Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN THỊ BÍCH PHƢỢNG
NGHIÊN CỨU BỆNH HẠI RỄ KEO TAI TƢỢNG (ACACIA
MANGIUM ) LÀM CƠ SỞ ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP
QUẢN LÝ DỊCH BỆNH TẠI TUYÊN QUANG LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC LÂM NGHIỆP
THÁI NGUYÊN - 2011 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan rằng số liệu tính toán chính xác và được lấy từ việc
đi thực tế và làm phòng thí nghiệm. Nếu có điều gì sai sót tôi xin chịu trách
nhiệm.
Nguyễn Thị Bích Phượng
Nguyễn Thị Bích Phượng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Stt
Từ viết tắt
Ý nghĩa
1
CT 2 – 1
Công thức tính thứ nhất
2
CT 2 – 2
Công thức tính thứ hai
3
CT 2 – 3
Công thức tính thứ ba
4
YS
Phú Lâm - Yên Sơn
5
MB
Mỹ Bằng - Yên Sơn
6
CH1
Hòa Phú - Chiêm Hóa
7
CH2
Minh Quang - Chiêm Hóa
Bảng 4.15. Tỉ lệ bị bệnh tại các tuổi 53
Bảng 4.16. Kết quả phân tích phƣơng sai 53
Bảng 4.17. Kiểm tra sự sai khác của từng cặp về tỉ lệ bị bệnh theo tuổi 54
Bảng 4.18. So sánh tỉ lệ bị bệnh ở các tuổi bằng trắc nghiệm Duncan 55
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
Bảng 4.19. Tốc độ phát triển của hệ sợi nấm ở các môi trƣờng dinh dƣỡng
khác nhau ở các khu vực khác nhau 56
Bảng 4.20. Tốc độ phát triển của hệ sợi nấm ở các nhiệt độ khác nhau trên
các khu vực khác nhau 58
Bảng 4.21. Ảnh hƣởng của độ ẩm không khí đến sinh trƣởng phát triển
đƣờng kính hệ sợi 60
Bảng 4.22. Ảnh hƣởng của môi trƣờng pH đến sinh trƣởng phát triển
đƣờng kính hệ sợi 63
Bảng 4.23. Kết quả đo vòng kháng nấm của thuốc 66 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 2.1. Bẫy đất 15
Hình 4.1. Lá cây bị héo rũ 36
Hình 4.2. Lá keo bị héo từ ngọn xuống 36
Hình 4.3. Cây bị chết khô do bệnh hại rễ 37
Hình 4.4. Rễ cây bị bệnh 37
Hình 4.5. Rễ cây bị bệnh 37
Hình 4.6. Bào tử áo (Chlamydospore) 39
Hình 4.8. Túi bào tử động (Sporangia) 39
Trang
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƢƠNG I. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4
1.1.Trên thế giới 4
1.1.1. Nghiên cứu về bệnh hại cây rừng 4
1.1.2. Nghiên cứu về bệnh hại Keo 6
1.1.3. Một số nghiên cứu về sử dụng biện pháp phòng trừ tổng hợp IPM 7
1.2. Ở Việt Nam 9
1.2.1. Những nghiên cứu về bệnh trong nƣớc 9
1.2.2. Những nghiên cứu về bệnh hại Keo 9
1.2.3. Một số nghiên cứu về sử dụng biện pháp phòng trừ tổng hợp IPM ở
Việt Nam 10
1.3. Nhận xét chung 11
CHƢƠNG II. MỤC TIÊU, ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG
PHÁP NGHIÊN CỨU 12
2.1. Mục tiêu nghiên cứu 12
2.2. Đối tƣợng nghiên cứu 12
2.3. Địa điểm nghiên cứu 12
2.4. Nội dung nghiên cứu 12
2.4.1. Xác định nguyên nhân gây bệnh: Phân lập và giám định mẫu vật gây bệnh 13
2.4.2. Xác định tỷ lệ bị bệnh (P%) và mức độ bị bệnh (R%) của bệnh hại
rễ Keo tai tƣợng tại khu vực nghiên cứu 13
2.4.3. Nghiên cứu một số đặc điểm sinh thái học của vật gây bệnh 13
2.4.4. Nghiên cứu một số đặc điểm sinh vật học của vật gây bệnh trong
nuôi cấy thuần khiết 13
2.5. Phƣơng pháp nghiên cứu 13
2.5.1. Phƣơng pháp xác định nguyên nhân gây bệnh 13
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
3.2.2.4. Thuỷ sản 30
3.2.2.5. Công nghiệp 30
3.2.2.6. Năng lƣợng 31
3.2.3. Thực trạng xã hội và cơ sở hạ tầng 31
3.2.3.1. Giáo dục 31
3.2.3.2. Y tế 32
3.2.3.3. Văn hoá thông tin 32
3.2.3.4. Giao thông 32
3.2.3.5. Du lịch 33
3.3. Nhận xét và đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội
khu vực nghiên cứu 33
3.3.1. Thuận lợi 33
3.3.2. Khó khăn 34
CHƢƠNG IV. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 35
4.1. Xác định nguyên nhân gây bệnh và tỉ lệ bị bệnh hại rễ làm khô cành
ngọn Keo tai tƣợng tại khu vực nghiên cứu 35
4.1.1. Mô tả triệu chứng 35
4.1.2. Phân lập mẫu bệnh 38
4.1.3. Giám định sinh vật gây bệnh 38
4.2. Xác định tỉ lệ bị bệnh (P%) và mức độ bị hại (R%) của bệnh hại rễ
Keo tai tƣợng tại khu vực nghiên cứu 41
4.2.1. Xác định tỉ lệ bị bệnh (P%) của bệnh hại rễ Keo tai tƣợng tại khu
vực nghiên cứu 41
4.2.2. Mức độ bị hại (R%) của bệnh hại rễ Keo tai tƣợng tại khu vực
nghiên cứu 42
4.3. Nghiên cứu ảnh hƣởng của một số nhân tố sinh thái đến tỷ lệ bị bệnh
tại khu vực nghiên cứu 43
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
ĐẶT VẤN ĐỀ
Theo thống kê của tổ chức Nông Lƣơng của Liên hợp quốc (FAO), ở thập
niên trƣớc, mỗi năm toàn thế giới có khoảng 83.000 km
2
rừng bị chặt phá. Trong
giai đoạn từ 2000 - 2010, mỗi năm có 52.000 km
2
rừng biến mất [34]. Ở Việt
Nam tình hình diễn biến tài nguyên rừng cũng xảy ra tƣơng tự. Năm 1943, diện
tích rừng toàn quốc là 14,3 triệu ha, tƣơng ứng độ che phủ là 43%, đến ngày
31/12/2009 diện tích rừng toàn quốc là 13.258.843 ha (diện tích rừng tự nhiên là
10.339.305 ha và rừng trồng là 2.919.538 ha) với độ che phủ 39,1% [3].
Sự suy giảm diện tích rừng do nhiều nguyên nhân khác nhau nhƣ: Quản
lý rừng không chặt chẽ, kinh doanh rừng không đúng mục đích, khai thác
rừng bất hợp pháp… Một trong những nguyên nhân chính là công tác bảo vệ
rừng, phòng chống sâu bệnh hại chƣa đƣợc quan tâm đúng mức. Hàng năm có
hàng nghìn ha rừng trên đất nƣớc ta, đặc biệt là rừng trồng bị các trận dịch sâu
bệnh tàn phá, ảnh hƣởng lớn đến sinh trƣởng, phát triển của rừng mà chƣa có
biện pháp phòng trừ hữu hiệu.
Trƣớc những thực trạng trên, nhiệm vụ chính và quan trọng hiện nay
của ngành Lâm Nghiệp và toàn xã hội là việc bảo vệ và duy trì vốn rừng hiện
có, đi đôi với công tác cải tạo và xây dựng vốn rừng. Đảng và nhà Nƣớc
thông qua chiến lƣợc phát triển Lâm nghiệp Việt Nam giai đoạn 2006 - 2020
nhằm quản lý rừng hợp lý, đẩy nhanh tốc độ trồng rừng, phủ xanh đất trống
đồi núi trọc, bảo vệ vốn rừng. Phấn đấu đến năm 2010 nâng tỷ lệ đất có rừng
lên 42 - 43% và 47% vào năm 2020 [4].
Việt Nam là một trong những nƣớc đƣợc đánh giá cao vì nỗ lực trồng
mới rừng. Đó là nhận xét nêu trong bản phúc trình của Tổ chức Nông Lƣơng
dẫn tới cây ngừng hoặc kém phát triển làm giảm năng suất, chất lƣợng rừng
trồng. Có rất ít công trình nghiên cứu về loại bệnh hại này nên khi dịch bệnh
xảy ra thì ngƣời dân chỉ có thể làm một số biện pháp thủ công nhƣ chặt bỏ
cây, đào rễ, khử trùng đất hoặc trồng loài cây mới trên đất đó.
3
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
Xuất phát từ thực trạng tác hại của bệnh hại rễ gây ra cho cây Keo tai
tƣợng và những khó khăn trong công tác phòng trừ bệnh, đƣợc sự phân công
của Khoa Sau đại học - Trƣờng Đại học Nông lâm Thái Nguyên, dƣới sự
hƣớng dẫn của PGS.TS. Phạm Quang Thu, tôi tiến hành thực hiện đề tài:
“Nghiên cứu bệnh hại rễ Keo tai tượng (Acacia mangium) làm cơ sở đề
xuất các biện pháp quản lý dịch bệnh tại Tuyên Quang”.
Từ đó tìm hiểu rõ nguyên nhân gây bệnh cho cây keo tai tƣợng và đề
xuất các biện pháp quản lý dịch bệnh hiệu quả.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
nhà khoa học bệnh cây Châu Âu đã có những thăm dò vật gây bệnh trên cây
gỗ. Trong đó có G.L.Hartig và con ông là T.Hartig đã có những mô tả về
nguyên nhân gỗ bị mục, nhƣng học thuyết đó chƣa đƣợc xác lập nhiều kết luận
sai. Cho nên những quan sát, thí nghiệm và phân tích bƣớc đầu về bệnh cây
rừng đầu thế kỷ XIX đƣợc xem là phôi thai của khoa học bệnh cây rừng [16].
Bệnh cây rừng đã trở thành môn học độc lập bắt đầu từ năm 1980 và
đƣợc phát triển trên cơ sở của khoa học lâm sinh học và bệnh thực vật. Năm
1966, nhà thực vật học ngƣời Đức M.Willkomm đã phát biểu bài báo “Kẻ thù
nhỏ của cây rừng” (Die microcopischen Feinde des Waldes) đã có tác dụng
thúc đẩy việc nghiên cứu khoa học này và Robert Hartig, ngƣời cháu nội của
G.L.Hartig đã đƣợc công nhận là ngƣời đặt nền móng cho khoa học bệnh cây
rừng. Năm 1974 và 1975 ông phát biểu các tài liệu chuyên khảo về bệnh cây
rừng nhƣ “Bệnh hại chủ yếu cây rừng”, “Hiện tƣợng tổn thƣơng gỗ”. Năm 1982
ông xuất bản cuốn “Khoa học bệnh cây” (Lehrbuch der Baumkrankheiten). Đó
là cuốn giáo trình bệnh cây rừng đầu tiên trên thế giới. R.Hartig còn bồi
dƣỡng nhiều nhà bệnh cây rừng nổi tiếng và trở thành các nhà sáng lập bệnh
cây rừng ở các nƣớc Châu Âu và Châu Mỹ [16].
Những năm ở thập kỷ 50 của thế kỷ XX, nhiều nhà bệnh cây đã tập
trung vào việc xác định loài, mô tả nguyên nhân gây bệnh và điều kiện phát
sinh, phát triển của bệnh. Đặc biệt ở các nƣớc nhiệt đới, L. Roger (1953) đã
nghiên cứu các loại bệnh hại cây rừng đƣợc mô tả trong cuốn sách bệnh cây
rừng các nƣớc nhiệt đới (Phytopathologie des pays chauds). Trong đó có một
số bệnh hại lá của Thông, Keo, Bạch đàn …54.
Cuốn sách “Forest pathology” của John Boyce xuất bản năm 1961 đã
mô tả một số bệnh hại cây rừng. Cuốn sách này đƣợc xuất bản ở nhiều nƣớc
nhƣ: Anh, Mỹ, Canada 40.
6
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
tháng 6 năm 1964, nhóm tƣ vấn nghiên cứu và phát triển của các loài Acacia,
nhiều đại biểu kể cả các tổ chức Quốc tế nhƣ CIFOR (Trung tâm nghiên cứu
Lâm nghiệp Quốc tế) cũng đã đề cập đến các vấn đề sâu bệnh hại các loài
Acacia [61].
Kết quả nghiên cứu của Nguyễn Hoàng Nghĩa, 2006 thực tế có một số
nấm bệnh đã đƣợc phân lập từ một số loài keo. Đó là nấm Glomerella
cingulata gây bệnh đốm lá ở A. simsii; nấm Uromycladium robinsonii gây
bệnh rỉ sắt ở lá giả loài A. melanoxylon; nấm Oidium sp. có trên các loài A.
mangium và A. auriculiformis 24.
Theo nghiên cứu của Chris Lang (1996) trong thực tế có một số nấm
bệnh đã đƣợc phân lập từ một số loài keo. Đó là nấm Glomerella cingulata
gây bệnh đốm lá ở A. simsii; nấm Uromycladium robinsonii gây bệnh rỉ sắt ở
lá giả loài A. melanoxylon; nấm Oidium sp. có trên các loài A. mangium và A.
auriculiformis ở Trung Quốc nhƣng loài A. confusa (Đài Loan tƣơng tƣ) địa
phƣơng lại không bị bệnh 41.
Năm 2000, Old et al. đã phát hiện, mô tả các bệnh hại keo ở các nƣớc Đông
Nam Á và Ấn Độ, các bệnh thƣờng gặp là: bệnh phấn trắng (Powdery mildew),
bệnh đốm lá, bệnh bồ hóng, bệnh phấn hồng và rỗng ruột (Heart rot) 50.
1.1.3. Một số nghiên cứu về sử dụng biện pháp phòng trừ tổng hợp IPM
Về phòng trừ vật gây hại nói chung, bệnh cây nói riêng, trong những
năm gần đây các nhà khoa học đã kết hợp việc khống chế sinh vật với lợi ích
kinh tế và cân bằng sinh thái đã đƣa ra khái niệm về quản lý vật gây hại tổng
hợp hay phòng trừ tổng hợp IPM (Integrated Pest Management).
Theo Water, 1976 đã định nghĩa IPM nhƣ sau: “Quản lý vật gây hại
tổng hợp là sách lƣợc thông qua việc vận dụng nguyên lý sinh thái học phù
8
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
hợp với hiệu quả kinh tế và xã hội, bao gồm các biện pháp đề phòng vật gây
hại phát sinh, làm giảm bớt và điều chỉnh quần thể vật gây hại, giữ mật độ
1.2.1. Những nghiên cứu về bệnh trong nước
Bệnh cây rừng ở nƣớc ta bắt đầu muộn hơn so với các nƣớc trên thế
giới. Nhiều công trình đã khởi đầu đề cập đến một số loại bệnh hại.
Theo Trần Văn Mão, 1998 môn học bệnh cây rừng đƣợc bắt đầu giảng
dạy ở trƣờng Đại học Lâm nghiệp từ năm 1963. Từ đó đến nay các nhà khoa
học bệnh cây rừng đã đóng góp đáng kể cho nền khoa học chung trong cả
nƣớc, nhiều công trình điều tra bệnh cây rừng đã đƣợc công bố. Năm 1974
giáo trình bệnh cây rừng đã đƣợc xuất bản lần đầu tiên ở nƣớc ta. Cùng với sự
phát triển khoa học côn trùng rừng khoa học bệnh cây rừng đã có những bƣớc
phát triển từ khi thành lập bộ môn gỗ sâu bệnh 1964, bộ môn bảo vệ thực vật
năm 1968 tại trƣờng Đại học Lâm nghiệp. Trải qua gần 40 năm, chúng ta
đang ở giai đoạn đầu của giai đoạn thứ ba của lịch sử phát triển bệnh cây rừng,
nhƣng do sự tiếp nền khoa học hiện đại các nhà khoa học bệnh cây rừng đang
cố gắng hòa nhập vào nền khoa học chung của thế giới, nhiều nhà khoa học
bệnh cây nƣớc ta đã đƣợc tham gia làm thành viên của tổ chức nghiên cứu
lâm nghiệp quốc tế IUFRO và các tổ chức khác [16].
Từ năm 1971, với nhiều công trình nghiên cứu của mình, Trần Văn
Mão đã bắt đầu công bố một số bệnh trên các loài cây: Trẩu, Sở, Quế, Hồi,…
Bệnh hại thân cành đã đƣợc các tác giả: Lê Văn Liễu, Nguyễn Sỹ Giao,
Nguyễn Kim Oanh, Đỗ Xuân Quy, Phạm Văn Mạch nghiên cứu [14].
Trên Tạp chí Lâm nghiệp năm 1994, Trần Văn Mão đã đƣa ra một số
biện pháp phòng trừ bệnh hại thân cành Keo và Bạch đàn [20].
1.2.2. Những nghiên cứu về bệnh hại Keo
10
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
Từ đầu những năm 1980 trở lại đây, nhiều loài Keo đã đƣợc nhập về
thử nghiệm ở nƣớc ta nhƣ Keo tai tƣợng (A. mangium), Keo lá liềm (A.
crassicarpa), Keo đa thân (A. aulacocarpa), Keo bụi (A. cincinnata), Keo lá
sim (A. holosericea) và sau này là Keo lai tự nhiên đƣợc phát hiện và chủ
Hƣơng đã sử dụng xạ khuẩn để phòng chống bệnh thối cổ rễ cây thông con ở
vƣờn ƣơm do nấm Fusarium oxysporum gây ra 10. TS. Phạm Văn Mạch, năm
1991 trong công trình nghiên cứu của mình đã sử dụng các chủng Tricoderma
spp, xạ khuẩn Streptomyces spp để phòng chống bệnh thối cổ rễ cây thông con
vƣờn ƣơm 14. Tuy nhiên những nghiên cứu này mới dừng lại ở những thí
nghiệm các chủng nấm và xạ khuẩn đều đƣợc phân lập từ đất.
Sử dụng vi sinh vật nội sinh thực vật có khả năng ức chế sự phát triển của
nấm gây bệnh cây rừng đã đƣợc nghiên cứu ở Việt Nam từ năm 2002 (Phạm
Quang Thu, 2002) 27. Các tác giả nhƣ Phạm Văn Toản, Nguyễn Phƣơng Chi,
Phạm Việt Cƣờng, Phạm Quang Thu (2004) đã đi sâu vào nghiên cứu khả năng
tƣơng tác của các vi sinh vật có khả năng ức chế sinh vật gây bệnh với các loài
sinh vật đặc thù khác nhau nhƣ vi sinh vật phân giải lân, vi sinh vật kích thích
sinh trƣởng, vi sinh vật cố định đạm nội sinh và cộng sinh, vi sinh vật đối kháng
với nấm gây bệnh…để tạo ra chế phẩm hỗn hợp đƣợc gọi là “phân vi sinh chức
năng”. Phân vi sinh chức năng này đã đƣợc nghiên cứu và sản xuất thử cho từng
đối tƣợng cây trồng nhƣ: cây Bông, cây Đậu, cây Cà chua, cây Điều và một số
cây khác nhƣ cây keo, cây Thông nhựa, Thông mã vĩ [28].
1.3. Nhận xét chung
Các công trình nghiên cứu trên đã đánh dấu một bƣớc phát triển mới về
nghiên cứu bệnh hại cây rừng nói chung và bệnh hại thân cành keo nói riêng,
có ý nghĩa rất lớn trong sản xuất thực tiễn và khoa học. Những công trình
nghiên cứu này sẽ góp phần bổ sung thêm lƣợng kiến thức về bệnh cây rừng
thêm đầy đủ trong việc điều tra nghiên cứu về bệnh hại, xác định vật gây
bệnh, đặc tính sinh thái học và sinh vật học của vật gây bệnh, đề xuất các giải
12
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
pháp phòng trừ và quản lý dịch bệnh hại nhằm phát triển tốt loài Keo tai
tƣợng phục vụ nhu cầu kinh doanh và sinh thái của ngƣời trồng rừng.