm 2008
Bảng 4.1: Hiện trạng tài nguyên rừng năm 2006 tại BQLRPHĐN Đa Nhim
Bảng 4.2: Hiện trạng tài nguyên rừng năm 2007 tại BQLRPHĐN Đa Nhim
Bảng 4.3: Hiện trạng tài nguyên rừng năm 2008 tại BQLRPHĐN Đa Nhim
Bảng 4.4: Hiện trạng sử dụng đất đai theo trạng thái và chức năng rừng năm 2006
Bảng 4.5: Hiện trạng sử dụng đất đai theo trạng thái và chức năng rừng năm 2007
Bảng 4.6: Hiện trạng sử dụng đất đai theo trạng thái và chức năng rừng năm 2008
Bảng 4.7: Biểu dân số và biến động về dân số năm 2008
3.3. Nội dung và phương pháp nghiên cứu ………………………………………14
3.3.1. Nội dung nghiên cứu ………………………………………………………14
3.3.2. Phương pháp nghiên cứu …………………………………………………..14
3.3.2.1. Phương pháp thống kê kế thừa số liệu…………………………………...14
3.3.2.2. Phương pháp điều tra thu thập số liệu………………………………… 15
Chương 4. Kết quả nghiên cứu và thảo luận …………………………..……..16
4.1. Tài nguyên rừng tại khu vực nghiên cứu …………………………………….16
4.1.1. Hiện trạng tài nguyên rừng năm 2006- năm 2008 …………………………18
4.1.2. Hiện trạng sử dụng đất đai tại khu vực nghiên cứu ………………………..19
4.2. Tình hình dân sinh, kinh tế, xã hội và những hoạt động gắn liền với việc quản
lý bảo vệ rừng và sử dụng tài nguyên rừng …………………………………………..23
vi
4.2.1. Tình hình dân sinh , kinh tế, xã hội ………………………………………..23
4.2.2. Công tác quản lý bảo vệ và sử dụng tài nguyên rừng tại khư vực nghiên
cứu…………………………………………………………………………….………24
Chương 5. Đề xuất và giải pháp ……………………………………………….29
5.1. Đối với rừng thông …………………………………………………………..30
5.1.1. Giải pháp về chính sách ……………………………………………………30
5.1.2. Giải pháp qui hoạch đất lâm nghiệp ……………………………………….30
5.13. Giải pháp phòng trừ sâu bệnh hại rừng …………………………………….31
5.1.4. Giải pháp về xây dựng cơ sở hạ tầng ……………………………………...31
5.2. Đối với rừng lá rộng …………………………………………………………31
5.2.1. Giải pháp về chính sách ……………………………………………………32
5.2.2. Giải pháp về qui hoạch sử dụng đất lâm nghiệp có giá trị thấp
…………………………………………………………………..……………………32
5.3. Một số chính sách cần được áp dụng …………………...………………….32
5.3.1. Chính sách đất đai và hưởng lợi ………………………………………… 32
5.3.2. Chính sách đầu tư và tín dụng ……………………………………………. 33
SVTH: Trần Thị Liên
Chương 1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Rừng là tài nguyên phong phú và vô cùng quí giá của mỗi quốc gia nói riêng và
của toàn thế giới nói chung, là lá phổi của trái đất, là bộ phận quan trọng của môi
trường sinh thái. Rừng có giá trị to lớn đối với nền kinh tế quốc dân, gắn liền với đời
sống của nhân dân và sự sống còn của nhân loại.
Rừng có rất nhiều tác dụng như cung cấp gỗ, củi, các nguyên liệu cho nhiều
ngành công nghiệp như giấy, sợi, ta nanh, hương liệu, dược liệu, thực phẩm … Rừng
còn giữ vai trò điều tiết chính trong cân bằng thành phần đại khí quyển trên địa cầu và
là “cái nôi” bảo tồn đa dạng sinh học, bảo tồn loài và các nguồn gen quý hiếm, có tác
dụng cung cấp dưỡng khí, hút các khí thải độc hại, diệt khuẩn, hút bụi, làm giảm tiếng
ồn, nuôi dưỡng và điều tiết nguồn nước, bảo vệ đất, bảo vệ động vật hoang dã, chống
xói mòn… Ngoài ra, rừng còn có tác dụng to lớn trong quốc phòng, như nhà thơ Tố
Hữu đã viết “Rừng che bộ đội, rừng vây quân thù”.
Những năm gần đây, chế độ khí hậu toàn cầu thay đổi kèm theo tần số xuất hiện
ngày càng gia tăng của hiện tượng El Nino và La Nina dẫn đến thiên tai xảy ra ở nhiều
nơi trên thế giới, tầng ô zôn bị mỏng dần, hiệu ứng nhà kính cũng gia tăng... Và một
trong những nguyên nhân gây ra những hiện tượng như vậy là do diện tích rừng trên
trái đất ngày càng bị thu hẹp. Vì vậy có thể khẳng định, sự huỷ hoại rừng đồng nghĩa
với sự hủy hoại môi trường sống.
Tài nguyên rừng ở Việt Nam trải qua nhiều năm dưới chế độ phong kiến, thực
dân và qua nhiều năm chiến tranh ác liệt cũng đã bị tàn phá rất nhiều. Cộng thêm vấn
đề đô thị hoá, dân số và nhu cầu về đất canh tác gia tăng, cơ chế và chính sách sử dụng
tài nguyên rừng còn nhiều bất cập dẫn đến tình trạng tài nguyên rừng ngày càng suy
giảm, diện tích rừng và đất lâm nghiệp ngày một bị thu hẹp. Trước tình trạng trên, xã
hội đang
đòi hỏi các nhà hoạch định chính sách, các nhà quản lý lâm nghiệp …cần tiến hành
nghiên cứu, tìm ra các chính sách, các giải pháp đồng bộ về kỹ thuật - kinh tế - xã hội
Song, do nhiều nguyên nhân khách quan và chủ quan về dân sinh, kinh tế và xã hội đã
làm tài nguyên rừng nơi đây bị suy giảm, diện tích rừng đang có chiều hướng bị thu
hẹp lại do hiện tượng lấn chiếm đất rừng bất hợp pháp làm đất canh tác… đã ảnh
hưởng không nhỏ đến hoàn cảnh môi trường cũng như cuộc sống của người dân địa
phương.
Vấn đề đặt ra là cần có những khảo sát, đánh giá về tình hình dân sinh, kinh tế,
xã hội gắn liền với quyền lợi và nhu cầu cuộc sống từ tài nguyên rừng cùng nghĩa vụ
bảo vệ nguồn tài nguyên thiên nhiên này của cộng đồng dân cư một các cụ thể, khoa
2
Luận văn tốt nghiệp
SVTH: Trần Thị Liên
học để làm cơ sở cho việc đề xuất một số biện pháp quản lý bảo vệ rừng được hiệu quả
cũng như thúc đẩy sự phát triển lâm nghiệp bền vững tại địa phương.
Xuất phát từ tình hình và yêu cầu thực tế nói trên, chúng tôi tiến hành thực hiện
đề tài: “Nghiên cứu thực trạng kinh tế - xã hội làm cơ sở đề xuất các biện pháp
quản lý bảo vệ và phát triển lâm nghiệp tại Ban quản lý rừng phòng hộ đầu nguồn
Đa Nhim, huyện Lạc Dương, tỉnh Lâm đồng” trong khuôn khổ của một khóa luận tốt
nghiệp đại học tại Bộ môn Quản lý tài nguyên rừng, Khoa Lâm nghiệp, Trường Đại
học Nông Lâm với hy vọng góp phần vào công tác quản lý bảo vệ nguồn tài nguyên
rừng và phát triển lâm nghiệp tại địa bàn Ban quản lý rừng phòng hộ đầu nguồn Đa
nhim.
3
dần từ 1900 mét xuống 1000 mét (hướng về hồ Đa Nhim) theo hướng từ Bắc xuống
Nam. Một phần địa hình giảm dần từ Nam xuống Bắc hướng về sông Krông Nô. Địa
hình phân cắt nhiều, thay đổi lớn nên độ dốc từ 200 – 30 0, có nơi lớn hơn 30 0 như khu
vực giáp chân đỉnh Langbiang.
Nơi cao nhất là :
1879 m
Nơi thấp nhất là :
900 m.
b. Thổ nhưỡng: Trên khu vực nghiên cứu có một số dạng đất chủ yếu sau:
- Đất Feralit có mùn phát triển trên nền đá acit kết tinh chua như Granit (Có đặc
điểm cứng khô, khó bị phong hoá, đất có thành phần cơ giới nhẹ hoặc trung bình, kết
cấu rời rạc dễ bị xói mòn )
4
Luận văn tốt nghiệp
SVTH: Trần Thị Liên
- Đất Feralít có mùn phát triển trên nền phiến thạch sét (Có khả năng phong hoá
mạnh, cho đất có thành phần cơ giới nặng, kết dính cao, khó xói mòn hơn loại đất trên)
.
- Đất Feralít vàng đỏ có mùn phát triển trên nền đá mẹ mácma axít
- Đất phù sa và dốc tụ ven đồi núi và sông suối, hình thành do quá trình bào
- Hướng gió Đông Bắc (NE) thịnh hành từ tháng 11 cho đến tháng 4 năm sau.
e. Thủy văn: Do địa hình chia cắt phức tạp nên hình thành nhiều sông suối, khe
và ghềnh thác phân bổ đều khắp toàn khu vực với lưu lượng nước thay đổi từng mùa.
Khu vực nghiên cứu có 03 sông chính :
- Sông Đa nhim chảy suốt từ đầu ranh giới phía Đông Bắc theo hướng Nam có
chiều dài 26 km với hơn 16 nhánh suối chảy vào sông này; trong đó suối lớn nhất là
suối Đachay với chiều dài 22 km.
- Sông Klong két bắt nguồn từ phía đông bắc và phía đông dãy Bidoup chảy theo
hướng Nam có chiều dài nằm trong vùng nghiên cứu là 5km. Đầu nguồn của dòng
sông này là suối Da mông và Da hir .
- Sông Krông Nô bắt nguồn từ phía Đông Bắc và phía Đông dãy Bidoup chảy
theo hướng Tây có chiều dài nằm trong vùng nghiên cứu là 6km.
2.1.4. Tình hình dân sinh- kinh tế- xã hội:
- Dân số trong khu vực bao gồm 2.556 hộ; trong đó đồng bào dân tộc chiếm
2.505 hộ gồm 15.029 khẩu với khoảng 7.515 lao động chính. Đa số là những hộ sống
ven rừng và trong rừng với nghề nghiệp chủ yếu là sản xuất nông nghiệp, nhận khoán
quản lý bảo vệ rừng và trồng rừng.
- Thành phần dân tộc bao gồm các dân tộc Cil, K’ho, Kinh, với chiếm tỉ lệ lớn là
K’ho.
- Dân cư trên vùng nghiên cứu gồm các xã ĐaSar, Đachair, ĐaNhim, xã Lát,
Đưng Knớ, thuộc huyện Lạc dương có trình độ canh tác còn lạc hậu, trước đây sống
du canh du cư, thu nhập không ổn định, thường thiếu ăn vào mùa giáp hạt. Trong
những năm gần đây với nhiều chính sách hỗ trợ của nhà nước như : Chính sách định
canh định cư, xây dựng cơ sở hạ tầng, phát triển chăn nuôi, xây dựng vườn hộ, tạo
công ăn việc làm từ nghề rừng như khoán QLBVR, trồng rừng, chăm sóc rừng, tận thu
lâm sản phụ ...nên đã thay đổi được tập quán canh tác lạc hậu từ xưa của đồng bào
dân tộc giúp cho đời sống của người dân được tăng lên rõ rệt, kể cả vật chất lẫn tinh
thần. Nhiều hộ đã thoát nghèo, hiện tượng thiếu ăn vào mùa giáp hạt đã được giảm
thiểu rõ rệt. Bên cạnh đó nhờ sự hỗ trợ kỹ thuật thường xuyên, nên người dân đã biết
6
trung tâm các xã, tuy nhiên cán bộ y tế còn thiếu và thuốc men chỉ đủ chữa các bệnh
thông thường .
Giáo dục: Các xã đã có trường phổ thông cấp I và II khang trang, đáp ứng
được nhu cầu học tập cho các em học sinh trong lứa tuổi. Riêng xã ĐaSar đã có 01
7
Luận văn tốt nghiệp
SVTH: Trần Thị Liên
trường cấp III. Nhưng số học sinh đến trường còn ít so với lứa tuổi phải đi học. Đa số
người lớn không biết chữ .
Nước sinh hoạt: Hiện nay các xã đều đã được đầu tư trang bị nước sạch tự
chảy cho nhân dân, nhưng vẫn chưa đáp ứng nhu cầu sinh hoạt, vì vậy vẫn có một số
hộ chưa có nước dùng và phải dùng nước lấy từ suối tự nhiên và hệ thống giếng tự
đào.
2.2 Tình hình phát triển lâm nghiệp
2.2.1 Hiện trạng rừng tại khu vực
Khu vực nghiên cứu có tổng diện tích tự nhiên là 47.892,08 ha, bao gồm:
a. Đất lâm nghiệp: 42.954,79 ha, trong đó:
* Đất lâm nghiệp quy hoạch rừng phòng hộ: 23.254,09 ha
* Đất lâm nghiệp quy hoạch rừng sản xuất: 19.709,7 ha, gồm các loại đất sau:
+ Đất có rừng: 40.968,878 ha:
- Rừng tự nhiên: 38.637,048 ha
- Rừng trồng: 2.331,83 ha.
+ Đất trống, cây bụi (IA+IB+IC): 1.985,912 ha.
b. Đất quy hoạch nông nghiệp và đất khác: 4.937,29 ha.
Diện tích rừng và đất rừng phân bổ trên 05 xã do BQLRPHĐN Đa nhim
quản lý được thể hiện cụ thể ở bảng 2.1 dưới đây:
304,31
3.478,50
100,00
Xã Đa nhim
6.637,63
1853,12
4.126,81
657,70
3
Xã Đasar
20.196,40
1471,96
18.662,19
62,25
4
TỔNG CỘNG
(Nguồn:Phòng kỹ thuật BQLRPHĐN Đa nhim 2008)
2.2.2. Diễn biến tài nguyên rừng từ năm 2006 đến 2008
Diễn biến tài nguyên rừng tại khu vực nghiên cứu qua các năm được trình
bày cụ thể ở các bảng 2.2, 2.3 và 2.4 dưới đây như sau:
Bảng 2.2 Hiện trạng tài nguyên rừng tại khu vực nghiên cứu năm 2006
Loại đất, loại rừng
Phân theo chức năng (ha)
Diện tích
(ha)
Đặc dụng
Phòng hộ
Tổng diện tích
42.954,790
42.954,790
1. Đất có rừng
41.083,014
41.083,014
Bảng 2.3 Hiện trạng tài nguyên rừng tại khu vực nghiên cứu năm 2007
Loại đất, loại rừng
Diện tích
(ha)
Phân theo chức năng (ha)
Đặc dụng
Phòng hộ
Tổng diện tích
42.954,790
42.954,790
1. Đất có rừng
41.037,548
41.037,548
Rừng tự nhiên
38.702,218
38.702,218
Rừng trồng
23.254,090
19.709,700
1. Đất có rừng
40.968,878
22.679,870
18.298,008
Rừng tự nhiên
38.637,048
21.727,000
16.919,048
Rừng trồng
2331,830
952,870
1.378,960
2. Đất không rừng
SVTH: Trần Thị Liên
Chương 3
MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Những căn cứ pháp lý
3.1.1 Những căn cứ chung:
- Luật Bảo vệ và Phát triển rừng đã được Chủ tịch nước Trần Đức
Lương ký lệnh số 25/2004/L/CTN.
- Luật đất đai năm 2003.
- Nghị định số 01/CP ngày 04/01/1995 của Chính phủ ban hành về việc
qui định giao khoán đất sử dụng vào mục đích nông nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản trong
các doanh nghiệp nhà nước.
- Quyết định 661/QĐ-TTg ngày 29/7/1998 của Thủ tướng chính phủ về
mục tiêu nhiệm vụ, chính sách và tổ chức thực hiện Dự án trồng mới 5 triệu ha rừng .
- Quyết định 245/1998/QĐ-TTg ngày 21/12/1998 của Thủ Tướng Chính
phủ về thực hiện trách nhiệm quản lý nhà nước của các cấp về rừng và đất lâm nghiệp.
- Nghị định 163/1999/NĐ-CP ngày 16/11/1999 của Thủ Tướng Chính
phủ về việc giao đất lâm nghiệp cho tổ, hộ gia đình và cá nhân sử dụng ổn định lâu dài
vào mục đích lâm nghiệp.
- Thông tư số 94/2001/TT-BNN-TCCB ngày 21/9/2001 của Bộ Nông
nghiệp và Phát triển Nông thôn về việc hướng dẫn thực hiện quyết định 245/1998/QĐTTg.
- Quyết định 178/2001/QĐ-Ttg ngày 12/11/2001 của Thủ Tướng Chính
phủ về quyền hưởng lợi, nghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân được giao, được thuê, nhận
khoán rừng và đất lâm nghiệp.
- Thông tư số 43/2002/TT-BTC ngày 7/5/2002 hướng dẫn việc quản lý
cấp phát vốn ngân sách nhà nước cho dự án trồng mới 5 triệu ha rừng.
12
tài nguyên rừng tại khu vực nghiên cứu, cùng với các chính sách của Nhà nước, đề tài
cần hướng đến những mục tiêu sau:
- Đánh giá thực trạng kinh tế - xã hội tại khu vực nghiên cứu.
13
Luận văn tốt nghiệp
SVTH: Trần Thị Liên
- Đánh giá hiện trạng quản lý bảo vệ tài nguyên rừng tại khu vực nghiên cứu.
- Đề xuất được các biện pháp quản lý bảo vệ rừng và phát triển lâm nghiệp tại địa
bàn BQLRPHĐN Đa Nhim
3.3 Nội dung và phương pháp nghiên cứu
3.3.1 Nội dung nghiên cứu
Để đạt được những mục tiêu mà đề tài đã xác định, trong khuôn khổ một khóa
luận tốt nghiệp đại học, chúng tôi tiến hành nghiên cứu những nội dung chủ yếu sau:
- Điều tra thực trạng tình hình dân sinh, kinh tế, xã hội và những hoạt động gắn
liền với việc quản lý, bảo vệ và sử dụng tài nguyên rừng tại khu vực.
- Điều tra và thu thập tài liệu về hiện trạng tài nguyên rừng cũng như các hoạt
động phát triển lâm nghiệp.
- Phân tích, đánh giá các biện pháp quản lý bảo vệ.
3.3.2 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu chính được sử dụng trong quá trình nghiên cứu của đề
tài là phương pháp kế thừa và tiến hành thu thập bổ sung số liệu, cụ thể:
3.3.2.1 Phương pháp thu thập và kế thừa số liệu
- Thu thập các văn bản ban hành của Nhà nước và địa phương liên quan đến
nghiên cứu của đề tài.
- Thu thập số liệu về tự nhiên, khí hậu, kinh tế, xã hội của khu vực nghiên cứu
thông qua các nguồn như các báo cáo về tình hình sử dụng đất đai, báo cáo thống kê
SVTH: Trần Thị Liên
Chương 4
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1 Tài nguyên rừng tại khu vực nghiên cứu
4.1.1 Hiện trạng tài nguyên rừng năm 2006 - 2008
Hiện trạng tài nguyên rừng tại khu vực nghiên cứu được trình bày trong các
bảng 4.1, 4.2, 4.3 cụ thể dưới đây:
Bảng 4.1: Hiện trạng tài nguyên rừng năm 2006 tại BQLRPHĐN Đa Nhim
Loại đất, loại rừng
Tổng diện tích (ha)
A. DIỆN TÍCH ĐẤT CÓ RỪNG
41.012,044
I.Rừng tự nhiên
38.680,214
1. Rừng gỗ
32.468.848
2. Rừng tre nứa
3.268,100
3. Rừng hỗn giao
3- Ic
781,150
II.Mục đích khác
466,762
TỔNG DIỆN TÍCH
42.954,790
(Nguồn:BQLRPHDĐN ĐaNhim, 2006)
16