I. MỞ ĐẦU
1.1. Lí do chọn đề tài
Hiện nay, nội dung giáo dục kỹ năng sống đã được nhiều quốc
gia trên thế giới đưa vào dạy học cho học sinh các trường phổ thông dưới
nhiều hình thức khác nhau. Đối với Việt Nam, đây là nội dung mới thực hiện
thông qua nhiều chương trình, dự án như “Giáo dục bảo vệ môi trường, giáo dục
phòng chống ma tuý..”. Để nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện thế
hệ trẻ, đáp ứng nguồn nhân lực phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại
hóa đất nước, đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế và nhu cầu phát triển của người
học, giáo dục phổ thông đã và đang được đổi mới mạnh mẽ theo bốn trụ cột của
giáo dục thế kỷ XXI, mà thực chất là cách tiếp cận kỹ năng sống đó là: Học để
biết, học để làm, học để tự khẳng định mình và học để cùng chung sống [ 5;76].
Mục tiêu giáo dục phổ thông đã và đang chuyển hướng từ chủ yếu là trang
bị kiến thức sang trang bị những năng lực cần thiết cho các em học sinh. Phương
pháp giáo dục phổ thông cũng đã và đang được đổi mới theo hướng phát huy
tính tích cực,tự giác, chủ động, sáng tạo của người học, phù hợp với đặc điểm
của từng lớp học, tăng cường khả năng làm việc theo nhóm, rèn luyện kỹ năng
vận dụng kiến thức vào thực tiễn, tác động đến tình cảm đem lại niềm vui hứng
thú học tập cho học sinh. Đặc biệt rèn luyện kỹ năng sống cho học sinh được xác
định là một trong những nội dung cơ bản của phong trào thi đua “Xây dựng
trường học thân thiện, học sinh tích cực” trong các trường phổ thông do Bộ
giáo dục và Đào tạo chỉ đạo. Nếu không được giáo dục kỹ năng sống, các em dễ
bị lôi cuốn vào các hành vi tiêu cực, bạo lực, lối sống ích kỷ, lai căng, thực
dụng… Vì vậy, tôi đã mạnh dạn chọn đề tài “Một số giải pháp nâng cao giáo
dục kĩ năng sống trong môn địa lí ở trường THPT” việc giáo dục kỹ năng
sống cho thế hệ trẻ là rất cần thiết, giúp các em rèn luyện hành vi có trách nhiệm
đối với bản thân, gia đình, cộng đồng và tổ quốc; giúp các em có khả năng ứng
phó tích cực trước các tình huống của cuộc sống, xây dựng mối quan hệ với gia
đình và bạn bè.
1.2. Mục đích nghiên cứu
Môn Địa lý, với đặc điểm về nội dung và phương pháp dạy học đặc trưng
hiểu kĩ năng sống là: kĩ năng học tập , kĩ năng làm chủ bản thân, kĩ năng thích
ứng và hoà nhập với cuộc sống , kĩ năng làm việc . Hay có thể hiểu kĩ năng sống
là khả năng làm chủ bản thân của mỗi người , khả năng ứng xử phù hợp với
những người khác , với xã hội và khả năng ứng phó tích cực trước các tình
huống của cuộc sống
Có thể nói, kĩ năng sống chính là nhịp cầu giúp cho con người biến kiến
thức thành thái độ, hành vi, thói quen tích cực, lành mạnh
2.1.2. Vai trò của công tác giáo dục kĩ năng sống trong thực hiện yêu
cầu đổi mới giáo dục hiện nay.
Chương trình giáo dục phổ thông hiện hành quan tâm chủ yếu tới cung cấp
kiến thức cho học sinh. Chương trình như vậy được xây dựng theo hướng tiếp
cận nội dung dạy học, khác với một chương trình được xây dựng theo hướng
tiếp cận năng lực người học, chú trọng đến việc yêu cầu học sinh học xong phải
thể hiện được, làm được, biết vận dụng những kiến thức để giải quyết các tình
huống đặt ra trong cuộc sống. Trong thời gian gần đây Bộ giáo dục và Đào tạo
đã tổ chức một số hoạt động như: Tổ chức cuộc thi vận dụng kiến thức liên môn
giải quyết các vấn đề thực tiễn[ 3; 25].
Với đề án đổi mới căn bản và toàn diện Giáo dục và Đào tạo, mục tiêu giáo
dục đang chuyển hướng từ trang bị kiến thức lý thuyết sang trang bị những năng
lực cần thiết và phẩm chất cho người học. Điều đó cũng khẳng định thêm tầm
quan trọng và yêu cầu thiết yếu đưa giáo dục kĩ năng sống vào trường học cùng
với các môn học và các hoạt động
2.1.3. Nội dung giáo dục kĩ năng sống cho học sinh trong nhà trường
THPT:[ 6;19].
- Kĩ năng tự nhận thức
Là tự mình nhìn nhận, tự đánh giá về bản thân, biết nhìn nhận, đánh giá
đúng về tiềm năng, tình cảm, thói quen, sở thích, điểm mạnh yếu của mình,…
quan tâm và luôn ý thức được mình đang làm gì, kể cả lúc căng thẳng
Tự nhận thức là khả năng rất cơ bản của con người, là nền tảng để con
người giao tiếp, ứng xử phù hợp và hiệu quả với người khác cũng như để có thể
Đây là khả năng có thể bày tỏ ý kiến của bản thân theo hình thức nói, viết
hoặc sử dụng ngôn ngữ cơ thể phù hợp với hoàn cảnh và văn hóa, đồng thời biết
lắng nghe, tôn trọng ý kiến của người khác ngay cả khi bất đồng quan điểm
Kĩ năng giao tiếp giúp con người biết đánh giá tình huống giao tiếp và điều
chỉnh giao tiếp một cách hiệu quả, phù hợp. Kĩ năng này giúp chúng ta có mối
quan hệ tích cực với người khác, với các thành viên trong gia đình, với bạn bè,
với xã hội
- Kĩ năng lắng nghe tích cực
Lắng nghe tích cực là một phần quan trọng của kĩ năng giao tiếp. Người có
kĩ năng lắng nghe tích cực biết thể hiện sự tập trung chú ý và thể hiện sự quan
tâm lắng nghe chú ý, cho ý kiến phản hồi mà không vội vàng đánh giá, đồng
thời có thể đối đáp hợp lí trong quá trình giao tiếp
- Kĩ năng thể hiện sự cảm thông
Thể hiện sự cảm thông là khả năng có thể hình dung và đặt mình trong
hoàn cảnh của người khác, giúp chúng ta hiểu và chấp nhận người khác qua đó
chúng ta có thể hiểu rõ cảm xúc và tình cảm của người khác và cảm thông với
hoàn cảnh hay nhu cầu của họ
3
- Kĩ năng thương lượng
Thương lượng là khả năng trình bày, suy nghĩ, phân tích và giải thích, đồng
thời có thảo luận để đạt được sự thống nhất về cách suy nghĩ, cách làm hoặc một
vấn đề gì đó
- Kĩ năng giải quyết mâu thuẫn
Mâu thuẫn là những xung đột, tranh cãi, bất đồng với một hay nhiều người
về một vấn đề gì đóMâu thuẫn trong cuộc sống hết sức đa dạng thường bắt
nguồn từ sự khác nhau về quan điểm, chính kiến, lối sống, tín ngưỡng, văn
hóa,…Mâu thuẫn thường có ảnh hưởng tiêu cực tới những mối quan hệ của
các bên
dựa trên những điểm mạnh, tiềm năng của bản thân, đồng thời tìm kiếm thêm sự
giúp đỡ cần thiết để hoàn thành nhiệm vụ
- Kĩ năng đạt mục tiêu
Mục tiêu chính là cái đích mà chúng ta muốn đạt tới trong một thời gian
hoặc một công việc nào đó
4
Kĩ năng đạt mục tiêu là khả năng của con người biết đề ra mục tiêu cho bản
thân trong cuộc sống cũng như lập kế hoạch để thực hiện mục tiêu đó
Kĩ năng đạt mục tiêu giúp chúng ta sống có mục đích, có kế hoạch và có
khả năng thực hiện được mục tiêu của mình
- Kĩ năng quản lí thời gian
Là khả năng con người biết sắp xếp các công việc theo thứ tự ưu tiên, biết
tập trung vào giải quyết công việc trong thời gian nhất định
- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin
Đây là kĩ năng quan trọng giúp con người có thể có được những thông tin
cần thiết một cách đầy đủ, khách quan, chính xác, kịp thời
Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin cần kết hợp tốt với kĩ năng tư duy phê
phán và kĩ năng tìm kiếm sự hỗ trợ, giúp đỡ [ 7; 103].
Nội dung giáo dục kĩ năng sống cho học sinh THPT tập trung vào các kĩ
năng tâm lí – xã hội là những kĩ năng được vận dụng trong những tình huống
hàng ngày để tương tác với người khác và giải quyết hiệu quả những vấn đề,
những tình huống của cuộc sống. Việc hình thành những kĩ năng này không loại
bỏ mà ngược lại phải gắn kết và song hành với việc hình thành các kĩ năng học
tập như: đọc, viết, tính toán, máy tính
2.2. Thực trạng vấn đề
Trong các môn học hiện nay, chưa có sự lồng ghép kĩ năng sống cho học
sinh ,mục tiêu giáo dục phổ thông hiện nay là đào tạo con người Việt Nam phát
triển toàn diện, có đạo đức, tri thức, sức khỏe, thẩm mỹ và nghề nghiệp, trung
+ Kiểm tra xem kiến thức và kĩ năng mới đã được cung cấp toàn diện và
chính xác chưa
-Vận dụng:
+Giáo viên (cùng với học sinh) lập kế hoạch các hoạt động đối với nhiều
môn học / lĩnh vực học tập đòi hỏi HS vận dụng kiến thức và kĩ năng mới
+ Học sinh làm việc theo nhóm, cặp và cá nhân để hoàn thành nhiệm vụ
+Giáo viên (cùng với học sinh) tham gia hỏi và trả lời trong suốt quá trình
tổ chức hoạt động
2.3.2. Giải pháp 2. Bài thực nghiệm
Bài 14. SỬ DỤNG VÀ BẢO VỆ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
(lớp 12)
I. Mục tiêu bài học
Học xong bài này, học sinh có khả năng:
1. Kiến thức
Biết được sự suy thoái tài nguyên rừng , đa dạng sinh học, đất; một số
nguyên nhân dẫn đến sự suy giảm , cạn kiệt tài nguyên và ô nhiễm môi trường
2. Kĩ năng
Phân tích các bảng số liệu về sự biến động của tài nguyên rừng , sự đa dạng
sinh học và đất ở nước ta
Vận dụng được một số biện pháp bảo vệ tự nhiên và phòng chống thiên tai
ở địa phương
Giao tiếp :phản hồi / lắng nghe tích cực , trình bày suy nghĩ / ý tưởng
Tìm kiếm và xử lí thông tin . phân tích so sánh
3. Thái độ
Có ý thức sử dụng hợp lí và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên
II. Phương tiện dạy học
Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam
Hình ảnh về các hiện tượng chặt phá, đốt rừng; hậu quả của mất rừng
Hình ảnh về các loài chim, thú qúi hiếm cần bảo vệ
Hình ảnh về vấn đề ô nhiễm nguồn nước
GV nhận xét, chuẩn kiến thức . GV
nhấn mạnh vai trò của rừng trong việc
bảo vệ môi trường sinh thái , đặc biệt
trong điều kiện tự nhiên nước ta
nhiều đồi núi , khí hậu nóng ẩm , mưa
nhiều, có 2 mùa mưa/ khô rõ rệt
HĐ 2. Tìm hiểu về sự đa dạng sinh
học ( cá nhân)
Vận dụng: Kĩ năng trình bày suy
nghĩ, ý tưởng
Kĩ năng giải quyết vấn đề
Bước 1:
GV yêu cầu HS căn cứ vào bảng . Sự
đa dạng thành phần loài và suy giảm
số lượng loài thực vật, động vật để
nhận biết được tính đa dạng của tìa
nguyên sinh vật nước ta. Sau đó trả
lời câu hỏi sau:
+ Nguyên nhân nào đã làm suy giảm
số lượng loài thực, động vật tự nhiên?
+ Nêu những biện pháp bảo vệ sự đa
dạng sinh học ở nước ta .
Bước 2: HS trả lời , GV chuẩn kiến
thức
Lưu ý : GV yêu cầu HS liên hệ ở địa
phương những loài có nguy cơ cạn
kiệt và tìm ra nguyên nhân dẫn đến sự
cạn kiệt đó.
HĐ 3. Tìm hiểu vấn đề sử dụng và
bảo vệ tài nguyên đất ( cá nhân /
2.Sử dụng và bảo vệ tài nguyên
đất
a. Hiện trạng sử dụng tài nguyên
đất
- Diện tích đất hoang , đồi trọc giảm
mạnh , do diện tích rừng trồng tăng ,
7
nhóm)
Vận dụng: Kĩ năng đảm nhiệm
trách nhiệm
Kĩ năng ra quyết định
Bước 1: GVchia nhóm và giao việc :
từng HS đọc SGK, sau đó cùng nhau
thảo luận về các nội dung:
+ Các biểu hiện suy thoái tài nguyên
đất nước ta
+ Hiện trạng sử dụng tài nguyên đất
của nước ta
+ Các biện pháp bảo vệ đất đồi núi và
cải tạo đất đồng bằng
Bước 2: Đại diện 1 nhóm trình bày ,
cả lớp lắng nghe và bổ sung .
Bước 3: Gv nhận xét và chuẩn kiến
thức
Lưu ý : liên hệ thực tiễn về việc sử
dụng và bảo vệ tài nguyên đất ở địa
phương
- Khí hậu, biển....
Bước 1: Gv chia nhóm( 2 bàn 1nhóm)
và giao việc . Mỗi nhóm tìm hiểu một
loại tài nguyên như bảng bên
3b. b22
Bước 2: đại diện các nhóm trình bày, 3.
các thành viên trong nhóm trả lời câu
hỏi để hỏi và trả lời câu hỏi của nhóm
khác
Bước 3: GV nhận xét và chuẩn kiến
thức
ghi chú: đối với tài nguyên nước và
khoáng sản , để HS hiểu sâu hơn , GV
có thể yêu cầu HS trả lời một số câu
hỏi:
+ Tại sao cần phải sử dụng có hiệu
quả , đảm bảo sự cân bằng và chống ô
nhiễm môi trường nước
+ Tại sao cần phải quản lí chặt chẽ
việc khai thác tài nguyên khoáng sản
8
Đối với tài nguyên du lịch, tài nguyên
khí hậu, tài nguyên biển cần phải chú
ý để tìm ra biện pháp nhằm khai thác
các tài nguyên dưới dạng tiềm năng
này
3. Thực hành / luyện tập
4. Vận dụng
2.4. Nêu nhận xét chung về vấn đề
sử dụng và bảo vệ tài nguyên sinh
vật
3.1. Bổ sung thêm thông tin từ các
nguồn khác
3.2. Liên hệ thông tin đó với nội
dung bài
Cá
nhân
Nhóm Nhóm
1
2
Nhóm
3
2.3.3. Giải pháp 3.Thực nghiệm bài 38. Thực hành(Lớp 10)
Viết báo cáo ngắn gọn về kênh đào Xuyê và kênh đào Panama
I. Mục tiêu bài học
1. Kiến thức:
Nắm được vị trí chiến lược của hai con kênh nổi tiếng Xuyê- Panama
9
Vai trò của hai con kênh này trong ngành giao thông vận tải biển thế giới
Những lợi ích về kinh tế nhờ sự hoạt động của hai kênh đào này
2. Kĩ năng :
Dựa vào bản đồ và tư liệu đã cho viết báo cáo ngắn gọn về hai kênh này
chỉnh sửa . GV đưa bảng thông tin phản hồi
HĐ 3. Thảo luận( cặp / nhóm) . Kĩ năng hợp tác
- Bước 1: Các nhóm đọc SGK , dựa vào kết quả vừa tính toán , dựa vào các
bản đồ, lược đồ trên bảng , thảo luận các câu hỏi sau:
+ Hoạt động đều đặn của kênh Xuyê đem lại những lợi ích gì cho ngành
hàng hải thế giới ?
+ Nếu kênh đào bị đóng cửa như thời gian 8 năm ( 1967- 1975) do chiến
tranh , thì sẽ gây những tổn thất kinh tế như thế nào đối với Aicập các nước ven
Địa Trung Hải và Biển Đen?
- Bước 2: Đại diện nhóm lên trình bày. GV chuẩn xác kiến thức , có thể yêu
cầu HS trả lời các câu hỏi sau:
10
+ Tại sao kênh đào Xuyê lại rơi vào tay đế quốc Anh?
+ Đế quốc Anh đã được lợi ích gì từ kênh đào này/
+ Nếu những lợi ích do sự hoạt động của kênh đào và những thiệt hại nếu
như kênh đào bị đóng cửa
- Bước 3: GV có thể tổng kết phần này như sau:
KÊNH XUYÊ
- Lợi ích:
+ Rút ngắn được thời gian vận chuyển , dễ dàng mở rộng thị trường
+ Giảm chi phí vận tải, giảm giá thành sản phẩm
+ An toàn hơn cho người và hàng hoá , có thể tránh được thiên tai so với
việc vận chuyển trên đường dài
+ Đem lại nguồn thu nhập lớn cho Aicập thông qua thuế quan
- Những tổn thất kinh tế:
Đối với Ai cập:
+ Mất nguồn thu nhập thông qua thuế hải quan
+ Giao lưu trao đổi buôn bán các nước trên thế giới bị hạn chế
1
2
Biểu hiện của kĩ năng thu thập và xử lí
Cá Nhóm Nhóm Nhóm
thông tin
nhân
1
2
n
1.1. Làm việc với bảng số liệu trong SGK
1.2.Trả lời câu hỏi trong SGK
1.3. Ghi ra/ Nhận xét được vai trò của kênh
đào Xuyê và Panama
2.1. Đọc đoạn văn trong SGK
2.2. Ghi lại ý chính
2.3. Trả lời câu hỏi của GV về kênh đào
Xuyê và Panama
2.4. Nêu nhận xét chung về kênh đào Xuyê
và Panama
V. Tư liệu
Phiếu học tập 1
Hoàn thành bảng dưới đây( khoảng cách quãng đường được rút ngắn khi qua kênh đào
Xuyê)
Khoảng cách(hải lí)
qua kênh
NiuYooc- XanPhranxixcô
13107
5263
NiuYooc - Vancuvơ
13907
6050
NiuYooc - Vanparaixô
8337
1627
Livơpun - XanPhranxixcô
13507
7930
NiuYooc- Yôcôhama
13042
9700
NiuYooc - Xitni
13051
9692
NiuYooc- Thượng Hải
12321
10584
NiuYooc- Xingapo
10141
8885
Hải lí
%
3368
28
12081 9303
2778
23
Thông tin phản hồi phiếu học tập 2.
(Khoảng cách quãng đường được rút ngắn khi qua kênh đào Panama)u
h T
h ô
g
t
i
n
ọ
c
t
ậ
p
12321
10584
10141
8885
Quãng đường
được rút ngắn
Hải lí
%
7844
7858
6710
5577
3342
3359
1737
1256
60
56
80
41
26
26
14
12
2.4. Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm vào việc vận dụng kĩ năng
5 /40
2 /40
38 /40
Kĩ năng tư duy sáng tạo.Kĩ năng hợp tác
33 /40
7 /40
7 /40
33 /40
III. KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ
3.1. Kết luận
Chủ đề
13
Việc lồng ghép giáo dục kĩ năng sống trong địa lí đã mang lại hiệu quả
đáng kể trong vấn đề nhận thức , tư duy và thái độ của các em, nó đã giúp cho
các em chín chắn hơn, tự tin hơn, hạn chế được những căng thẳng , những mâu
thuẫn không cần thiết , giúp các em yêu đời hơn, biết xử lí các tình huống bất
ngờ của thiên tai , biết yêu quí tài nguyên, cảnh đẹp, con người hơn, biết trân
trọng kết quả kinh tế đã làm được , thấy được những khó khăn hiện tại và tương
lai để có hướng khắc phục.
Qua kết quả sáng kiến thu được, tôi thấy rằng sáng kiến của mình có thể áp
dụng vào tất cả các môn học khác . Việc áp dụng rộng rãi sáng kiến này không
những giúp cho học sinh nâng cao kĩ năng sống cơ bản của mình , mà còn tạo
môi trường học tập rất lành mạnh và thân thiện, các em học sinh đoàn kết hoà
đồng với nhau, tương tác cùng tìm kiếm xử lí thông tin , tính tự giác trong mọi
tình huống .
Trên đây là kinh nghiệm của bản thân rút ra cũng không tránh được sai xót,
hạn chế , tôi rất mong được sự tham gia đóng góp ý kiến của các đồng nghiệp ,
[ 4]. Sức khoẻ và kĩ năng sống - Phan nguyễn khánh Đan
[ 5]. . Lưu Thu Thủy (chủ biên), Giáo dục kỹ năng sống cho trẻ em có hoàn cảnh
khó khăn,2005.
[ 6]. Giáo dục giá trị sống và kĩ năng sống cho học sinh trung học - PGS- TS.
Nguyễn thị mĩ Lộc, Đinh thị kim Thoa, - TS Đặng Hoàng Minh
[ 7]. Kiến thức chuẩn kĩ năng địa lí .NXB giáo dục năm 2012
15
Danh mục các sáng kiến đã được đánh giá, xếp loại của Giám đốc Sở giáo
dục - Đào tạo Thanh Hoá
Năm học
Tên đề tài
Xếp
Quyết định
loại
số
VÀ xét
ĐÀO
TẠOthích
THANH CHÓA 539/QĐ2010-2011 SỞ GIÁO
HướngDỤC
dẫn nhận
và giải
bảng sốTHPT
liệu thống
kê của môn
MỤC LỤC
Trang
I. Mở đầu………………………………………………………........... 1
1.1. Lý do chọn đề tài………………………………………………..
1
II 1.2. Mục đích nghiên cứu…………………………………………........ 1
1.3. Đối tượng nghiên cứu……………………………………………
1
1.4. Phương pháp nghiên cứu…………………………………………
1
1.5. Những điểm mới của SKKN………………………………….....
2
II II. Nội dung sáng kiến kinh nghiệm ……………………………….
2
2.1. Cơ sở lí luận …………………………………………………….
2
2.1.1. Khái niệm kĩ năng sống………………………………………
2
2.1.2.Vai trò của công tác giáo dục kĩ năng sống trong thực hiện yêu
2
cầu đổi mới giáo dục hiện nay
2.1.3. Nội dung giáo dục kĩ năng sống cho học sinh trong nhà
2
trường THPT
2.2.Thực trạng vấn đề ………………………………………………
5
2.3. Các giải pháp đã tiến hành để giải quyết vấn đề.………………
5
2.3.1.Giải pháp 1 ................................................................................