THEO DÕI ĐẶC ĐIỂM SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN VÀ NĂNG SUẤT CỦA 07 GIỐNG LẠC (Arachis hypogeae L.) TRỒNG VỤ XUÂN TẠI XÃ NGHI TRUNG HUYỆN NGHI LỘC, TỈNH NGHỆ AN - Pdf 50

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
THEO DÕI ĐẶC ĐIỂM SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN VÀ
NĂNG SUẤT CỦA 07 GIỐNG LẠC (Arachis hypogeae L.)
TRỒNG VỤ XUÂN TẠI XÃ NGHI TRUNG
HUYỆN NGHI LỘC, TỈNH NGHỆ AN

Họ và tên sinh viên: ĐINH THỊ KIỀU DIỄM
Ngành: NÔNG HỌC
Khóa: 2005 – 2009

Tháng 07 / 2009


THEO DÕI ĐẶC ĐIỂM SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN VÀ NĂNG SUẤT
CỦA 07 GIỐNG LẠC (Arachis hypogeae L.) TRỒNG VỤ XUÂN TẠI XÃ
NGHI TRUNG - HUYỆN NGHI LỘC - TỈNH NGHỆ AN

Tác giả

ĐINH THỊ KIỀU DIỄM

(Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng Kỹ sư ngành Nông học)

Giáo viên hướng dẫn:
ThS. Nguyễn Châu Niên

Tháng 07/2009


ngày 04/02/2009 đến ngày 27/05/2009.
Thí nghiệm được bố trí theo kiểu khối đầy đủ ngẫu nhiên đơn yếu tố với 7
giống và 3 lần lặp lại.
Kết quả thí nghiệm:
- Những giống có số nốt sần hữu hiệu cao nhất là: L18 (353,67 nốt sần/cây),
L23 (310,67 nốt sần/cây) và giống L14BG (271,00 nốt sần/cây).
- Những giống cho năng suất quả tuơi cao nhất là giống :L18 (10,83 tấn/ha),
L23 (9,33tấn/ha).
- Những giống cho năng suất quả khô cao nhất là: L18 (5,43 tấn/ha), L23 4,93
(tấn/ha) và L14TQ (4,86 tấn/ha).
- Thời gian sinh trưởng của các giống lạc tham gia thí nghiệm từ 100 – 120
ngày phù hợp cho việc trồng mè ở vụ tiếp theo. Giống ít bị nhiễm bệnh do nấm gây ra
: L18, L14TQ, LỳTN, L23. Giống đậu 3-Th mẫn cảm với bệnh rỉ sắt và đốm nâu.
Tóm lại, giống lạc L18, L23, L14TQ là 3 giống đậu có năng suất cao, ít bị
nhiễm sâu bệnh, sinh truởng phát triển tốt phù hợp với điều kiện canh tác của địa
phương.

iii


MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN...................................................................................................................... ii
TÓM TẮT........................................................................................................................... iii
MỤC LỤC ...........................................................................................................................iv
DANH SÁCH CHỮ VIẾT TẮT .........................................................................................vi
DANH SÁCH CÁC BẢNG .............................................................................................. vii
DANH SÁCH CÁC HÌNH............................................................................................... viii
Chương 1 MỞ ĐẦU..............................................................Error! Bookmark not defined.
1.1. Đặt vấn đề ..............................................................................................................1
1.2. Mục tiêu, yêu cầu của đề tài ..................................................................................2

4.1 Tỷ lệ nảy mầm của các giống lạc thí nghiệm...........................................................23
4.2 Thời gian sinh trưởng và phát triển của các giống lạc .............................................24
4.3 Chiều cao và tốc độ vươn thân.................................................................................25
4.4 Khả năng phân cành và tỉ lệ cành hữu hiệu của các giống lạc thí nghiệm ..............27
4.5 Động thái và tốc độ ra lá của các giống lạc thí nghiệm ...........................................28
4.5.1 Động thái ra lá...................................................................................................28
4.5.2 Tốc độ ra lá .......................................................................................................29
4.6 Khả năng hình thành nốt sần của các giống lạc thí nghiệm.....................................30
4.7. Chỉ tiêu về hoa của các giống lạc thí nghiệm .........................................................31
4.8 Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất ...........................................................32
4.8.1. Số quả chắc, quả non và quả lép của các giống lạc thí nghiệm.......................32
4.8.2. Trọng lượng 100 quả, trọng lượng 100 hạt và tỷ lệ nhân của các giống lạc
thí nghiệm ..................................................................................................................33
4.8.3 Số hạt/quả của các giống lạc thí nghiệm ..........................................................34
4.8.4 Năng suất của các giống lạc thí nghiệm ...........................................................35
4.9. Tình hình sâu bênh hại ............................................................................................37
Chương 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ............................................................................39
5.1. Kết luận ...................................................................................................................39
5.2. Đề nghị ....................................................................................................................39
TÀI LIỆU THAM KHẢO................................................................................................40
PHỤ LỤC ..........................................................................................................................42

v


DANH SÁCH CHỮ VIẾT TẮT
CV

: Độ lệch tiêu chuẩn tương đối


NSTT

:Năng suất thực thu

RCBD

: Khối đầy đủ ngẫu nhiên

TB

:Trung bình

TL

:Tỉ lệ

TN

:Thí nghiệm

TS

:Tổng số

VH

:Vô hiệu

vi



DANH SÁCH CÁC HÌNH
Hình 3.1. Toàn cảnh khu thí nghiệm............................................................19
Hình P1. Chuẩn bị đất TN............................................................................42
Hình P2. TN được phủ bạt sau khi gieo hạt .................................................42
Hình P3. Các giống lạc TN thời điểm 90 NSG............................................42
Hình P4. Bệnh rỉ sắt gây hại trên giống bệnh 3-Th......................................43
Hình P5. Hình ảnh rễ giống lạc L23 thời điểm thu hoạch ...........................43
Hình P6. Hình dạng quả của 7 giống lạc thí nghiệm ...................................44
Hình P7. Hình dạng hạt của 7 giống lạc thí nghiệm ....................................44
Biểu đồ 1: Động thái tăng trưởng chiều cao của các giống lạc TN .............45
Biểu đồ 2: Động thái tăng trưởng số lá của các giống lạc TN .....................45
Biểu đồ 3: Số nốt sần hữu hiệu và vô hiệu của các giống lạc TN................45
Biểu đồ 4: Năng suất của các giống lạc TN .................................................46

viii


Chương 1
MỞ ĐẦU

1.1 Đặt vấn đề
Cây lạc (Arachis hypogeae L.) là một loài cây công nghiệp ngắn ngày. Lạc
không chỉ là cây lấy dầu quan trọng có giá trị dinh dưỡng cao, dùng làm thực phẩm
cho con người, thức ăn cho chăn nuôi, với khả năng cố định đạm của bộ rễ, lạc có ý
nghĩa to lớn trong hệ thống canh tác, luân canh tăng vụ cũng như góp phần cải tạo và
sử dụng lâu bền tài nguyên đất đai.
Từ lâu con người đã biết sử dụng lạc như một loại thực phẩm giàu dinh dưỡng
trong các bữa ăn. Giá trị dinh dưỡng của lạc được quyết định bởi các thành phần chủ
yếu chứa trong hạt như các chất khoáng và acid amine. Do vậy từ hạt lạc có thể chế

1.2.2 Yêu cầu
- Bố trí thí nghiệm nhằm theo dõi các chỉ tiêu sinh trưởng, phát triển, khả năng
chống chịu của các giống lạc tham gia thí nghiệm.
- Đánh giá các yếu tố cấu thành năng suất và khả năng cho năng suất của các
giống tham gia thí nghiệm, xác định giống thích hợp với địa phương.

2


Chương 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Giới thiệu về cây lạc
Vị trí phân loại:
Lớp: Song tử diệp
Lớp phụ: Rosidae
Bộ: Đậu (Leguminosae)
Họ: Họ đậu (Legumimoseae)
Họ phụ: Cách bướm (Papilionaceae)
Giống: Arachis: Lạc
Loài: Archis hypogaea L. (1756)
Tên khoa học: Arachis hypogeae L.
2.1.1 Nguồn gốc, xuất xứ
Người tây Ban Nha và Bồ Đào Nha đã phát hiện sự phân bố rộng rãi các vùng
trồng lạc ở Nam Mỹ, đặc biệt trên những vùng đảo Tây Ấn, Mêhicô, vùng biển Đông –
Đông Bắc Braxin, trên những dải đất ấm áp của vịnh Rio Plata (Achentina, Paragoay,
Bolivian, cực Tây Nam Braxin, Peru).
Những bằng chứng khảo cổ học dựa trên sự phân tích chỉ số cacbon ở thung
lũng Chicama (Pêru) cho biết cây lạc xuất hiện vào khoảng 1500 – 1200 năm trước
Công nguyên.

Khi cây có 4 lá, rễ phát triển tiết ra xung quanh một chất thu hút vi khuẩn Rhizobium
lại gần. Vi khuẩn xâm nhập vào nhu mô rễ, hòa tan vỏ tế bào và tiết ra một số chất
kích thích làm cho tế bào quanh vi khuẩn phân chia nhanh làm thành khối u. Tế bào
nốt sần kết hợp với đường bột do lá quang hợp được với đạm của không khí tạo ra chất
protein cung cấp cho cây và vi khuẩn.
Vi khuẩn nốt sần phát triển tốt trong điều kiện đất tơi xốp, thoáng khí, có ẩm độ
55 – 77%, nhiệt độ 25 – 30oC và pHH20 khoảng 5,5 – 7,2, đặc biệt phải có oxy. (Chu
Thị Thơm, Phan Thị Lài, Nguyễn Văn Tó, 2006)
2.1.2.2 Thân và cành
4


Thân lạc là dạng thân thảo, mềm, có màu xanh, xám, tím, hồng đậm, hoặc hồng
nhạt. Lúc còn non thân tròn và đặc ruột, lúc già có cạnh và rỗng ruột. Chiều cao thân
khoảng từ 15 – 75 cm, trung bình là 30 – 40 cm.
Cây lạc phân cành ngay từ gốc. Cặp cành thứ 1 và hai cặp cành phụ là những
cặp cành hữu hiệu nhất, các cành này có thể sản sinh ra 60% số quả thu hoạch.
Sự phát triển của thân cành ảnh hưởng bởi nhiệt độ không khí và kỹ thuật canh
tác.
2.1.2.3 Lá
Lá lạc thuộc loại lá kép, mỗi lá có từ 3 – 6 lá chét (thường có 4 lá chét). Tùy
theo mỗi giống, lá chét có thể to hay nhỏ. Lá to nhất là lá thứ 5 – 6 từ ngọn trở xuống.
Số lượng lá một cây thay đổi tùy theo thời vụ. Khi hoa gần tàn thì lá cũng không tăng
thêm. Sau khi hoa tàn được vài ngày, bộ lá dần chuyển màu vàng, rồi khô rụng dần từ
gốc lên ngọn cây.
2.1.2.4 Hoa
Hoa lạc gồm các bộ phận chính: lá bắc, đài hoa, tràng hoa, nhị đực và nhụy cái.
Lá bắc giữ nhiệm vụ che chở hoa khi hoa còn ở dạng nụ đồng thời đảm nhiệm vai trò
quang hợp. Đài hoa có 5 thùy, phần dưới đài kết thành ống màu xanh nhạt, dài 3 – 6
cm, phần trên phình to đỡ lấy tràng hoa. Tràng hoa có 5 cánh gồm một cánh chính, hai

Lạc là cây công nghiệp ngắn ngày đồng thời cũng là một trong những cây thực
phẩm quan trọng của Việt Nam nói riêng và Châu Á nói chung. Toàn bộ cây đậu đều
có giá trị sử dụng. Lạc là thực phẩm có giá trị cao đối với con người cả về mặt cung
cấp năng lượng và cung cấp protein. Thành phần dinh dưỡng trong hạt lạc chứa: 47 –
54% chất béo, 26% protein, conorachin, arachin, hydrat cacbon, vitamin và enzim. Lạc
được dùng làm món ăn với nhiều hình thức như: rang, giã nấu canh, làm mứt, bánh
kẹo, làm nước chấm. Và giá trị kinh tế của lạc thực sự được xác định từ khi công
nghiệp ép dầu lạc được phát triển.
Các sản phẩm được chế biến từ hạt lạc như: Dầu lạc, bơ lạc, lạc rang, lạc luộc ủ
men, bột lạc, protein lạc cô đặc.
Dầu lạc ngoài việc dùng làm thực phẩm còn được sử dụng trong công nghiệp
làm xà phòng, dầu bôi trơn, dược phẩm, mỹ phẩm.
Trong đông y, hạt lạc có tính bình, vị ngọt béo có thể dùng để điều trị các bệnh
như: cao huyết áp, chảy máu cam, đau họng mãn tính, khản tiếng, ho khan.
Thân lá: mỗi hecta lạc sinh trưởng tốt có thể thu được 8 – 10 tấn thân lá tươi,
chứa 3 – 6% protein là nguồn thức ăn chất lượng cho chăn nuôi. Ngoài ra thân lá đậu
còn làm chất độn chuồng, phân xanh.
6


Vỏ quả đậu trộn với phân chuồng dùng làm phân hữu cơ, đốt lấy tro hoặc làm
chất giữ ẩm trong sản xuất hoa lan (Phan Gia Tân, 2005).
2.2 Tình hình sản xuất lạc trên thế giới và Việt Nam
2.2.1 Tình hình sản xuất lạc trên thế giới
Lạc được xem là loại hạt có dầu quan trọng đứng thứ 3 sau đậu nành và bông
vải. Lạc là một loại cây trồng khá phổ biến, đặc biệt thích hợp ở khu vực nhiệt đới và
cận nhiệt đới trong khoảng 56oB – 56oN. Hiện nay trên thế giới có trên 108 quốc gia
và vùng lãnh thổ có trồng và canh tác lạc với diện tích và sản lượng khác nhau. Ấn Độ,
Trung Quốc và Mỹ là những nước sản xuất lạc đứng đầu thế giới hơn 35 năm qua. Cả
3 cường quốc về lạc này đã sản xuất khoảng 70% lạc trên toàn thế giới.


Ấn Độ

6.736.000

5.642.000

6.410.000

Trung Quốc

4.684.628

4.595.523

4.573.169

Nigêria

2.187.000

2.224.000

2.230.000

Sudan

961.380

594.583


489.270

483.599

Việt Nam

269.600

246.700

254.300

23.973.533

22.122.996

23.105.413

Thế giới

Bảng 2.2 Năng suất lạc của một số nước trên thế giới trong những năm gần đây
Quốc gia

Năng suất(tấn/ha)
2005

2006

2007


0,9432

Inđônêsia

2,0360

2,0799

1,1947

Senegal

0,9107

0,7748

0,5454

Myanma

1,4000

1,4000

1,5037

Mỹ

3,3507


2006

2007

7.993.300

4.864.000

9.183.000

14.395.479

14.737.561

13.067.855

3.478.000

3.825.000

3.478.000

520.000

555.000

564.000

1.467.000


505.000

38.213.344

34.799.143

37.144.128

Ấn Độ
Trung Quốc
Nigêria
Sudan
Inđônêsia

Mỹ
Việt Nam
Thế Giới

2.2.2 Tình hình sản xuất lạc tại Việt Nam
Bảng 2.4 Diện tích trồng lạc của các vùng ở nước ta (ĐVT: nghìn ha)
Vùng

Năm
2004

2005

2006


39,1

Tây Bắc

7,7

8,6

8,6

8,5

Bắc Trung Bộ

79,2

82,7

75,2

77,7

Duyên hải Nam Trung Bộ

24,5

24,9

24,6


13,5

(Nguồn: Tổng cục thống kê, 2007)
Từ năm 1990 diện tích trồng lạc ở Việt Nam liên tục tăng và đạt kỷ lục trong
năm 2005 với 269,6 nghìn ha và năng suất đạt 18,15 tạ/ha, sản lượng 489,3 nghìn tấn.
9


Năm 2007 (254,6 nghìn ha) diện tích có giảm so với năm 2005 nhưng năng suất lạc
tăng, đạt 19,85 tạ/ha, sản lượng đạt 505,5 nghìn tấn, đưa Việt Nam trở thành một trong
những nước sản xuất khẩu lạc hàng đầu trong khu vực (bảng 2.4). Hiện nay cây lạc
được trồng và canh tác ở hầu khắp các tỉnh thành ở Việt Nam, song diện tích, năng
suất và sản lượng phân bố không đồng đều giữa các khu vực, vùng miền, tỉnh thành và
địa phương.
Diện tích trồng lạc được phân làm 8 vùng trên cả nước (bảng 2.4). Trong đó
vùng Bắc Trung Bộ có diện tích lớn nhất với 77,7 nghìn ha (2007), Vùng có diện tích
thấp nhất là Vùng Tây Bắc với 8,5 nghìn ha (2007).
Sự phân bố không đều về diện tích và năng suất giữa các vùng dẫn tới sự khác
nhau về sản lượng lạc giữa các vùng này. Năm 2007 vùng Bắc Trung Bộ đạt sản lượng
cao nhất cả nước với 147,6 nghìn tấn, tiếp đến là vùng Đông Nam Bộ với 88,7 nghìn
tấn, vùng Đồng bằng sông Hồng 73,7 nghìn tấn (bảng 2.4).
Bảng 2.5 Diện tích trồng lạc của một số tỉnh cao nhất nước ta (ĐVT: nghìn ha)
Tỉnh

Năm
2004

2005

2006


21,3

Thanh Hóa

18,0

18,4

16,2

16,8

Đắc Lắc

13,7

12,4

11,7

9,2

Bắc Giang

9,2

10,9

9,7


8,1

Bình Thuận

7,3

8,2

7,0

6,7

(Nguồn: Tổng cục thống kê, 2007)
Những địa phương có diện tích trồng lạc lớn nhất cả nước trong năm 2007 là:
Nghệ An 24,4 nghìn ha, Tây Ninh 21,3 nghìn ha, Hà Tĩnh 20,5 nghìn ha, Thanh Hóa
16,8 nghìn ha (bảng 2.5).
10


Bảng 2.6 Năng suất lạc của một số tỉnh cao nhất nước ta (ĐVT: tấn/ha)
Tỉnh

Năm
2004

2005

2006


2,176

Bình Định

1,769

2,026

2,243

1,691

Bắc Giang

1,837

1,890

1,711

1,960

Hà Tĩnh

1,748

1,650

1,837



46,1

53,1

Hà Tĩnh

37,4

35,8

37,3

36,9

Thanh Hóa

28,9

29,3

23,6

29,9

Nam Định

21,8

22,7


16,6

13,7

Quảng Nam

10,7

12,8

15,1

16,9

Đắc Nông

7,6

15,2

16,6

19,0

(Nguồn: Tổng cục thống kê, 2007)
Những tỉnh có sản lượng lạc cao trong cả nước bao gồm: Tây Ninh 70,6 nghìn
tấn, Nghệ An 53,1 nghìn tấn, Hà Tĩnh 36,9 nghìn tấn, Thanh Hoá 29,9 nghìn tấn (bảng
2.7).


tạ/ha, khối lượng 100 hạt 48 – 51gam, giống này chịu hạn tương đối khá.
• Năm 1995 Nguyễn Văn Liễu, Ngô Đức Dương, Trần Văn Lài, Trần Nghĩa –
Trung tâm nghiên cứu và phát triển rau đậu đỗ - Viện khoa học kỹ thuật Nông
12


nghiệp Việt Nam đã chọn tạo ra giống lạc 4329 do xử lý đột biến phóng xạ tia γ
= 5.000r trên giống Hoa 17. Năng suất TB 24,0 – 27,0 tạ/ha, khối lượng 100 hạt
55 – 59 gram, chống chịu thối nhũn và lở cổ rễ khá.
2.4 Một số giống lạc được trồng phổ biến
Miền Bắc
• Giống L18: nhập nội từ Trung Quốc, được Trung tâm Nghiên cứu Đậu đỗ chọn
lọc. Thời gian sinh trưởng 120 – 130 ngày (vụ Xuân), P 100 hạt là 60 - 65 g, P
100 quả 168 – 178 g.
• Giống Sen Lai: được lai từ đậu Sen Nghệ An và Trạm xuyên. Thời gian sinh
trưởng 120 – 128 ngày (vụ Xuân). Hạt to đều, P100 hạt là 53 – 56g. Vỏ lụa màu
trắng hồng, nhẵn, tỷ lệ dầu cao (54%).
• Giống V79: được tạo ra bằng cách gây đột biến trên giống Bạch Sa. Thời gian
sinh trưởng 128 - 135 ngày (vụ Xuân). Hạt to trung bình, đều, P100 hạt là 48 –
51g, tỷ lệ dầu 48,2 – 52,2% (Trương Đích, 2002).
Miền Nam
• Giống Nù: quả to mập, vỏ có gân, hạt to, trọng lượng 100 hạt là 53g, tỷ lệ dầu
40%.
• Giống đậu Lỳ: quả trung bình, vỏ không có gân, hạt nhỏ, P100 hạt là 48g, tỷ lệ
dầu cao 42 – 45%.
• Giống HL25: nhập nội từ Ấn Độ, Được Trung tâm Nghiên cứu Hưng Lộc chọn
lọc, thời gian sinh trưởng 88 – 93 ngày (vụ Xuân), P 100 hạt lớn hơn 50 g.
• Giống HL28: được Trung tâm Nghiên cứu Hưng Lộc chọn lọc từ giống lạc
nhập từ thái Lan. Thời gian sinh trưởng 90 ngày (vụ Xuân). Năng suất cao hơn
giống đậu HL25 28 – 30% nhưng dễ bị nhiễm bệnh đốm lá và rỉ sắt (Phan Gia


-

Vụ Xuân (vụ chính)

2.5.4 Nhu cầu dinh dưỡng
- Vôi: bón vôi nhằm cung cấp Canxi cho lạc và điều chỉnh pH đất. Lượng vôi
cần bón là 1 tấn CaO/ha, tối đa 2 tấn/ha. Thời gian hấp thu canxi nhiều nhất là 13 – 30
ngày, khi thư đài đâm vào đất.
- Lân: bón lân làm tăng số hoa, tăng khả năng kết trái, giảm số trái có hạt lép.
Trung bình lượng phân lân cho các loại đất ở Việt Nam là 90 – 100kg/ha. Bón lót
toàn bộ lân khi gieo hạt.
- Kali: bón Kali có thể làm tăng năng suất gấp đôi vì giảm tỉ lệ trái 1 hạt.
Lượng Kali bón cho lạc từ 70 – 80 kg K2O/ha (đối với đất giàu Kali) hoặc từ 100 –
120 kg K2O/ha (đối với đất nghèo Kali).
- Đạm: lượng phân đạm bón cho lạc là từ 20 – 40 kg/ha.

14


- Phân hữu cơ: làm tăng hiệu quả cải tạo đất, giữ ẩm, cung cấp dinh dưỡng và
lưu huỳnh cho lạc. Lượng phân hữu cơ cần bón cho lạc thường từ 5 – 10 tấn/ha (tùy
vào từng loại đất).

15


Chương 3
VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status