Nghiên cứu đặc điểm sinh trưởng, phát triển và năng suất của một số giống đậu tương trong vụ hè thu và xuân hè tại huyện tam đường, tỉnh lai châu - Pdf 33

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

TẠ THỊ DUNG

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN
VÀ NĂNG SUẤT CỦA MỘT SỐ GIỐNG ĐẬU TƯƠNG
TRONG VỤ HÈ THU VÀ XUÂN HÈ TẠI HUYỆN
TAM ĐƯỜNG, TỈNH LAI CHÂU

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC CÂY TRỒNG

THÁI NGUYÊN - 2015


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

TẠ THỊ DUNG

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN
VÀ NĂNG SUẤT CỦA MỘT SỐ GIỐNG ĐẬU TƯƠNG
TRONG VỤ HÈ THU VÀ XUÂN HÈ TẠI HUYỆN
TAM ĐƯỜNG, TỈNH LAI CHÂU
Ngành: KHOA HỌC CÂY TRỒNG
Mã số: 60.62.01.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC CÂY TRỒNG

Người hướng dẫn khoa học: TS. DƯƠNG TRUNG DŨNG


sự giúp đỡ của các thầy cô giáo và cán bộ, nhân viên của khoa Nông Học,
Phòng quản lý đào tạo sau đại học trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên,
nhân dịp này cho em gửi lời cảm ơn sâu sắc tới quý thầy cô và tập thể Khoa,
Phòng đã tạo điều kiện tốt nhất cho em hoàn thành khóa luận.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Thường vụ Huyện ủy Tam Đường, cơ
quan Hội Nông dân huyện Tam Đường, các bạn bè đồng nghiệp và gia đình
đã giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành luận văn của mình.
Thái nguyên, ngày 16 tháng 9 năm 2015
Tác giả

Tạ Thị Dung


iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ............................................................... v
DANH MỤC CÁC BẢNG............................................................................... vi
DANH MỤC CÁC HÌNH ............................................................................... vii
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Đặt vấn đề...................................................................................................... 1
2. Mục đích, yêu cầu của đề tài ......................................................................... 3
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài ...................................................... 3
4. Giới hạn của đề tài ........................................................................................ 4
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ............................................................ 5
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài .......................................................................... 5
1.2. Tình hình sản xuất đậu tương trên thế giới và ở Việt Nam ....................... 8
1.2.1. Tình hình sản xuất đậu tương trên thế giới ............................................. 8

3.2.3 Khả năng hình thành nốt sần hữu hiệu của các giống đậu tương thí
nghiệm vụ hè thu 2014 và xuân hè năm 2015 ................................................ 53
3.3. Tình hình một số sâu hại và khả năng chống đổ của các giống đậu
tương thí nghiệm ............................................................................................. 56
3.3.1. Tình hình một số sâu hại ....................................................................... 56
3.3.2. Khả năng chống đổ của các giống đậu tương thí nghiệm ..................... 58
3.4. Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của các giống đậu
tương thí nghiệm ............................................................................................. 59
3.4.1. Các yếu tố cấu thành năng suất của các giống đậu tương thí nghiệm ...... 59
3.4.2. Năng suất của các giống đậu tương thí nghiệm .................................... 62
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ........................................................................... 66
1. Kết luận ....................................................................................................... 66
2. Đề nghị ........................................................................................................ 67
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 68
PHỤ LỤC ....................................................................................................... 73


i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan, đây là công trình nghiên cứu của tôi. Các số liệu kết
quả được trình bày trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố.
Mọi trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc.
Thái nguyên, ngày 16 tháng 9 năm 2015
Tác giả

Tạ Thị Dung


vi
DANH MỤC CÁC BẢNG

trồng cải tạo đất rất tốt (Ngô Thế Dân và cs, 1999) [8].
Thành phần dinh dưỡng trong hạt đậu tương rất cao, với hàm lượng
protein từ 38 - 40%, lipit từ 15 - 20%, hydrat các bon từ 15 - 16% và nhiều
loại sinh tố và muối khoáng Ca, Fe, Mg, P, K, Na, S quan trọng cho sự sống
(Phạm Văn Thiều, 2006) [23]. Hạt đậu tương là loại sản phẩm duy nhất mà
giá trị của nó được đánh giá đồng thời cả protein và lipit. Protein của đậu
tương không những có hàm lượng cao mà có đầy đủ và cân đối các amin cơ
bản Isolơxin, lơxin, metionin, phenilalanin và axit amin không thay thế lysin,
triptophan. Chính vì vậy mà đậu tương được coi là nguồn thực phẩm cung cấp
protein hoàn chỉnh cho con nguời và cho gia súc. Lipit của đậu tương chứa
một tỷ lệ cao các axit béo chưa no (khoảng 60 - 70%), có hệ số đồng hóa cao,
mùi vị thơm như axit linoleic, axit oleic, axit lonolenoic. Ngoài ra trong hạt
đậu tương còn có nhiều loại vitamin như vitamin PP, A, C, E, D, K, đặc biệt
là vitamin B1 và B2 (Phạm Văn Thiều, 2006) [23].
Ngoài ra, cây đậu tương còn có tác dụng cải tạo đất, góp phần tăng
năng suất các cây trồng khác. Điều này có được là do hoạt động cố định N2
của loài vi khuẩn Rhizobium japonicum cộng sinh trên rễ cây họ đậu. Thân lá
đậu tương được dùng làm thức ăn cho gia súc và làm phân xanh cải tạo đất rất
tốt. Các nghiên cứu cho thấy, sau một vụ trồng đậu tương đã cố định và bổ
sung vào đất từ 60 - 80 kg N/ha, tương đương 300 - 400 kg đạm Sunphat
(Chu Văn Tiệp, 1981) [24].


2
Trong lĩnh vực y học, đậu tương là cây thực phẩm có hàm lượng
cholesterone thấp nên việc sử dụng các sản phẩm từ đậu nành sẽ làm giảm
nguy cơ mắc bệnh tim mạch. Hạt đậu tương đen có tác dụng rất tốt cho tim,
gan, thận, dạ dày và ruột. Prôtêin đậu tương dễ tiêu hóa hơn prôtêin thịt và
không có các dạng axit uric nên tốt trong việc chữa bệnh suy dinh dưỡng trẻ
em và người già. Ngoài ra, chất lixithin trong đậu tương có tác dụng làm cơ

đầu tư. Cây đậu tương là cây được tỉnh Lai Châu cũng như huyện Tam
Đường đưa vào cơ cấu cây trồng tuy nhiên cũng chưa đạt hiệu quả mong
muốn, đặc biệt là năng suất vẫn còn rất thấp. Điều này có thể do nhiều
nguyên nhân trong đó phải kể đến là chưa có các giống tốt thích hợp với
điều kiện sinh thái, điều kiện sản xuất ở đây.
Xuất phát từ thực tế trên nhằm góp phần xác định được bộ giống đậu
tương tốt trên đất một vụ của huyện Tam Đường - tỉnh Lai Châu, chúng tôi
tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu đặc điểm sinh trưởng, phát triển
và năng suất của một số giống đậu tương trong vụ hè thu và xuân hè tại
huyện Tam Đường, tỉnh Lai Châu”.
2. Mục đích, yêu cầu của đề tài
2.1. Mục đích
Nghiên cứu đề tài trên nhằm lựa chọn được giống đậu tương có khả
năng sinh trưởng phát triển tốt, phù hợp với điều kiện sinh thái của huyện
Tam Đường, Lai Châu.
2.2. Yêu cầu
Theo dõi các chỉ tiêu sinh trưởng, phát triển và năng suất một số giống
đậu tương trong điều kiện vụ hè thu năm 2014 và xuân hè năm 2015 trên đất
một vụ tại huyện Tam Đường, Lai Châu.
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
3.1. Ý nghĩa khoa học
- Đề tài là công trình nghiên cứu tuyển chọn một số giống đậu tương phù
hợp với điều kiện sản xuất tại huyện Tam Đường, kết quả nghiên cứu góp phần
bổ sung cơ sở lý luận cho việc phát triển đậu tương tại huyện Tam Đường.


4
- Kết quả nghiên cứu của đề tài là tài liệu khoa học để các nhà nghiên
cứu về nông nghiệp, giáo viên và sinh viên các trường nông nghiệp tham
khảo. Đồng thời đây cũng là cơ sở để bổ sung thêm những tài liệu khoa học

Ngày nay cùng với sự phát triển không ngừng của khoa học kỹ thuật,
có rất nhiều phương pháp để chọn tạo giống cây trồng mới như: gây đột biến,
lai hữu tính, phương pháp nhập nội . . . Các giống được tạo ra chưa được phổ
biến ra sản xuất ngay được mà cần phải được khảo nghiệm, so sánh, đánh giá.
Do vậy công tác khảo nghiệm, so sánh, đánh giá giống là việc làm cần
thiết không thể thiếu, đồng thời quyết định sự thành công của công tác chọn
tạo giống.
Những yếu tố về môi trường có thể bao gồm: Ảnh hưởng của đất,
không khí, sinh vật. Những điều kiện trong đất ảnh hưởng đến sinh trưởng
cây là nước, không khí, cấu trúc đất, nhiệt độ đất, pH, chất độc, muối và thiếu
chất khoáng. Những yếu tố không khí gồm ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm không
khí, gió, nồng độ CO2 và khí gây ô nhiễm. Những yếu tố sống gồm cạnh tranh
với cỏ và những cây trồng cùng giống, loài khác, sâu bệnh và tuyến trùng. Tất


6
cả những yếu tố ngoại cảnh này làm giảm năng suất thông qua việc gây ra
những rối loạn sinh lý trong cây. Trong hạn chế đề tài này chỉ đề cập ảnh
hưởng do nhiệt độ, nước, ánh sáng.
* Yêu cầu nhiệt độ
Trong quá trình sinh trưởng của đậu tương, nếu nhiệt độ biến động trên
hoặc dưới mức thích hợp quá nhiều, có thể gây thiệt hại đối với cây trồng.
Khả năng bị thiệt hại do nhiệt độ tuỳ thuộc vào giai đoạn sinh trưởng của cây.
Nhiệt độ thấp ảnh hưởng đến nảy mầm và sinh trưởng của cây con,
sương mù xuất hiện ảnh hưởng phát triển quả, trong đó nhiệt độ cao vào tháng
6, tháng 7 cũng ảnh hưởng nghiêm trọng đến quá trình sinh lý cây. Nhiệt độ
cao thường kèm với khô hạn và bốc hơi nhiều.
Deloyche J.C, (1953) [33], khi nghiên cứu sự nảy mầm của hạt đậu
tương thấy rằng biên độ nhiệt độ để có thể nảy mầm là 50C - 400C, nhiệt độ
tối ưu cho hạt nảy mầm là 300C.

diện tích lá. Cường độ quang hợp tối đa phụ thuộc vào tuổi và hàm lượng
Nitơ ở lá, trạng thái nước, nhiệt độ và nồng độ CO2. Sự hấp thụ bức xạ hoạt
tính quang hợp (PAR) bị ảnh hưởng bởi mật độ bức xạ trên tán cây và sự
phân bổ của nó trong tán cây. Ở điều kiện ngoài đồng ruộng, hầu hết bức xạ
được tiếp nhận bởi những lá nằm ở bề mặt ngoài của tán cây (Ngô Thế Dân
và cộng sự, 1999) [8].
Đậu tương là cây ngày ngắn điển hình, có phản ứng chặt chẽ với độ dài
ngày, cây sẽ ra hoa khi độ dài ngày ngắn hơn trị số giới hạn của giống. Các
giống khác nhau phản ứng với độ dài ngày khác nhau, giống chín muộn phản
ứng chặt chẽ với độ dài chiếu sáng hơn giống chín sớm.
Khi nghiên cứu phản ứng quang chu kỳ của cây đậu tương biểu hiện
trong thời gian sinh trưởng sinh dưỡng, nếu đậu tương gặp điều kiện ngày ngắn
thì sẽ rút ngắn thời gian từ mọc đến ra hoa và thời gian phân hoá mầm hoa, dẫn
tới làm giảm tích luỹ chất khô và giảm số lượng hoa. Sau khi ra hoa, nếu đậu
tương gặp điều kiện ngày ngắn thời gian sinh trưởng không bị ảnh hưởng
nhưng khối lượng chất khô toàn cây giảm (Nguyễn Văn Luật, 1979) [20].


ii
LỜI CẢM ƠN
Được sự nhất trí của Ban giám hiệu trường đại học Nông lâm Thái
Nguyên em đã tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu đặc điểm sinh
trưởng, phát triển và năng suất của một số giống đậu tương trong vụ hè thu
và xuân hè tại huyện Tam Đường, tỉnh Lai Châu”.
Để hoàn thành luận văn tốt nghiệp này, ngoài sự nỗ lực cố gắng của
bản thân, tôi đã nhận được sự giúp đỡ tận tình của rất nhiều tập thể và cá
nhân. Trước hết, tôi xin chân thành cảm ơn TS. Dương Trung Dũng, với
cương vị người hướng dẫn khoa học, đã có nhiều đóng góp trong nghiên cứu
và hoàn thành luận văn. Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của
lãnh đạo Huyện uỷ, Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân, Phòng Nông

Quê hương của đậu tương là Đông Nam Châu Á, nhưng tình hình sản xuất
đậu tương ở Châu Á đứng thứ hai sau Châu Mỹ cả về diện tích, năng suất
và sản lượng.
Trên thế giới, sản xuất đậu tương tập trung chủ yếu ở các nước như:
Mỹ, Braxin, Trung Quốc và Argentina. Trước năm 1970, chỉ có các nước Mỹ
và Trung Quốc là hai nước sản xuất đậu tương lớn nhất thế giới. Tốc độ phát
triển đậu tương ở Mỹ nhanh hơn ở Trung Quốc. Sản lượng đậu tương của Mỹ
trên thế giới tăng từ 60% năm 1960 lên đỉnh cao là 75% năm 1969, trong khi
sản lượng đậu tương của Trung Quốc giảm từ 32% xuống 16% trong cùng
thời kỳ. Hiện nay, Mỹ vẫn là quốc gia sản suất đậu tương đứng đầu thế giới
với 45% diện tích và 55% sản lượng. Braxin là nước đứng thứ 2 ở châu Mỹ
và cũng đứng thứ 2 trên thế giới về diện tích và sản lượng đậu tương. Năm
2000, Braxin sản xuất đậu tương chiếm 18,5% về diện tích và 20,1% về sản
lượng trên thế giới. Năm 2009 diện tích trồng đậu tương của Braxin 21,75
triệu ha, sản lượng đậu tương đạt 57,34 triệu tấn và năm 2010 diện tích là
23,29 triệu ha, sản lượng đạt 68,52 triệu tấn chiếm 26,2% sản lượng đậu
tương của thế giới [43].


10
Trung Quốc là nước đứng thứ 4 trên thế giới về sản xuất cây trồng này.
Ở Trung Quốc, đậu tương được trồng chủ yếu ở vùng Đông Bắc, nơi này có
những điển hình năng suất cao, đạt tới 83,93 tạ/ha đậu tương hạt trên diện tích
0,4 ha và 49,6 tạ/ha trên diện tích 0,14 ha. Năm 2000, Trung Quốc sản xuất
đậu tương chiếm 12,5% về diện tích và 9,6% về sản lượng trên thế giới. Năm
2009 diện tích trồng đậu tương của Trung Quốc 9,19 triệu ha, sản lượng đậu
tương đạt 14,98 triệu tấn và năm 2010 diện tích là 8,52 triệu ha, sản lượng đạt
15,08 triệu tấn chiếm 5,8% sản lượng đậu tương của thế giới [43].
Hiện nay, trên thế giới có khoảng trên 101 nước trồng đậu tương nhưng
không phải tất cả đều cung cấp đủ nhu cầu đậu tương trong nước, phần lớn

tương được trồng ở nước ta từ rất sớm. Tuy nhiên trước Cách mạng tháng
Tám năm 1945 diện tích trồng đậu tương còn ít mới đạt 32.000 ha (1944),
năng suất thấp 4,1 tạ/ha. Sau khi đất nước thống nhất (1976) diện tích trồng
đậu tương bắt đầu được mở rộng 39.400 ha và năng suất đạt 5,3 tạ/ha. Trong
những năm gần đây, cây đậu tương phát triển khá nhanh cả về diện tích lẫn
năng suất. Tình hình sản xuất đậu tương của nước ta trong những năm gần
đây được trình bày qua bảng 1.2.
Bảng 1.2. Diện tích, năng suất và sản lượng đậu tương ở Việt Nam
Năm
2000
2001
2002
2003
2004
2005
2006
2007
2008
2009
2010
2011
2012
2013

Diện tích
Năng suất
(nghìn ha)
(tạ/ha)
124,10
12,03

149,30
173,70
205,60
219,70
245,90
292,70
258,10
275,50
267,60
215,20
298,60
266,54
175,29
168,30


12
Số liệu cho thấy diện tích trồng đậu tương của nước ta năm 2000 là
124,10 nghìn ha, tăng dần qua các năm và đạt cao nhất vào năm 2005 là
204,10 nghìn ha, sau đó diện tích trồng đậu tương giảm xuống còn 185,60
nghìn ha vào năm 2006, đến năm 2013 diện tích trồng đậu tương chỉ còn
117,19 nghìn ha. Như vậy có thể thấy những năm gần đây diện tích trồng đậu
tương giảm đáng kể.
Năng suất đậu tương từ năm 2000-2013 đạt từ 12,03-15,01 tạ/ha, tăng
liên tục qua các năm đến năm 2005 đạt 14,34 tạ/ha, giảm nhẹ vào năm 2006
rồi tiếp tục tăng và năm 2010 đạt cao nhất là 15,01 tạ/ha, năm 2013 năng suất
đậu tương bình quân cả nước chỉ đạt 14,36 tạ/ha.
Sản lượng đậu tương từ năm 2000-2013 đạt từ 149,3-298,6 nghìn tấn.
Năm 2000 tổng sản lượng đậu tương cả nước là 149,30 nghìn tấn, đến năm
2010 tăng lên đạt sản lượng cao nhất là 298,60 nghìn tấn và năm 2013 tổng

trồng đậu tương lớn nhất nước ta lại là nơi có năng suất thấp nhất, chỉ đạt trên
10 tạ/ha. Theo Lê Quốc Hưng, (2007) [14], nước ta có tiềm năng rất lớn để
mở rộng diện tích trồng đậu tương ở cả 3 vụ, vụ Xuân, Hè, Đông với diện tích
có thể đạt được 1,5 triệu ha, trong đó miền núi phía Bắc khoảng 400 nghìn ha.
Theo Nguyễn Chí Bửu và CTV, (2005) [3], cả nước năm 2003 có 78
giống đậu tương được gieo trồng, trong đó có 13 giống chủ lực với diện tích
gieo trồng khoảng trên 1.000 ha được phân bố như sau: DT84, bông trắng
(>10.000 ha); MTĐ176, 17A (5.000 - 10.000 ha); AK03, ĐT12, Nam Vang,
ĐH4, V74, AK05, VX93 (1.000 - 5.000 ha). Cũng theo các tác giả trên, 7
giống được công nhận chính thức giai đoạn 2001 - 2004 đã được gieo trồng
trên diện tích 7.097 ha và làm tăng sản lượng lên 944 tấn, đem lại thu nhập
cho sản xuất nông nghiệp là 4,8 tỷ đồng.
Theo Cục xúc tiến thương mại nhập khẩu đậu tương trong những năm
gần đây tăng là do nhu cầu trong nước về thực phẩm cũng như thức ăn chăn
nuôi tăng mạnh. Năm 2010 nước ta nhập khẩu hơn 227.000 tấn đậu tương,
tăng 24% so với cùng kỳ năm trước. Kim ngạch nhập khẩu đậu tương năm
2010 đạt 106 triệu USD, gần bằng mức kỷ lục 107 triệu USD năm 2008.


14
Khoảng 78% đậu tương được nhập khẩu từ Hoa Kỳ; 22% còn lại là từ
Canada, Trung Quốc, Argentina, Uruguay và một số nước khác [46].
1.3. Một số nghiên cứu về đậu tương trên thế giới và ở Việt Nam
1.3.1. Một số nghiên cứu về đậu tương trên thế giới
Ngày nay mục tiêu của các nhà chọn giống là chọn tạo ra những giống
đậu tương mới có năng suất cao, chất lượng tốt, mang các đặc tính chống chịu
tốt và kháng được nhiều loại sâu bệnh hại.
Với mục tiêu tạo cơ sở cho việc cải tiến giống đậu tương ở Bắc Mỹ thì
Brown-Guedira và cộng sự đã nghiên cứu xác định mối quan hệ giữa 18
giống tổ tiên chính của quỹ gen ở Bắc Mỹ với 87 giống nhập nội (Pl). Kết quả

AICRPS (The All India Coordinated Research Project on Soybean) và NRCS
(National Research Center for Soybean) đã tập trung nghiên cứu và đã phát
hiện ra 50 tính trạng phù hợp với khí hậu nhiệt đới, đồng thời phát hiện những
giống chống chịu cao với bệnh khảm virus.
Theo Kamiya và cs, (1998)[34]: Viện tài nguyên sinh học Nông nghiệp
Quốc gia Nhật Bản hiện đang lưu giữ khoảng 6.000 mẫu giống đậu tương
khác nhau, trong đó có 2.000 mẫu giống đậu tương nhập từ nước ngoài về
phục vụ cho công tác chọn tạo giống. Hiện nay, nguồn gen đậu tương được
lưu giữ chủ yếu ở 15 nước trên thế giới: Đài Loan, Australia, Trung Quốc,
Pháp, Nigeria, Ấn Độ, Indonesia, Nhật Bản, Triều Tiên, Nam Phi, Thụy Điển,
Thái Lan, Mỹ và Liên Xô (cũ) với tổng số 45.038 mẫu [18].
Trong những năm gần đây Trung Quốc đã tạo ra nhiều giống đậu tương
mới như: giống Trung Chi số 8, năng suất tiềm năng có thể đạt từ 30-45 tạ/ha,
thích ứng cho vùng Hồ Bắc. Giống Trung Đậu 29 được chọn tạo từ tổ hợp 78141/merit kết hợp đột biến bằng tác nhân vật lý có tỷ lệ quả 4 hạt cao, tiềm
năng năng suất 26-37 tạ/ha. Đặc biệt bằng phương pháp đột biến thực nghiệm
đã tạo ra giống Tiefeng 18 do xử lý bằng tia gamma có khả năng chịu được
phèn cao, không đổ, năng suất cao, phẩm chất tốt. Giống Heinoum N06,
Heinoum N016 xử lý bằng tia gama có hệ rễ tốt, lóng ngắn, nhiều cành, chịu


iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ............................................................... v
DANH MỤC CÁC BẢNG............................................................................... vi
DANH MỤC CÁC HÌNH ............................................................................... vii
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Đặt vấn đề...................................................................................................... 1


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status