Nghiên Cứu Bệnh Hại Rễ Keo Tai Tượng (Acacia Mangium ) Làm Cơ Sở Đề Xuất Các Biện Pháp Quản Lý Dịch Bệnh Tại Tuyên Quang - Pdf 35

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
------------

------------

NGUYỄN THỊ BÍCH PHƯỢNG

NGHIÊN CỨU BỆNH HẠI RỄ KEO TAI TƯỢNG (ACACIA
MANGIUM ) LÀM CƠ SỞ ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP
QUẢN LÝ DỊCH BỆNH TẠI TUYÊN QUANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC LÂM NGHIỆP

THÁI NGUYÊN - 2011


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
------------

------------

NGUYỄN THỊ BÍCH PHƯỢNG

NGHIÊN CỨU BỆNH HẠI RỄ KEO TAI TƯỢNG (ACACIA
MANGIUM ) LÀM CƠ SỞ ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP
QUẢN LÝ DỊCH BỆNH TẠI TUYÊN QUANG

CHUYÊN NGÀNH: LÂM HỌC
MÃ SỐ: 60 62 60

Luận văn được hoàn thiện trên cơ sở tham khảo nhiều tài liệu có liên
quan và ý kiến đóng góp của nhiều nhà chuyên môn và sự nỗ lực của tác giả.
Tuy nhiên do khả năng, điều kiện và thời gian còn hạn chế nên luận văn
không tránh khỏi những thiếu sót. Tác giả rất mong nhận được ý kiến đóng
góp, xây dựng của các nhà khoa học cũng như của bạn bè đồng nghiệp để
Luận văn được hoàn thiện.
Tác giả xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, tháng 9 năm 2011
Tác giả

Nguyễn Thị Bích Phượng


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Stt

Từ viết tắt

Ý nghĩa

1

CT 2 – 1

Công thức tính thứ nhất

2

CT 2 – 2


Minh Quang - Chiêm Hóa


DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 4.1. Tỉ lệ bị bệnh hại rễ Keo tai tượng tại một số khu vực nghiên cứu ..... 40
Bảng 4.2. Mức độ bị bệnh hại rễ Keo tai tượng tại một số khu vực điều tra...... 41
Bảng 4.3. Tỉ lệ bị bệnh tại các vị trí địa hình.................................................. 42
Bảng 4.4. Kiểm tra sự sai khác của từng cặp về tỉ lệ bị bệnh tại các địa
hình theo tiêu chuẩn Bonferroni....................................................... 44
Bảng 4.5. So sánh tỉ lệ bị bệnh ở các vị trí địa hình bằng tiêu chuẩn Duncan ...... 44
Bảng 4.6. Tỉ lệ bị bệnh ở các hướng phơi....................................................... 45
Bảng 4.7. So sánh tỉ lệ bị bệnh ở các hướng phơi bằng tiêu chuẩn Duncan... 46
Bảng 4.8. Tỷ lệ bị bệnh ở các cấp độ dốc ....................................................... 47
Bảng 4.9. Kết quả phân tích phương sai ......................................................... 47
Bảng 4.10. Kiểm tra sự sai khác của từng cặp về tỉ lệ bị bệnh theo độ dốc ... 48
Bảng 4.11. So sánh tỉ lệ bị bệnh ở các cấp độ dốc bằng trắc nghiệm Duncan...... 48
Bảng 4.12. Tỉ lệ bị bệnh ở các độ tàn che ....................................................... 49
Bảng 4.13. Kiểm tra sự sai khác của từng cặp về tỉ lệ bị bệnh theo độ tàn che .... 50
Bảng 4.14. So sánh tỉ lệ bị bệnh ở các mức độ tàn che bằng tiêu chuẩn Duncan ... 50
Bảng 4.15. Tỉ lệ bị bệnh tại các tuổi ............................................................... 52
Bảng 4.16. Kết quả phân tích phương sai ....................................................... 52
Bảng 4.17. Kiểm tra sự sai khác của từng cặp về tỉ lệ bị bệnh theo tuổi........ 53
Bảng 4.18. So sánh tỉ lệ bị bệnh ở các tuổi bằng trắc nghiệm Duncan .......... 54


Bảng 4.19. Tốc độ phát triển của hệ sợi nấm ở các môi trường dinh dưỡng
khác nhau ở các khu vực khác nhau ................................................. 55
Bảng 4.20. Tốc độ phát triển của hệ sợi nấm ở các nhiệt độ khác nhau trên



Hình 4.21. Biểu đồ tốc độ phát triển của bào tử nấm trên môi trường dinh
dưỡng (µm/giờ) ................................................................................ 56
Hình 4.22. Hệ sợi nấm trên các môi trường dinh dưỡng ................................ 56
Hình 4.24. Biểu đồ tốc độ phát triển của bào tử nấm (µm/giờ)...................... 57
Hình 4.25. Hệ sợi nấm trên môi trường dinh dưỡng ở các thang nhiệt độ ..... 58
Hình 4.26. Biểu đồ tốc độ mọc của hệ sợi ở các thang độ ẩm khác nhau ...... 60
Hình 4.27. Hệ sợi nấm trên môi trường dinh dưỡng theo thang độ ẩm.......... 60
Hình 4.28. Biểu đồ tốc độ mọc của khuẩn lạc ở các pH môi trường khác nhau... 62
Hình 4.29. Hệ sợi nấm trên môi trường dinh dưỡng theo các thang pH ........ 62
Hình 4.30. Khả năng kháng nấm của ba loại thuốc so với đối chứng ............ 65


MỤC LỤC
Trang
ĐẶT VẤN ĐỀ................................................................................................... 1
CHƯƠNG I. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ................................... 4
1.1.Trên thế giới ................................................................................................ 4
1.1.1. Nghiên cứu về bệnh hại cây rừng ........................................................... 4
1.1.2. Nghiên cứu về bệnh hại Keo................................................................... 6
1.1.3. Một số nghiên cứu về sử dụng biện pháp phòng trừ tổng hợp IPM ....... 7
1.2. Ở Việt Nam ................................................................................................ 9
1.2.1. Những nghiên cứu về bệnh trong nước................................................... 9
1.2.2. Những nghiên cứu về bệnh hại Keo........................................................ 9
1.2.3. Một số nghiên cứu về sử dụng biện pháp phòng trừ tổng hợp IPM ở
Việt Nam ............................................................................................... 10
1.3. Nhận xét chung ........................................................................................ 11
CHƯƠNG II. MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG
PHÁP NGHIÊN CỨU........................................................................... 12

3.1.1. Vị trí địa lý ............................................................................................ 21
3.1.2. Địa hình, địa thế .................................................................................... 21
3.1.3. Đặc điểm khí tượng, thủy văn............................................................... 23
3.1.3.1. Khí hậu ............................................................................................... 23
3.1.3.2. Đặc điểm thủy văn ............................................................................. 23
3.1.4. Địa chất thổ nhưỡng.............................................................................. 24
3.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội ......................................................................... 27
3.2.1. Dân số, dân tộc, lao động...................................................................... 27
3.2.2. Thực trạng chung về kinh tế của tỉnh.................................................... 28
3.2.2.1. Nông nghiệp ....................................................................................... 28
3.2.2.3. Lâm nghiệp......................................................................................... 29


3.2.2.4. Thuỷ sản ............................................................................................. 30
3.2.2.5. Công nghiệp ....................................................................................... 30
3.2.2.6. Năng lượng......................................................................................... 30
3.2.3. Thực trạng xã hội và cơ sở hạ tầng ....................................................... 31
3.2.3.1. Giáo dục ............................................................................................. 31
3.2.3.2. Y tế ..................................................................................................... 31
3.2.3.3. Văn hoá thông tin ............................................................................... 32
3.2.3.4. Giao thông.......................................................................................... 32
3.2.3.5. Du lịch ................................................................................................ 33
3.3. Nhận xét và đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội
khu vực nghiên cứu ............................................................................... 33
3.3.1. Thuận lợi ............................................................................................... 33
3.3.2. Khó khăn ............................................................................................... 34
CHƯƠNG IV. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ..................... 35
4.1. Xác định nguyên nhân gây bệnh và tỉ lệ bị bệnh hại rễ làm khô cành
ngọn Keo tai tượng tại khu vực nghiên cứu .......................................... 35
4.1.1. Mô tả triệu chứng .................................................................................. 35

4.5.3. Biện pháp hoá học................................................................................. 64
4.5.3.2. Phương pháp sử dụng thuốc hóa học ................................................. 65
CHƯƠNG V. KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ KIẾN NGHỊ ............................... 66
5.1. Kết luận .................................................................................................... 66
5.2. Tồn tại ...................................................................................................... 68
5.3. Kiến nghị .................................................................................................. 68
TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................... 69
PHỤ BIỂU


1

ĐẶT VẤN ĐỀ
Theo thống kê của tổ chức Nông Lương của Liên hợp quốc (FAO), ở thập
niên trước, mỗi năm toàn thế giới có khoảng 83.000 km2 rừng bị chặt phá. Trong
giai đoạn từ 2000 - 2010, mỗi năm có 52.000 km2 rừng biến mất [34]. Ở Việt
Nam tình hình diễn biến tài nguyên rừng cũng xảy ra tương tự. Năm 1943, diện
tích rừng toàn quốc là 14,3 triệu ha, tương ứng độ che phủ là 43%, đến ngày
31/12/2009 diện tích rừng toàn quốc là 13.258.843 ha (diện tích rừng tự nhiên là
10.339.305 ha và rừng trồng là 2.919.538 ha) với độ che phủ 39,1% [3].
Sự suy giảm diện tích rừng do nhiều nguyên nhân khác nhau như: Quản
lý rừng không chặt chẽ, kinh doanh rừng không đúng mục đích, khai thác
rừng bất hợp pháp… Một trong những nguyên nhân chính là công tác bảo vệ
rừng, phòng chống sâu bệnh hại chưa được quan tâm đúng mức. Hàng năm có
hàng nghìn ha rừng trên đất nước ta, đặc biệt là rừng trồng bị các trận dịch sâu
bệnh tàn phá, ảnh hưởng lớn đến sinh trưởng, phát triển của rừng mà chưa có
biện pháp phòng trừ hữu hiệu.
Trước những thực trạng trên, nhiệm vụ chính và quan trọng hiện nay
của ngành Lâm Nghiệp và toàn xã hội là việc bảo vệ và duy trì vốn rừng hiện
có, đi đôi với công tác cải tạo và xây dựng vốn rừng. Đảng và nhà Nước

xảy ra tại vườn ươm cũng như rừng trồng, gây ảnh hưởng đến sản lượng và
chất lượng rừng. Bệnh nghiêm trọng có thể làm chết cây trên diện rộng. Mới
đây tại nhiều xã của huyện Chiêm Hoá, tỉnh Tuyên Quang keo trồng bỗng
nhiên héo ngọn, chết dần [32]. Qua điều tra sơ bộ tìm hướng nghiên cứu,
chúng tôi phát hiện nguyên nhân chủ yếu của hiện tượng cây Keo tai tượng
héo ngọn và lá là do rễ cây bị thối khiến cây không hút được chất dinh dưỡng
dẫn tới cây ngừng hoặc kém phát triển làm giảm năng suất, chất lượng rừng
trồng. Có rất ít công trình nghiên cứu về loại bệnh hại này nên khi dịch bệnh
xảy ra thì người dân chỉ có thể làm một số biện pháp thủ công như chặt bỏ
cây, đào rễ, khử trùng đất hoặc trồng loài cây mới trên đất đó.


3

Xuất phát từ thực trạng tác hại của bệnh hại rễ gây ra cho cây Keo tai
tượng và những khó khăn trong công tác phòng trừ bệnh, được sự phân công
của Khoa Sau đại học - Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên, dưới sự
hướng dẫn của PGS.TS. Phạm Quang Thu, tôi tiến hành thực hiện đề tài:
“Nghiên cứu bệnh hại rễ Keo tai tượng (Acacia mangium) làm cơ sở đề
xuất các biện pháp quản lý dịch bệnh tại Tuyên Quang”.
Từ đó tìm hiểu rõ nguyên nhân gây bệnh cho cây keo tai tượng và đề
xuất các biện pháp quản lý dịch bệnh hiệu quả.


4

CHƯƠNG I
TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1.Trên thế giới
1.1.1. Nghiên cứu về bệnh hại cây rừng

được phát triển trên cơ sở của khoa học lâm sinh học và bệnh thực vật. Năm
1966, nhà thực vật học người Đức M.Willkomm đã phát biểu bài báo “Kẻ thù
nhỏ của cây rừng” (Die microcopischen Feinde des Waldes) đã có tác dụng
thúc đẩy việc nghiên cứu khoa học này và Robert Hartig, người cháu nội của
G.L.Hartig đã được công nhận là người đặt nền móng cho khoa học bệnh cây
rừng. Năm 1974 và 1975 ông phát biểu các tài liệu chuyên khảo về bệnh cây
rừng như “Bệnh hại chủ yếu cây rừng”, “Hiện tượng tổn thương gỗ”. Năm 1982
ông xuất bản cuốn “Khoa học bệnh cây” (Lehrbuch der Baumkrankheiten). Đó
là cuốn giáo trình bệnh cây rừng đầu tiên trên thế giới. R.Hartig còn bồi
dưỡng nhiều nhà bệnh cây rừng nổi tiếng và trở thành các nhà sáng lập bệnh
cây rừng ở các nước Châu Âu và Châu Mỹ [16].
Những năm ở thập kỷ 50 của thế kỷ XX, nhiều nhà bệnh cây đã tập
trung vào việc xác định loài, mô tả nguyên nhân gây bệnh và điều kiện phát
sinh, phát triển của bệnh. Đặc biệt ở các nước nhiệt đới, L. Roger (1953) đã
nghiên cứu các loại bệnh hại cây rừng được mô tả trong cuốn sách bệnh cây
rừng các nước nhiệt đới (Phytopathologie des pays chauds). Trong đó có một
số bệnh hại lá của Thông, Keo, Bạch đàn …[54].
Cuốn sách “Forest pathology” của John Boyce xuất bản năm 1961 đã
mô tả một số bệnh hại cây rừng. Cuốn sách này được xuất bản ở nhiều nước
như: Anh, Mỹ, Canada [40].


6

1.1.2. Nghiên cứu về bệnh hại Keo
Theo kết quả nghiên cứu của Pedley, 1978 và Boland, 1986 với tổng số
trên dưới 1200 loài, chi Keo Acacia là một chi thực vật quan trọng đối với đời
sống xã hội của nhiều nước [37], [51].
Theo các ghi chép của Trung tâm giống cây rừng Ôxtrâylia thì các loài
keo Acacia của Ôxtrâylia đã được gây trồng ở trên 70 nước với diện tích

bệnh rỉ sắt ở lá giả loài A. melanoxylon; nấm Oidium sp. có trên các loài A.
mangium và A. auriculiformis [24].
Theo nghiên cứu của Chris Lang (1996) trong thực tế có một số nấm
bệnh đã được phân lập từ một số loài keo. Đó là nấm Glomerella cingulata
gây bệnh đốm lá ở A. simsii; nấm Uromycladium robinsonii gây bệnh rỉ sắt ở
lá giả loài A. melanoxylon; nấm Oidium sp. có trên các loài A. mangium và A.
auriculiformis ở Trung Quốc nhưng loài A. confusa (Đài Loan tương tư) địa
phương lại không bị bệnh [41].
Năm 2000, Old et al. đã phát hiện, mô tả các bệnh hại keo ở các nước Đông
Nam Á và Ấn Độ, các bệnh thường gặp là: bệnh phấn trắng (Powdery mildew),
bệnh đốm lá, bệnh bồ hóng, bệnh phấn hồng và rỗng ruột (Heart rot) [50].
1.1.3. Một số nghiên cứu về sử dụng biện pháp phòng trừ tổng hợp IPM
Về phòng trừ vật gây hại nói chung, bệnh cây nói riêng, trong những
năm gần đây các nhà khoa học đã kết hợp việc khống chế sinh vật với lợi ích
kinh tế và cân bằng sinh thái đã đưa ra khái niệm về quản lý vật gây hại tổng
hợp hay phòng trừ tổng hợp IPM (Integrated Pest Management).
Theo Water, 1976 đã định nghĩa IPM như sau: “Quản lý vật gây hại
tổng hợp là sách lược thông qua việc vận dụng nguyên lý sinh thái học phù


8
hợp với hiệu quả kinh tế và xã hội, bao gồm các biện pháp đề phòng vật gây
hại phát sinh, làm giảm bớt và điều chỉnh quần thể vật gây hại, giữ mật độ
quần thể ở mức độ có thể chịu đựng được, nghĩa là từ thiết kế đến thi công,
trong quá trình quản lý tài nguyên rừng phải hoàn toàn tổng hợp” [60].
Các bước nghiên cứu IPM như sau:
- Phân tích vị trí vật gây hại trong hệ sinh thái rừng, xác định ngưỡng
gây hại kinh tế của vật gây hại.
- Lập phương án làm giảm sâu bệnh hại chủ yếu bao gồm cả việc tạo
sinh vật thiên địch mới trong tự nhiên, chọn cây chống chịu, thay đổi môi

giáo trình bệnh cây rừng đã được xuất bản lần đầu tiên ở nước ta. Cùng với sự
phát triển khoa học côn trùng rừng khoa học bệnh cây rừng đã có những bước
phát triển từ khi thành lập bộ môn gỗ sâu bệnh 1964, bộ môn bảo vệ thực vật
năm 1968 tại trường Đại học Lâm nghiệp. Trải qua gần 40 năm, chúng ta
đang ở giai đoạn đầu của giai đoạn thứ ba của lịch sử phát triển bệnh cây rừng,
nhưng do sự tiếp nền khoa học hiện đại các nhà khoa học bệnh cây rừng đang
cố gắng hòa nhập vào nền khoa học chung của thế giới, nhiều nhà khoa học
bệnh cây nước ta đã được tham gia làm thành viên của tổ chức nghiên cứu
lâm nghiệp quốc tế IUFRO và các tổ chức khác [16].
Từ năm 1971, với nhiều công trình nghiên cứu của mình, Trần Văn
Mão đã bắt đầu công bố một số bệnh trên các loài cây: Trẩu, Sở, Quế, Hồi,…
Bệnh hại thân cành đã được các tác giả: Lê Văn Liễu, Nguyễn Sỹ Giao,
Nguyễn Kim Oanh, Đỗ Xuân Quy, Phạm Văn Mạch nghiên cứu [14].
Trên Tạp chí Lâm nghiệp năm 1994, Trần Văn Mão đã đưa ra một số
biện pháp phòng trừ bệnh hại thân cành Keo và Bạch đàn [20].
1.2.2. Những nghiên cứu về bệnh hại Keo
Từ đầu những năm 1980 trở lại đây, nhiều loài Keo đã được nhập về
thử nghiệm ở nước ta như Keo tai tượng (A. mangium), Keo lá liềm (A.


10
crassicarpa), Keo đa thân (A. aulacocarpa), Keo bụi (A. cincinnata), Keo lá
sim (A. holosericea) và sau này là Keo lai tự nhiên được phát hiện và chủ
động lai tạo (Sedgley et al., 1992) [56].
Trong những năm gần đây nhiều nhà nghiên cứu bệnh cây rừng nước
ngoài đã tiến hành nghiên cứu lâu năm ở nước ta về bệnh hại keo như Hodge
(1990), Zhon (1992), Sharma (1994) đã công bố trong báo cáo chuyên đề
bệnh cây ở Việt Nam [57].
Kết quả nghiên cứu của Phạm Quang Thu, 2002 đã chỉ ra rằng một vài
năm gần đây khi diện tích gây trồng keo đã tăng lên đáng kể (gần 230.000 ha

Biện pháp phòng trừ các loại nấm bệnh bằng các chế phẩm sinh học có
nguồn gốc từ nấm và vi khuẩn đã được rất nhiều nhà khoa học trong nước


11

nghiên cứu và áp dụng. GS. Nguyễn Lân Dũng, TS. Phạm Văn Ty và Lê Mai
Hương đã sử dụng xạ khuẩn để phòng chống bệnh thối cổ rễ cây thông con ở
vườn ươm do nấm Fusarium oxysporum gây ra [10]. TS. Phạm Văn Mạch, năm
1991 trong công trình nghiên cứu của mình đã sử dụng các chủng Tricoderma
spp, xạ khuẩn Streptomyces spp để phòng chống bệnh thối cổ rễ cây thông con
vườn ươm [14]. Tuy nhiên những nghiên cứu này mới dừng lại ở những thí
nghiệm các chủng nấm và xạ khuẩn đều được phân lập từ đất.
Sử dụng vi sinh vật nội sinh thực vật có khả năng ức chế sự phát triển của
nấm gây bệnh cây rừng đã được nghiên cứu ở Việt Nam từ năm 2002 (Phạm
Quang Thu, 2002) [27]. Các tác giả như Phạm Văn Toản, Nguyễn Phương Chi,
Phạm Việt Cường, Phạm Quang Thu (2004) đã đi sâu vào nghiên cứu khả năng
tương tác của các vi sinh vật có khả năng ức chế sinh vật gây bệnh với các loài
sinh vật đặc thù khác nhau như vi sinh vật phân giải lân, vi sinh vật kích thích
sinh trưởng, vi sinh vật cố định đạm nội sinh và cộng sinh, vi sinh vật đối kháng
với nấm gây bệnh…để tạo ra chế phẩm hỗn hợp được gọi là “phân vi sinh chức
năng”. Phân vi sinh chức năng này đã được nghiên cứu và sản xuất thử cho từng
đối tượng cây trồng như: cây Bông, cây Đậu, cây Cà chua, cây Điều và một số
cây khác như cây keo, cây Thông nhựa, Thông mã vĩ [28].
1.3. Nhận xét chung
Các công trình nghiên cứu trên đã đánh dấu một bước phát triển mới về
nghiên cứu bệnh hại cây rừng nói chung và bệnh hại thân cành keo nói riêng,
có ý nghĩa rất lớn trong sản xuất thực tiễn và khoa học. Những công trình
nghiên cứu này sẽ góp phần bổ sung thêm lượng kiến thức về bệnh cây rừng
thêm đầy đủ trong việc điều tra nghiên cứu về bệnh hại, xác định vật gây

+ Mô tả triệu chứng,
+ Phân lập vật gây bệnh



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status