Một số biện pháp và kinh nghiệp bồi dưỡng học sinh giỏi môn Địa lý
MỤC LỤC
Phần I: Đặt vấn đề Trang 02
I. Lý do chọn đề tài Trang 02
II. Cơ sở lựa chọn đề tài Trang 02
III. Mục đích, nhiệm vụ và phạm vi áp dụng đề tài Trang 03
Phần II: Giải quyết vấn đề Trang 04
I. Yêu cầu và biện pháp thực hiện Trang 04
II. Xây dựng chương trình và nội dung bồi dưỡng Trang 05
III. Phương pháp bồi dưỡng Trang 06
1. Cung cấp kiến thức theo sơ đồ hóa Trang 06
2. Rèn luyện kỹ năng sử dụng Atlats Địa lý Việt Nam và Bản đồ Trang 10
3. Rèn luyện kỹ năng vẽ và nhận xét biểu đồ Trang 13
4. Rèn luyện kỹ năng làm bài Trang 23
5. Tổ chức kiểm tra, đánh giá học sinh Trang 24
6. Các biện pháp hỗ trợ khác Trang 24
Phần III. Kết luận và kiến nghị Trang 25
Phần IV: Kết quả đạt được Trang 26
Đề nghị công nhận SKKN Trang 28
Trang 1
Một số biện pháp và kinh nghiệp bồi dưỡng học sinh giỏi môn Địa lý
MỘT SỐ BIỆN PHÁP VÀ KINH NGHIỆM BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI
MÔN ĐỊA LÝ Ở TRƯỜNG THPT
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
I. Lý do chọn đề tài:
Ông cha ta đã từng khẳng định: “Hiền tài là nguyên khí Quốc gia”. Trong
công cuộc Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá đất nước và xu thế hội nhập quốc tế hiện
nay, công tác bồi dưỡng học sinh giỏi là vấn đề quan trọng, cần thiết đối với ngành
giáo dục nói chung và đối với mỗi trường học nói riêng. Đó không chỉ là mục tiêu
phấn đấu mà còn là trách nhiệm lớn lao của nhà trường. Làm tốt công tác phát hiện
và bồi dưỡng học sinh giỏi là góp phần quyết định việc đào tạo nhân tài và nguồn
nâng cao chất lượng giáo dục đại trà còn quan tâm đúng mức đến chất lượng giáo dục
mũi nhọn coi đó là một tiêu chí để đánh giá chất lượng. Đó là công tác phát hiện và
bồi dưỡng học sinh giỏi ở các bộ môn, trong đó có bộ môn Địa lý. Môn Địa lý có khả
năng bồi dưỡng cho học sinh một khối lượng tri thức phong phú về Tự nhiên – Kinh
Trang 2
Một số biện pháp và kinh nghiệp bồi dưỡng học sinh giỏi môn Địa lý
tế - Xã hội và những kỹ năng hết sức cần thiết trong cuộc sống, đặc biệt là kỹ năng về
Bản đồ, ít có môn học nào đề cập tới.
2. Cơ sở thực tiễn: Xuất phát từ một số thuận lợi và khó khăn trong việc thực
hiện đề tài ở trường THPT Thới Bình.
2.1. Thuận lợi:
- Thiết bị dạy học (Bản đồ, sơ đồ, tranh ảnh, Video ) của Nhà trường đáp ứng
được nhu cầu giảng dạy bồi dưỡng học sinh giỏi.
- Giáo viên dạy bồi dưỡng học sinh giỏi có tâm huyết, có năng lực chuyên môn
vững, có sự đầu tư nghiên cứu, tìm tòi, ham học hỏi.
- Nguồn tài liệu mở (Sách giáo khoa, sách tham khảo, tạp chí thiết bị giáo dục,
Internet…) đa dạng.
- Được sự quan tâm động viên, khích lệ của BGH, của tổ bộ môn…vv.
2.2. Khó khăn:
- Chất lượng học sinh còn thấp nên làm giảm khả năng tiếp thu bài của các em.
- Học sinh không thích học và thường coi bộ môn Địa lý là môn phụ không
quan trọng.
- Tâm lý học sinh cho rằng Địa lý là một môn học khô khan, học sinh học lệch
hoặc bỏ hẳn để học các môn thi vào đại học là những trở ngại lớn.
- Giáo viên dạy bồi dưỡng đều phải tự soạn, tự nghiên cứu, tự sưu tầm tài liệu.
- Học sinh, một số không yên tâm khi được chọn theo các lớp bồi dưỡng học
sinh giỏi vì phải mất nhiều thời gian, ảnh hưởng đến sức khỏe và kết quả học tập
chung.
- Công tác bồi dưỡng học sinh giỏi thường gặp khó khăn về thời gian, cái khó
của người thầy là vẫn phải đảm bảo số tiết nghĩa vụ và cái khó của trò là phải học đủ
có năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn, có khả năng tư duy và sáng tạo.
1.2 Biện pháp:
- Đổi mới phương pháp học tập: Chủ động, tích cực thảo luận nhóm trong học
tập, nâng cao khả năng tự học.
- Đảm bảo mỗi học sinh tham gia bồi dưỡng phải có đủ sách giáo khoa, đồ
dùng học tập và các loại sách tham khảo cần thiết theo yêu cầu của bộ môn.
- Thực hiện nghiêm túc việc tham gia bồi dưỡng, thường xuyên tự học ở nhà.
- Làm bài tập đầy đủ và đọc những tài liệu tham khảo cần thiết theo yêu cầu
của Giáo viên bồi dưỡng.
2. Đối với lãnh dạo Nhà trường và Giáo viên:
2.1. Yêu cầu:
- Lãnh đạo Nhà trường phải xây dựng kế hoạch, thường xuyên quan tâm và tạo
mọi điều kiện cho hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi.
- Giáo viên phải tâm huyết với công tác bồi dưỡng học sinh giỏi, đầu tư nghiên
cứu, biên soạn chương trình, giáo án để tham gia bồi dưỡng, thực hiện nghiêm túc
thời khoá biểu và việc bồi dưỡng thường xuyên trên lớp.
2.2. Biện pháp:
2.2.1. Chọn và phân công Giáo viên bồi dưỡng:
- Các tổ chuyên môn nghiên cứu, lựa chọn và đề xuất những Giáo viên tham
gia bồi dưỡng học sinh giỏi.
- Mỗi bộ môn chỉ cần lựa chọn 2 giáo viên nhằm vừa đảm bảo tính chuyên sâu
vừa đảm bảo tính trách nhiệm của Giáo viên.
- Việc lựa chọn Giáo viên bồi dưỡng học sinh giỏi cần dựa vào các tiêu chí sau:
+ Tốt nghiệp đại học hệ chính qui từ loại khá trở lên.
+ Có thời gian công tác ít nhất từ 3 năm trở lên và phải dạy toàn cấp.
+ Được công nhận là Giáo viên dạy giỏi vòng trường.
+ Tâm huyết với công tác bồi dưỡng học sinh giỏi.
2.2.2. Phát hiện và chọn học sinh giỏi:
- Đây là khâu đầu tiên giữ vai trò quan trọng về hiệu quả của việc bồi dưỡng
học sinh giỏi. Việc phát hiện và chọn học sinh giỏi phải được tiến hành kĩ lưỡng,
(khối 10) và Địa lý kinh tế - xã hội đại cương (khối 10), bên cạnh đó trong một vài
trường hợp người giáo viên không thể bồi dưỡng kiến thức trong sách giáo khoa theo
một trình tự cố định hết Bài 1 đến Bài 2, Bài 3 …do không đủ thời gian hoặc do kiến
thức được sắp xếp theo từng phần, từng chương theo phương pháp dàn trải. Chính vì
thế, bản thân tội đã tiến hành soạn tài liệu riêng theo từng chuyên đề của nội dung
bồi dưỡng học sinh giỏi bộ môn Địa lý. Từ nội dung bồi dưỡng học sinh giỏi các
năm qua theo tôi có các chuyên đề cơ bản sau:
- Chuyên đề 1: Địa lý tự nhiên đại cương (khối 10)
- Chuyên đề 2: Địa lý kinh tế - xã hội đại cương (khối 10).
- Chuyên đề 3: Địa lý khu vực và quốc gia (khối 11).
- Chuyên đề 4: Địa lý tự nhiên Việt Nam (khối 12)
- Chuyên đề 5: Địa lý kinh tế - xã hội Việt Nam (khối 12)
- Chuyên đề 6: Rèn luyện các kỹ năng (Kỹ năng tính toán; Kỹ năng vẽ, phân
tích và nhận xét các loại biểu đồ, kỹ năng sử dung Atlats địa lý Việt Nam…vv).
Như vậy, từ các chuyên đề trên giáo viên cần tìm những tài liệu liên quan để
biên soạn, và thông thường các chuyên đề này được giảng dạy chuyên sâu hơn. Đối
với bản thân tôi từ những chuyên đề trên sẽ biên soạn tài liệu thành các dạng câu hỏi
để học sinh vận dụng kiến thức nhằm giải quyết các câu hỏi đó. Thông thường tôi
biên soạn tập trung vào các dạng câu hỏi sau: Câu hỏi kiền tra kiến thức (Nêu và
trình bày vấn đề), câu hỏi hiểu (Phân tích và chứng minh vấn đề), câu hỏi vận dung
(Giải thích vấn đề)…vv.
Khi đã biên soạn được tài liệu giáo viên rất thuận lợi trong việc bồi dưỡng
cho học sinh vì lượng kiến thức đã được định trước, đồng thời hạn chế việc mất thời
gian và có thể bồi dưỡng theo sở thích của mình.
Trang 5
Một số biện pháp và kinh nghiệp bồi dưỡng học sinh giỏi môn Địa lý
III. phương pháp bồi dưỡng:
Đây là khâu quan trọng nhất trong quá trình bồi dưỡng học sinh giỏi. Khâu này
thể hiện rõ hoạt động của Thầy và Trò. Giáo viên yêu cầu học sinh phải chuẩn bị
trước những vấn đề cần bồi dưỡng (đọc sách giáo khoa, nghiên cứu những vấn đề mà
chuẩn bị trước rồi yêu cầu học sinh thảo luận nhóm tìm ra kiến thức. Cuối cùng, giáo
viên khẳng định lại vấn đề đúng sai và học sinh tự hoàn thiện sơ đồ trên cơ sở kiến
thức tìm được.
1.2. Ưu điểm của phương pháp sử dụng sơ đồ hóa:
Việc sử dụng sơ đồ hóa đã được thực hiện khá lâu trong dạy học Địa lý do có
nhiều ưu điểm nổi bật và thật sự nổi bật hơn trong giai đoạn hiện nay – giai đoạn
toàn ngành đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin thông qua vẽ bản đồ tư duy
trong dạy học và thực chất của việc vẽ bản đồ tư duy chính là phương pháp sử dụng
sơ đồ hóa trong dạy học địa lý. Phương pháp này có những ưu điểm cụ thể như sau:
- Hạn chế việc mất thời gian của giáo viên so với phương pháp dạy từng tiểu
mục, từng phần.
Trang 6
Một số biện pháp và kinh nghiệp bồi dưỡng học sinh giỏi môn Địa lý
- Học sinh có thể mở rộng, đào sâu kiến thức, nhất là các kiến thức mang tính
tổng quan, khái quát.
- Giúp học sinh đễ nhớ và khắc sâu kiến thức bằng thói quen tư duy logic
thông qua sơ đồ.
- Học sinh hứng thú học tập bộ môn.
1.3. Một số ví dụ cụ thể:
Ví dụ 1: Hệ quả địa lý các chuyển động của Trái Đất
Ví dụ 2: Tài nguyên du lịch
Trang 7
Trái đất
Tự quay quanh trục Chuyển động quanh mặt trời
Thời gian
………….
………….
………….
Hướng
………….
động
………….
Mùa trên
trái đất
………….
Ngày đêm
dài ngắn
theo mùa
………….
Các vành
đai nhiệt
trên trái đất
Tài nguyên du lịch
Tài nguyên du lịch tự nhiên Tài nguyên du lịch nhân văn
Di
sản
thiên
nhiên
……
……
……
Vườ
n
quốc
gia
……
……
……
Hang
động
……
……
……
Lễ
hội
……
……
……
……
……
Làng
nghề
……
……
……
……
……
Ẩm
thực
……
……
……
……
……
Một số biện pháp và kinh nghiệp bồi dưỡng học sinh giỏi môn Địa lý
Ví dụ 3: Khí hậu Việt Nam
Ví dụ 4: Các quy luật địa lý đối với sự hình thành đặc điểm chung tự nhiên
Việt Nam
Trang 8
Nhiệt đới ẩm gió mùa
Bắc
Nam
……
……
……
……
……
Tây
Đông
……
……
……
……
……
Nhiệt
độ
……
……
……
……
……
Lượng
mưa
……
……
……
……
……
Thuận lợi:
…………………………
Dưong Nền Hoa Nam
Dưong Nền Hoa Nam
Biển Đông
Biển Đông
Vòng đai nhiệt đới
Vòng đai nhiệt đới
Hội tụ nội chí
Hội tụ nội chí
tuyến
tuyến
Hoàn lưu gió
Hoàn lưu giómùa
mùa
Thiên nhiên chịu ảnh
hưởng sâu sắc của
biển
Thiên nhiên nhiệt đới
ẩm gió mùa
Đất nước nhiều đồi
núi
Thiên nhiên phân hóa
đa dạng
Một số biện pháp và kinh nghiệp bồi dưỡng học sinh giỏi môn Địa lý
Ví dụ 5: Tính thống nhất của tự nhiên Việt Nam
Trang 9
nam, Bản đồ giáo khoa.
2.1. Hình thành cho học sinh những hiểu biết cơ bản về Atlats Địa lý Việt
nam, Bản đồ giáo khoa:
Thứ nhất, giúp học sinh hiểu được hệ thống kinh vĩ tuyến được thể hiện trong
Atlats Địa lý Việt nam, Bản đồ giáo khoa. Nhờ có kinh vĩ tuyến mà ta xác định được
tọa độ địa lý theo kinh vĩ độ. Hệ thống kinh vĩ tuyến là cơ sở để xác định tọa độ vị trí
địa lý của các đối tượng địa lý phân bố theo những qui luật địa lý.
Ngoài việc hiểu được hệ thống kinh vĩ tuyến trong Atlats Địa lý Việt nam, trên
bản đồ chúng ta cũng cần phải xác định được phương hướng trong Atlats Địa lý Việt
nam, trên Bản đồ giáo khoa. Xác định phương hướng một cách chính xác là một kỹ
năng cơ bản và rất quan trọng. Việc xác định vị trí Địa lí hoặc mô tả một đối tượng
Địa lí trong Atlats Địa lý Việt Nam, trên bản đồ, sẽ trở nên khó khăn hoặc sai lệch
nếu không nắm chắc được cách xác định phương hướng trong Atlats Địa lý Việt
Nam, trên bản đồ. Muốn hình thành và phát triển kỹ năng xác định phương hướng
cho học sinh, công việc đầu tiên giáo viên phải làm là yêu cầu học sinh thuộc và nhớ
các quy định về phương hướng trên bản đồ. Với những bản đồ tỉ lệ lớn, người ta
thường quy ước, phía trên đường vĩ tuyến là hướng Bắc, phía dưới đường vĩ tuyến là
hướng Nam, bên phải đường kinh tuyến là hướng Đông, bên trái đường kinh tuyến là
hướng Tây.
Như vậy, khi các em nắm vững được phương hướng trong Atlats Địa lý Việt
Nam, trên Bản đồ thì các em sẽ dễ dàng xác định được vị trí của các đối tượng Địa lý
trong Atlats Địa lý Việt Nam, trên Bản đồ. Thiết nghĩ đây là một kỹ năng rất quan
trọng mà giáo viên cần phải rèn luyện cho học sinh khi giảng dạy Địa lý. Nắm vững
được kỹ năng này học sinh sẽ khai thác được nội dung kiến thức từ trong Atlats Địa
lý Việt Nam, trên Bản đồ mà không phải học thuộc lòng một cách máy móc.
Bên cạnh hệ thống kinh vĩ tuyến, phương hướng trên bản đồ cần chú ý tới tỷ lệ
của trong Atlats Địa lý Việt Nam, bản đồ bởi vì tỷ lệ bản đồ ngoài ý nghĩa là một tỷ
số toán học nó còn có ý nghĩa là chỉ số giới hạn nội dung trên bản đồ. Các nội dung
và phương pháp đều tương ứng với tỷ lệ của bản đồ. Ví dụ tỷ lệ bản đồ là 1/1000.000
điều này có nghĩa là 1cm trên bản đồ ứng với 10km trên thực tế hay tỷ lệ bản đồ là
thổ như: biểu đồ thể hiện diện tích và sản lượng lúa của An Giang và các tỉnh khác ở
đồng bằng sông Cửu Long …
- Phương pháp nền chất lượng (phương pháp thang màu).
2.2. Kỹ năng đọc Atlats Địa lý Việt Nam, bản đồ:
Việc rèn luyện kỹ năng đọc Atlats Địa lý Việt Nam và bản đồ giáo khoa cho
học sinh trong khi giảng dạy bồi dưỡng học sinh giỏi Địa lý cần phải tuân theo các
giai đoạn sau:
Giai đoạn thứ nhất: Giai đoạn này học sinh có nhiệm vụ là phải ghi nhớ tên gọi
của các đối tượng địa lý có trong sách giáo khoa, xem xét vị trí của chúng có trong
Atlats Địa lý Việt Nam và trên bản đồ giáo khoa và mối quan hệ không gian với các
đối tượng khác, tìm ra và chỉ đúng vị trí của các đối tượng trong Atlats Địa lý Việt
Nam trên và bản đồ giáo khoa, xác định đặc điểm của các đối tượng đuợc thể hiện
trong Atlats Địa lý Việt Nam trên và bản đồ giáo khoa. Điều này học sinh chỉ làm
được khi nắm chắc hệ thống ký hiệu và ước hiệu trên bản đồ.
Giai đoạn thứ hai: Khám phá các mối quan hệ tương hỗ và nhân quả, vạch ra
các dấu hiệu không thể hiện một cách trực tiếp trên bản đồ nhưng có liên quan tới các
mối quan hệ đó mô tả tổng hợp một khu vực.
Ví dụ: Khi dạy bài: Vị trí Địa lý, phạm vi lãnh thổ. Khi học sinh trình bày
được đặc điểm của vị trí địa lý nước ta, để học sinh khám phá các mối quan hệ tương
hổ và nhân quả trong bài học, giáo viên đặc câu hỏi: Với đặc điểm vị trí địa lý nước
ta như vậy thì có ý nghĩa như thế nào?. Học sinh sẽ trả lời được: Có ý nghĩa về tự
nhiên, ý nghĩa về kinh tế-văn hóa và xã hội, ý nghĩa về an ninh quốc phòng.
Hai giai đoạn này kế tục nhau và diễn ra trong ba bước:
- Bước 1: là tìm vị trí các đối tượng trong Atlats Địa lý Việt Nam trên và bản
đồ giáo khoa.
- Bước 2: Mô tả đối tượng (Hình dạng, kích thước, quan hệ không gian vv).
- Bước 3: xác định mối quan hệ tương hỗ, nhân quả không thể hiện trực tiếp
trên bản đồ (nhờ vào liên tưởng để tìm tòi), mô tả tổng hợp đối tượng cần khám phá
trên bản đồ.
Muốn vậy đòi hỏi học sinh cần phải rèn luyện được các kỹ năng cơ bản sau:
+ Trường Sa (thuộc huyện đảo Trường Sa-Khánh Hòa)
- Các đảo gần bờ:
+ Bắc Bộ: Đảo Vân Đồn, Cô Tô, Cái Bầu (Quảng Ninh), Cát Hải, Bạch Long
Vĩ (Hải Phòng).
+ Duyên Hải Miền Trung: Đảo Cồn Cỏ (Quảng Trị), Hoàng Sa (Đà Nẵng), Lý
Sơn (Quảng Ngãi), Phú Quý (Bình Thuận).
+ Nam Bộ: Côn Đảo (Bà Rịa-Vũng Tàu), Phú Quốc (Kiên Giang).
Ví dụ 2: Dựa vào Atlát Địa lí Việt Nam và những kiến thức đã học, hãy
trình bày đặc điểm của một số loại đá xuất hiện trong thang địa tầng cổ nhất trên
lãnh thổ nước ta? Xác định trên bản đồ những vùng có thang tầng địa chất đó. Vị
trí của chúng có mối liên hệ gì với vị trí của các mảng nền cổ đã được học?
Gợi ý:
Dựa vào Atlát Địa lí Việt Nam trang 8 các em cần xác định và đảm bảo được
những nội dung kiến thức sau:
Các địa tầng trong bảng chú giải được xếp theo trình tự: Hình thành muộn hơn
thì xếp ở trên, chính vì vậy ô kí hiệu địa tầng nằm dưới cùng có tuổi cổ nhất ở nước
ta. Đó là địa tầng thuộc giới Ackêôzôi-thống Ocđôvic dưới.
Trang 12
Một số biện pháp và kinh nghiệp bồi dưỡng học sinh giỏi môn Địa lý
- Đặc điểm các loại đá có trong địa tầng này (dựa vào bảng chú giải): Các
thành tạo biến chất tạo móng kết tinh vỏ lục địa bao gồm các đá biến chất tướng
granunit, đá phiến hai mica, đá phiến lục tuổi biến chất Mêzôzôi sơm (245 triệu năm)
của các đá trầm tích phun trào nguyên sinh coa thể có tuổi Ackêôzôi-thống Ocđôvic
sớm.
- Các vùng địa tầng thuộc giới Ackêôzôi-thống Ocđôvic dưới trên lãnh thổ
nước ta là: Vùng thượng nguồn sông Chảy, vùng thượng và trung du S. Mã, vùng
thung lũng S.Nậm Mô (Phía Tây Nghệ An), vùng núi Bạch Mã, vùng Bắc Tây
Nguyên.
- Sự liên hệ với các mảng nền cổ: Các vùng đó tương ứng với các mảng nền cổ
Hoàng Liên Sơn, Việt Bắc, S.Mã, Pu Hoạt và khối nền cổ Kom Tum.
- Không được bỏ sót các dữ kiện. Giống như trong khi giải toán các dữ kiện
được đưa vào trong các bảng số liệu đều được người viết chọn lọc, có ý đồ từ trước.
Bởi vậy, việc bỏ sót các dữ kiện có thể dẫn đến các cách cắt nghĩa sai, sót. Nếu như
bảng số liệu cho trước là các số liệu tuyệt đối (Ví dụ: triệu tấn, triệu km, tỷ kw/h, tỷ
Trang 13
Một số biện pháp và kinh nghiệp bồi dưỡng học sinh giỏi môn Địa lý
đồng…vv), thì cần tính toán ra một số đại lượng tương đối (Ví dụ: Tỷ trọng của
ngành trong cơ cấu công nghiệp, tốc độ tăng trưởng…vv), nhưng khí phân tích phải
sử dụng linh hoạt các chỉ tiêu tuyệt đối và các chỉ tiêu tương đối.
- Phân tích các số liệu phản ánh có tầm tổng quát cao, trước khi đi vào các chi
tiết. Thường là đi từ các số liệu phản ánh đặc tính chung của tập hợp số liệu tới các số
liệu chi tiết về một thuộc tính nào đó, một bộ phận nào đó của tập hợp các tương đối,
hiện tượng địa lý được nói tới trong bảng số liệu.
- Tìm mối quan hệ giữa các số liệu, phân tích theo các cột, các hàng, các quan
hệ so sánh giữa các số liệu theo cột, theo hàng. Các kỹ năng phân tích mối quan hệ
giữa các hiện tượng và các quá trình địa lý là một thước đo tốt nhất để đánh giá trình
độ học sinh. Trong một số trường hợp chúng ta cần phải tính toán một số chỉ tiêu
mới. Ví dụ như: cho chỉ tiêu về sản lượng lương thực và dân số thì chúng ta cần phải
tính thêm chỉ tiêu về sản lượng lương thực bình quân theo đầu người.
- Chúng ta phải biết đặt ra các câu hỏi để giải đáp trong khi phân tích, tổng hợp
các dữ liệu địa lý. Trong không ít trường hợp, yêu cầu của đề là dựa vào bảng số liệu
để phân tích hiện trạng phát triển của ngành hay một vùng nào đó. Khí đó, chúng ta
phải biết huy động cả các kiến thức đã học trong sách giáo khoa để làm sáng tỏ bảng
số liệu, tra lời được các câu hỏi đại loại như: Do đâu mà có sự phát triển như vậy?,
điều này diễn ra chủ yếu ở đâu?, hiện tượng này có nguyên nhân và hậu quả như thế
nào? vv.
3.2. Kỹ năng tính toán:
- Tính độ che phủ rừng = x 100%
+ Đơn vị: %
+ VD: Tính độ che phủ rừng nước ta năm 2006 biết diện tích rừng lúc đó là
Hồng năm 2005 biết số dân ĐBSH lúc đó là 16137000 người, sản lượng lương thực
có hạt là 5340 nghìn tấn.
- Tính thu nhập bình quân theo đầu người:
+ Thu nhập bình quân theo đầu người =
+ Đơn vị: USD/người/năm.
+ VD: Tính thu nhập bình quân theo đầu người của Hoa kỳ năm 2005 biết
GDP của Hoa Kỳ lúc đó là 12 445 tỉ USD và dân số là 296,5 triệu người.
- Tính mật độ dân số:
+ Mật độ dân số =
+ Đơn vị: người/km
2
+ VD: Tính mật độ dân số nước ta năm 2006 biết số dân nước ta lúc đó là
84156000 người và diện tích cả nước là 331212 km
2
.
- Tính tốc độ tăng trưởng một đối tượng địa lí qua các năm: lấy năm đầu
tiên ứng với 100%.
+ Lấy giá trị năm đầu = 100%
+ Tốc độ tăng trưởng năm sau = x 100%
+ Đơn vị :%
+ VD: Bài tập 1 Câu a Trang 98 SGk
- Tính bình quân đất theo đầu người:
+ Bình quân đất = Diện tích đất
Số dân
+ Đơn vị: m
2
/ người
+ Ví dụ: Dt nước ta năm 2006 là 331 212 km
2
, dân số 84.156 triệu người. Tính
+ Nếu có từ “Cơ cấu” hoặc có chữ “Tỷ trọng, tỷ lệ” thì ta vẽ biểu đồ tròn.
+ Nếu không có từ “Cơ cấu” thì ta vẽ biểu đồ cột.
3.3.2. Trường hợp thứ 2: Bảng số liệu nhiều hơn 4 năm
- Ta sẽ bỏ không vẽ biểu đồ tròn. Như vậy chỉ còn lại biểu đồ miền, biểu đồ
cột, biểu đồ đường hay đồ thị.
- Ta lại đặt câu hỏi: Đề có từ “Cơ cấu” không? Hay có chữ “Tỷ trọng, tỷ lệ”
không?
+ Nếu có “Cơ cấu”, thường sẽ là “Chuyển dịch cơ cấu” hay”Thay đổi cơ cấu”
thì ta vẽ biểu đồ miền.
+ Nếu không có từ “Cơ cấu” thì ta bỏ biểu đồ miền. Như vậy còn lại biểu đồ
cột và biểu đồ đường.
- Ta lại đặt câu hỏi thứ hai: Đề có tăng trưởng, phát triển hay biến động không?
+ Nếu có tăng trưởng, phát triển hay biến động thì ta vẽ biểu đồ đường.
+ Nếu không có tăng trưởng, phát triển hay biến động thì ta vẽ biểu đồ cột
BẢNG TÓM TẮT
LOẠI B. ĐỒ CỤM TỪ CHÍNH
Số năm
đề yêu cầu vẽ
1.Biểu đồ
đường
(ĐỒ THỊ)
- Phát triển/ tăng trưởng/ tốc độ tăng.
- Diễn tả nhiệt độ từng tháng trong năm.
4 năm trở lên
2. TRÒN
(hay vuông)
- Cơ cấu/tỉ lệ, tỉ trọng [so với toàn phần]
(lưu ý: Có khi tổng chưa tới 100%,vì
còn lại là các mặt hàng khác, các ngành
khác)
nhiều năm, nhiều đối tượng…thì dài hơn nhưng không được vượt quá 1 trang giấy.
- Nên xuống dòng ở mỗi ý, mỗi yếu tố.
Trang 16
Một số biện pháp và kinh nghiệp bồi dưỡng học sinh giỏi môn Địa lý
3.4.1. Biểu đồ cột và đường: Thường có những nhận xét giống nhau
- Đối với bảng đơn vị chỉ có một yếu tố: Tăng hay giảm? Tăng (giảm) liên tục
hay không? Và tăng (giảm) bao nhiêu? (lấy năm đầu và năm cuối của bảng số liệu là
chính). Sau đó mới đi vào từng giai đoạn liền nhau: Tăng (giảm) bao nhiêu? Để xác
định sự tăng (giảm) ta sử dụng phương pháp trừ hoặc sử dụng phương pháp chia để
thấy được sự hơn kém nhau bao nhiêu lần, lấy năm đầu trừ hoặc chia cho năm cuối.
Nên xuống hàng ở mỗi giai đoạn.
- Có 2 yếu tố trở lên: Nhận xét giống như trên cho từng yếu tố. Sau đó nhận
xét mối liên quan giữa hai hay nhiều các yếu tố.
3.4.2. Biểu đồ hình tròn:
- Trường hợp chỉ có một vòng: Thì nhận xét yếu tố nào lớn nhất sau đó đến
yếu tố thứ 2, thứ 3…và thấp nhất. Yếu tố lớn nhất so với tổng thể ra sao (vượt xa, ưu
thế hay chỉ nhỉnh hơn các yếu tố khác), và lớn nhất gấp nhỏ nhất bao nhiêu lần?
- Trường hợp có hai vòng trở lên: So sánh từng phần xem tăng hay giảm? (lưu
ý tỷ trọng và số lượng thật có thể tăng hoặc giảm khác nhau), Sự tăng (giảm) đó
nhiều hay ít, bao nhiêu? Rồi sau đó xếp hạng về thứ bậc 1,2,3…(độ lớn, nhỏ) có thay
đổi không hay vẫn giữ thứ tự như cũ. Và thay đổi thế nào?
3.4.3. Biểu đồ hình miền:
- Hàng dọc: Lần lượt nhận xét từng yếu tố một tăng (giảm) ra sao? Và tăng
(giảm) bao nhiêu?
- Hàng ngang: Yếu tố nào lớn nhất sau đó là các yếu tố thứ 2, thứ 3…cho đến
cuối cùng. Sau đó đi đến kết luận chung.
3.5. Cách vẽ các dạng biểu đồ:
3.5.1. Biểu đồ hình cột: Dạng này sử dụng để chỉ sự khác biệt về quy mô khối
lượng của một hay một số đối tượng địa lý hoặc sử dụng để thể hiện tượng quan về
độ lớn giữa các đại lượng.
- Vẽ hệ trục tọa độ (Trục Y,X hay trục giá trị và trục định loại). Trục giá trị thể
hiện đơn vị của các đại lượng và phải ghi giá trị cao hơn giá trị ghi trong bảng số liệu
và phải ghi rõ danh số (ví dụ: nghing tấn, triệu kw/h, hay % ) ở đầu cột hay dọc theo
cột). Trục định loại thể hiện các năm hoặc các đối tượng khác nhau, Trong trường
hợp trục X-trục định loại thể hiện các mốc thơig gian (năm) thì cần phải chia các mốc
thời gian trên trục X tương ứng với các mốc thời gian cho trong bảng số liệu.
- Ghi rõ gốc tọa độ. Bởi vì có nhiều trường hợp ta chọn gốc tọa độ khác 0. Nếu
có chiều âm thì phải ghi rõ.
- Vẽ biểu đò cột
- Vẽ đường biểu diễn
- Hoàn thiện biểu đồ (Ghi số kiệu, thiết kế chú thích, ghi tên biểu đồ)
* Một số dạng biểu đồ kết hợp:
- Kết hợp giữa cột và đường.
- Kết hợp giữa cột chồng và đường.
3.5.3. Biểu đồ đường (Đồ thị): Là biểu đồ dùng để thể hiện tiến trình phát
triển, sự biến thiên của các đối tượng qua thời gian.
* Các bước tiến hành khi vẽ biểu đồ đường – Đồ thị:
- Vẽ hệ trục tọa độ (Trục Y,X hay trục giá trị và trục định loại). Trục giá trị thể
hiện đơn vị của các đại lượng và phải ghi giá trị cao hơn giá trị ghi trong bảng số liệu
và phải ghi rõ danh số (ví dụ: nghing tấn, triệu kw/h, hay % ) ở đầu cột hay dọc theo
cột). Trục định loại thể hiện các năm hoặc các đối tượng khác nhau, Trong trường
hợp trục X-trục định loại thể hiện các mốc thơig gian (năm) thì cần phải chia các mốc
thời gian trên trục X tương ứng với các mốc thời gian cho trong bảng số liệu.
- Ghi rõ gốc tọa độ. Bởi vì có nhiều trường hợp ta chọn gốc tọa độ khác 0. Nếu
có chiều âm thì phải ghi rõ.
- Căn cứ vào các số liệu của đề bài và tỉ lệ đã xác định để tính toán và đánh dấu
các điểm mốc trên hai trục tọa độ. Sau đó dùng thước để nối các điểm mốc đó lại với
nhau, ta được các đường biểu diễn.
- Hoàn thiện biểu đồ (Ghi số liệu, thiết kế chú thích, ghi tên biểu đồ).
3.5.4. Biểu đồ hình tròn: Thường dùng để biểu diễn cơ cấu thành phần của
2
R
2
= S
2
R
1
2
: S
1
- Chia hình tròn thành những nan quạt theo đúng tỷ lệ và trật tự của các thành
phần có trong đề bài cho (lưu ý: toàn bộ hình trong là 360
0
tương ứng với tỷ lệ 100%.
Như vậy, 1% tương ứng với 3.6
0
trên hình tròn).
- Khi vẽ các nan quạt nên bắt đầu vẽ từ tia 12 giờ và lần lượt vẽ theo chiều
thuận với chiều quay của kim đồng hồ. Thứ tự của các thành phần của các biểu đồ
phải giống nhau để tiện so sánh.
- Hoàn thiện biểu đồ (Ghi tỷ lệ của các thành phần lên biểu đồ, chọn ký hiệu
thể hiện trên biểu đồ, thiết kế chú thích, ghi tên biểu đồ).
* Một số dạng biểu đồ hình tròn:
- Biểu đồ hình tròn (như đã giới thiệu ở trên).
- Biểu đồ hai nửa hình tròn.
- Biểu đồ hình vằn khăn.
3.5.5. Biểu đồ hình miền: Biểu đồ miền còn được gọi là biểu đồ diện. Loại
biểu đồ này thể hiện được cơ cấu và động thái phát triển của các đối tượng. Toàn bộ
biểu đồ là một hình chữ nhật (hoặc hình vuông), trong đó được chia thành các miền
khác nhau.
40
28
30
20
10
0
Cả nước Thành thị Nông thôn
Chú thích:
Số người cần giải quyết việc làm
Số người có việc làm.
Nhận xét:
Năm 1995 cả nước có 37 triệu lao động. Số người chưa có việc làm là 6 triệu
người (chiếm 16.2% lực lượng lao động của cả nước). Đây là tỷ lệ khá cao.
Khu vực thành thị có 9 triệu lao động, trong đó có 2 triệu chưa có việc làm
(chiếm 22.2% số lao động thành thị). Cao hơn tỷ lệ trung bình của cả nước 6%.
Khu vực nông thôn có 28 triệu lao động , trong đó số người cần phải giải quyết
việc làm là 4 triệu (chiếm 14.3% số lao động ở nông thôn).
Ngoài 6 triệu lao động cần phải giải quyết việc làm, hàng năm có khoảng 1.1-
1.2 triệu lao động đến tuổi lao động cần có việc làm, đây là một khó khăn lớn đối với
nước ta. Vì vậy, giải quyết việc làm là một chiến lược quan trọng trong sự phát triển
kinh tế – xã hội hiện nay.
Bài tập 2: Dựa vào bảng số liệu sau:
Trang 20
31
6
7
103,
8
104,
0
104,
4
104,
7
104,
9
105,
3
105,6 106,0 107,4 111,5 114,1
Thực
phẩm
101,
4
105,2
104,
0
104,2
104,
3
104,
7
105,2
105,
3
104,
6
- Giá lương thực tăng mạnh vào các tháng cuối năm nên tháng 12/2006 tăng
14,1% so với cuối năm 2005.
- Giá thực phẩm tương đối ổn định, tăng xấp xỉ với chỉ số giá tiêu dùng (tháng
12/2006 tăng 5,5% so với cuối năm 2005).
Trang 21
100
105
110
115
120
125
130
135
140
12/05
1 2 3 4 5 6 7 8 9
10 11 12
Biểu đồ chỉ số giá tiêu dùng của nước ta trong năm 2007
Lương
thực
Thực
phẩm
Chỉ số chung
USD
%
Giá vàng
Một số biện pháp và kinh nghiệp bồi dưỡng học sinh giỏi môn Địa lý
Bài tập 3: Cho bảng số liệu dưới đây:
Tổng sản phẩm trong nước theo khu vực kinh tế
Đơn vị tính: (tỉ đồng)
+ Tính bán kính của từng vòng tròn có thể cho bán kính hình tròn năm 1989 =
1cm, thì bán kính hình tròn năm 1997 là:3,3cm dựa vào cách tính sau:
Cho : vòng tròn năm 1989 có diện tích s
1
, bán kính r
; vòng tròn năm 1989 có
diện tích s
2
, bán kính r
2
Thì :
1
2
s
s
=
27643
295696
= 10,7 =
2
1
2
2
r
r
×
×
π
π
b/ Nhận xét:
- Tốc độ tăng trưởng rất nhanh:10,7 lần
- Có sự chuyển dịch lớn về cơ cấu tổng sản phẩmtheo các ngành
+ Nông lâm ngư giảm ( )
+ Dịch vụ tăng ( )
+ Công nghiệp xây dựng tăng ( )
- Giải thích :
+ Việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế trên là phù hợp với xu hướng chung của quá
trình phát triển kinh tế
+ Việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế trên là do công cuộc đổi mới kinh tế xã hội
của đất nước ta.
4. Rèn luyện kỹ năng cách làm bài:
4.1. Phân bố thời gian cho đề thi :
Tức là phân bố thời gian cho các câu hỏi trong đề thi một cách hợp lý, thời gian
phải tương xứng với câu hỏi, thường câu được nhiều điểm hơn thì thời gian giành cho
câu đó cũng sẽ nhiều hơn. Việc phân bố thời gian cho các câu hỏi hợp lý giúp cho
học sinh tránh sa đà vào một hay hai câu hỏi mà bỏ các câu còn lại, dẫn đến bài làm
không hoàn chỉnh, không đủ thời gian để trả lời hết tất cả các câu hỏi trong đề thi.
Thực tế cho thấy rằng những bài làm hoàn chỉnh 1 → 2 câu hỏi mà bỏ các câu
còn lại thì kết quả thường kém hơn những bài làm hết tất cả các câu, mặc dù nội dung
trả lời các câu hỏi đó chưa thật tốt. Vậy, khi làm bài học sinh nên theo quan điểm "
Xấu đều hơn tốt lỏi ".
4.2. Đọc và nhận dạng đề thi:
Trang 23
42.8%33.9%
23.3%
42.6%
26.2%
31.2%
Một số biện pháp và kinh nghiệp bồi dưỡng học sinh giỏi môn Địa lý
6. Các biện pháp hỗ trợ khác:
Bố trí phòng học, lập thời khoá biểu không quá 6 tiết/tuần/bộ môn, ưu tiên cho
những Giáo viên dạy nhiều giờ chính khoá hoặc có hoàn cảnh xa trường…vv
Để hỗ trợ cho công tác bồi dưỡng học sinh giỏi có hiệu quả, các bộ phận gián
tiếp: Chi bộ, Ban giám hiệu, Công đoàn, Đoàn thanh niên, giáo viên chủ nhiệm …
cũng cần quan tâm đặc biệt và có những biện pháp hỗ trợ đúng mức như bớt tiết
nghĩa vụ, bớt công tác kiêm nhiệm, bồi dưỡng thoả đáng cho giáo viên, tuyên dương
khen thưởng kịp thời …
Tranh thủ sự quan tâm giúp đỡ của UBND huyện, Hội cha mẹ học sinh, Hội
khuyến học, Hội cựu học sinh và các Mạnh thường quân để tạo nguồn kinh phí khen
thưởng thoả đáng cho những Giáo viên và học sinh có thành tích trong công tác bồi
dưỡng học sinh giỏi.
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
I. Kết luận:
Trang 24
Một số biện pháp và kinh nghiệp bồi dưỡng học sinh giỏi môn Địa lý
Giáo dục luôn là yếu tố then chốt thúc đẩy tiến trình công nghiệp hoá, hiện đại
hoá đất nước. Thực tế ngày càng khẳng định việc bồi dưỡng học sinh giỏi là một
nhiệm vụ quan trọng trong chiến lược phát triển nhân tài của đât nước. học sinh giỏi
là yếu tố thúc đẩy chất lượng giáo viên của nhà trường.
Giáo viên giỏi là lực lượng nòng cốt, trụ cột trong nhà trường, quyết định công
tác bồi dưỡng học sinh giỏi. Do đó, kế hoạch bồi dưỡng, tạo mọi điều kiện để các
giáo viên nâng cao nghiệp vụ nghề nghiệp.
Thực tế cho thấy công tác bồi dưỡng học sinh giỏi nói chung và môn Địa lý nói
riêng muốn đạt hiệu quả cần phải được coi trọng và thực hiện tốt những công việc
chủ yếu sau:
- Biết phát hiện và chọn đúng đối tượng học sinh giỏi nhằm đánh giá đúng
năng lực học tập của học sinh, làm cơ sở cho việc bồi dưỡng đạt hiệu quả cao.
- Xây dựng chương trình và nội dung bồi dưỡng vừa mang tính bao quát vừa
mang tính trọng tâm để xác định những vấn đề cần bồi bổ, nâng cao kiến thức cho
Trang 25