BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HCM
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
ĐIỀU TRA THÀNH PHẦN SÂU HẠI CHÍNH VÀ ĐÁNH GIÁ
HIỆU LỰC CỦA MỘT SỐ THUỐC TRỪ SÂU PHÒNG TRỊ BỌ
TRĨ TRÊN DƯA LEO (Cucumis sativus L.) TẠI HAI HUYỆN
HÓC MÔN VÀ CỦ CHI – TP. HỒ CHÍ MINH
NGÀNH: NÔNG HỌC
KHÓA: 2005 – 2009
SINH VIÊN THỰC HIỆN: ĐỖ ĐẶNG NGỌC TRÂM
TP.HCM, 08-2009
ĐIỀU TRA THÀNH PHẦN SÂU HẠI CHÍNH VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆU LỰC
CỦA MỘT SỐ THUỐC TRỪ SÂU PHÒNG TRỊ BỌ TRĨ
TRÊN DƯA LEO (Cucumis sativus L.) TẠI HAI HUYỆN
HÓC MÔN VÀ CỦ CHI - TP. HỒ CHÍ MINH
Tác giả
ĐỖ ĐẶNG NGỌC TRÂM
Luận văn được đệ trình để hoàn thành yêu cầu cấp bằng kỹ sư Nông nghiệp
ngành Nông học
Giảng viên hướng dẫn:
ThS. LÊ CAO LƯỢNG
so với loại thuốc nông dân thường sử dụng tại 2 huyện Hóc Môn và Củ Chi – TpHCM.
Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng:
• Trên dưa leo có 7 loài sâu hại chính thuộc 6 bộ là: Diaphania indica Saund.
(Lepidoptera: Pyralidae); Thrips palmi Karny. (Thysanoptera: Thripidae);
Liriomyza sativae Blanchard. (Diptera: Agromyzidae); Aphis spp. (Homoptera
– Aphididae) và Bemisia tabaci Gennadius. (Homoptera - Aleyrodidae);
Tetranychus cinnabarinus Boisduval. (Acarina - Tetranychidae); Aulacophora
similis Oliv. (Coleoptera - Chrysomelidae) hiện diện trên dưa leo.
• Thành phần loài bọ trĩ hại dưa leo gồm có 2 loài. Trong đó Thrips palmi chiếm
đại đa số, còn lại là loài Frankliniella occidentalis.
• Trong vụ dưa leo xuân hè từ tháng 2 - 4/ 2009 nhận thấy rằng mật số bọ trĩ có 2
đỉnh cao là 25 NSG và 45 NSG. Cao nhất là vào 45 NSG đạt 5,4 con/ lá.
• Kết quả thí nghiệm khảo nghiệm hiệu quả thuốc phòng trừ bọ trĩ cho thấy rằng
hầu hết các loại thuốc khảo nghiệm Brightin 1,8EC; Confidor100SL; Actimax
50WDG; Nimbecidine 0,03% đều cho hiệu quả tương đối cao. Đặc biệt là thuốc
Brightin 1,8 EC có hiệu lực cao nhất, cao hơn cả loại thuốc nông dân thường sử
dụng là Confidor 100SL.
ii
MỤC LỤC
Nội dung
Trang
CẢM TẠ........................................................................................................................... i
TÓM TẮT........................................................................................................................ ii
MỤC LỤC ...................................................................................................................... iii
DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT ........................................................................... vi
2.2.3.2 Loài Frankliniella occidentalis Perg.................................................................14
2.2.4 Điều kiện phát sinh phát triển và triệu chứng - tác hại của bọ trĩ ........................17
2.2.4.1 Điều kiện phát sinh phát triển............................................................................17
2.2.4.2 Triệu chứng - tác hại..........................................................................................17
2.2.5 Biện pháp phòng trừ ............................................................................................. 19
2.3 Sơ lược về các loại thuốc trừ sâu sử dụng trong thí nghiệm khảo nghiệm thuốc ... 20
2.3.1 Brightin 1,8EC...................................................................................................... 20
2.3.2 Confidor 100SL .................................................................................................... 21
2.3.3 Nimbecidine 0,03 % ............................................................................................. 21
2.3.4 Actimax 50WDG.................................................................................................. 21
CHƯƠNG III: VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .............................. 23
3.1 Thời gian và địa điểm thực hiện đề tài .................................................................... 23
3.2 Điều kiện khí tượng thủy văn .................................................................................. 23
3.3 Vật liệu thí nghiệm .................................................................................................. 23
3.4 Phương pháp nghiên cứu ......................................................................................... 23
3.4.1 Điều tra hiện trạng canh tác và tập quán phòng trị bọ trĩ trên dưa leo của nông
dân tại Tp.HCM............................................................................................................. 23
3.4.2. Điều tra thành phần sâu hại chính trên dưa leo tại 2 huyện Hóc Môn và Củ Chi TP.HCM ........................................................................................................................ 24
3.4.3 Điều tra thành phần loài và biến động mật số của bọ trĩ trên dưa leo trong vụ
xuân hè tại Tp.HCM ...................................................................................................... 25
3.4.3.1 Điều tra thành phần loài bọ trĩ trên dưa leo trong vụ xuân hè tại 2 huyện Hóc
Môn và Củ Chi - Tp.HCM ............................................................................................ 25
3.4.3.2 Điều tra biến động mật số của bọ trĩ trên dưa leo trong vụ xuân hè từ tháng 2–
4/09 ................................................................................................................................ 25
3.4.4 Khảo sát hiệu lực phòng trị bọ trĩ của một số loại thuốc trừ sâu.......................... 27
CHƯƠNG IV: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN.............................................................. 29
iv
MĐHD:
Mức độ hiện diện
MĐXH:
Mức độ xuất hiện
NSG:
Ngày sau gieo
NSP:
Ngày sau phun
NT:
Nghiệm thức
SMXH:
Số mẫu xuất hiện
STT:
Số thứ tự
TLHD:
Hình 2.2: Ấu trùng Thrips palmi ................................................................................... 13
Hình 2.3: Thành trùng Thrips palmi.............................................................................. 13
Hình 2.4 Thành trùng Frankliniella occidentalis.......................................................... 16
Hình 4.1 Lá dưa leo bị hại bởi ruồi đục lá Liriomyza sativae ....................................... 35
Hình 4.2 Thành trùng bọ trĩ T. palmi............................................................................ 35
Hình 4.3 Nhện đỏ Tetranychus cinnabarinus ............................................................... 35
Hình 4.4 Rệp dưa Aphis spp. ......................................................................................... 35
Hình 4.5 Ấu trùng Diaphania indica............................................................................. 35
Hình 4.6 Thành trùng Diaphania indica hại lá dưa leo................................................. 35
Hình 4.7 Bọ trĩ T. palmi................................................................................................. 38
Hình 4.8 Bọ trĩ F. occidentalis ...................................................................................... 38
Hình 4.9 Toàn cảnh khu thí nghiệm khảo nghiệm hiệu lực thuốc ............................... 41
viii
DANH SÁCH CÁC BẢNG BIỂU ĐỒ và SƠ ĐỒ
Danh sách các bảng biểu
Biểu đồ 4.1 Biến động mật độ bọ trĩ trên dưa leo tại Hóc Môn - Tp.HCM từ tháng 2- 4/
2009 ............................................................................................................................... 37
Biểu đồ 4.2 Biến động mức độ gây hại của bọ trĩ trên dưa leo tại Hóc Môn - Tp.HCM,
từ tháng 2 – 4/ 2009....................................................................................................... 37
Biểu đồ 4.3: Hiệu lực của các loại thuốc khảo nghiệm sau 1, 3, 5, 7 NSP ................... 40
Danh sách sơ đồ
Sơ đồ 3.1: Sơ đồ bố trí các điểm điều tra trên ruộng điều tra........................................ 26
Sơ đồ 3.2: Sơ đồ bố trí thí nghiệm ngoài đồng.............................................................. 27
Sơ đồ 3.3: Sơ đồ bố trí các điểm điều tra trong một ô thí nghiệm ................................ 28
ix
1.3 Yêu cầu
- Tìm hiểu hiện trạng canh tác dưa leo của nông dân ở 2 huyện Hóc Môn và Củ Chi
- Tp.HCM
- Xác định thành phần sâu hại chính trên dưa leo.
- Xác định thành phần loài và biến động mật số bọ trĩ hại dưa leo.
- Khảo sát hiệu lực phòng trị bọ trĩ bằng một vài loại thuốc hoá học.
1.4 Giới hạn của đề tài
- Đề tài được thực hiện tại 2 xã Xuân Thới Thượng, Xuân Thới Sơn huyện Hóc
Môn và xã Tân Thông Hội huyện Củ Chi - Tp.HCM trong thời gian từ tháng 2 đến
tháng 5 năm 2009.
2
CHƯƠNG II
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Sơ lược về cây dưa leo
Dưa leo (Cucumis sativus) là một cây trồng phổ biến trong họ bầu bí
(Cucurbitaceae), là loại rau ăn quả thương mại quan trọng, nó được trồng lâu đời trên
thế giới và trở thành thực phẩm của nhiều nước. Những nước dẫn đầu về diện tích gieo
trồng và năng suất là: Trung Quốc, Nga, Nhật Bản, Mỹ, Hà Lan, Thổ Nhĩ Kỳ, Ba Lan,
Ai Cập và Tây Ban Nha.
Một số chỉ tiêu về thành phần hoá học của một số giống dưa chuột leo phổ biến là:
chất khô 4 - 7%, đường tổng số:1,75 - 2,19%, vitamin C: 5 - 6,25 mg.
2.1.1 Nguồn gốc và phân loại
Phân loạị
Giới (regnum):
Plantae
che. Vào thế kỷ thứ 13 dưa leo được đưa đến nước Anh, Columbus đã gieo và trồng
những cây dưa leo ở Haiti trong chuyến du lịch đường biển lần thứ 2 của ông. Người
3
Tây Ban Nha đã phát hiện ra cây dưa leo của địa phương trong thời gian bọn thực dân
thống trị lâu dài ở thế kỷ thứ 16.
2.1.2 Đặc điểm thực vật học và điều kiện sinh thái của dưa leo
2.1.2.1 Đặc điểm thực vật học
Dưa leo thuộc loại leo bò, thân mảnh, nhỏ, chiều cao thân phụ thuộc chủ yếu vào
giống, điều kiện ngoại cảnh và kỹ thuật chăm sóc. Chiều cao cây có khả năng lên tới 4
- 5 m. Thân có cạnh, có lông cứng và ngắn, trên thân có khả năng phân cành cấp 1 và
cành cấp 2. Hệ rễ ưa ẩm, không chịu khô hạn, cũng không chịu ngập úng, hệ rễ phân
bố ở tầng đất từ 0 - 30 cm và có thể ăn sâu dưới tầng đất 1 m. Lá dưa leo gồm có lá
mầm và lá thật, 2 lá mầm mọc đối xứng qua trục thân, lá thật có 5 cánh, chia thùy nhọn
hoặc có dạng chân vịt: có dạng lá tròn, trên lá có lông cứng và ngắn, màu sắc lá thay
đổi theo giống xanh vàng hoặc xanh thẩm. Hoa dưa leo có màu vàng đường kính từ 2 3 cm, hoa chủ yếu là hoa đơn tính cùng gốc. Hoa thụ phấn nhờ côn trùng trừ những
hoa là hoa lưỡng tính. Dưa leo có quả thon dài, quả có 3 múi, hạt đính và giá noãn, hầu
hết quả dưa leo có màu xanh, xanh vàng, khi chín quả thường nhẵn hoặc có gai. Sau
khi hái quả chuyển màu vàng nhanh, đây là nhược điểm lớn của giống.
2.1.2.2 Điều kiện sinh thái
Nhiệt độ: dưa leo thuộc nhóm ưa nhiệt nên rất mẫn cảm với sương giá đặc biệt là
nhiệt độ thấp dưới 0oC, khi có tuyết và khi nhiệt độ về ban đêm trong khoảng 3-4oC
.Vì vậy dưa leo và các loài bí ngô yêu cầu khí hậu ấm áp và khô ráo để sản xuất lớn.
Nhiệt độ tối thiểu cho dưa leo nẩy mầm 15,5oC nhiệt độ tối đa là 40,5oC, nhiệt độ thích
hợp là: >15,5 - 35oC. Nhiệt độ thích hợp cho sinh trưởng lá 20oC. Ở 12oC cây sinh
trưởng rất chậm, ở nhiệt độ thấp kéo dài (15oC) các giống sinh trưởng rất khó khăn,
đốt ngắn, lá nhỏ, hoa đực màu nhạt, vàng úa. Ở 5oC hầu hết các giống dưa có nguy cơ
chết rét, khi nhiệt độ lên cao 40oC cây ngừng sinh trưởng, hoa cái không xuất hiện. Lá
bị héo khi nhiệt độ trên 40oC. Hầu hết các giống dưa leo đều qua giai đoạn xuân hoá ở
dưa leo sử dụng cao nhất là kali, tiếp đến là đạm và thấp nhất là lân.
5
2.1.3 Đặc điểm một số loài sâu hại chính trên dưa leo
2.1.3.1 Sâu xanh 2 sọc trắng – Diaphania indica Saund.
Đặc điểm hình thái: theo Nguyễn Thị Chắt (2006) thành trùng sâu xanh 2 sọc trắng
là loài ngài sáng, có màu trắng bạc, đầu màu nâu đen, râu đầu hình sợi chỉ, mắt kép lồi
và to. Ngực có 3 đốt, đốt ngực trước màu nâu đen, 2 đốt sau và những đốt bụng kế tiếp
màu trắng, 2 đốt bụng cuối màu nâu đen, đốt bụng cuối có túm lông màu vàng xòe ra.
Viền mép trước và mép sau cánh trước, mép sau cánh sau màu nâu đen. Chiều dài cơ
thể khoảng 13,7 mm, sải cánh 23,4 mm. Trứng hình oval, mới nở trắng đục, gần nở có
màu nâu nhạt. Ấu trùng mới nở có màu vàng nhạt và trong suốt sau đó chuyển dần
sang màu xanh. Sau khi lột xác lần thứ nhất sang tuổi 2 trên lưng ấu trùng xuất hiện
hai sọc trắng chạy dọc cơ thể. Ấu trùng cuối tuổi 4 ngắn lại và sọc trắng trên lưng biến
mất. Nhộng mới hình thành có màu nâu xanh, sau đó chuyển dần sang nâu nhạt, gần
vũ hóa có màu nâu đen.
Triệu chứng: sâu xanh sọc trắng gây hại ở giai đoạn ấu trùng. Ấu trùng ăn lá, trái
non. Ấu trùng tuổi nhỏ ăn phần mềm của lá chừa lại màng mỏng, tuổi lớn ăn lủng lỗ,
đục trái non tạo thành đường hầm. Gây hại nặng vào giai đoạn cây phát hoa và tạo trái
non.
Phòng trị: Làm đất kỹ và thu gom tàn dư thực vật, ký chủ phụ. Luân canh với cây
trồng không cùng ký chủ. Có thể dùng 1 bộ thuốc phun luân phiên để phòng trừ như
Lannate 40SP, Pyrinex 20EC, Shersol 35EC…
2.1.3.2 Bọ trĩ – Thrips palmi Karny.
Đặc điểm hình thái: cơ thể của bọ trĩ rất nhỏ, con thành trùng dài khoảng hơn 1 - 2
mm, màu vàng nhạt, cánh có lông, chúng di chuyển rất nhanh khi chạm vào. Râu đầu 7
đốt, đốt thứ 6 dài nhất. Đốt cuối bụng hình nón. Đầu có 3 mắt đơn màu đỏ và ở ngay
trước khu tam giác nối giữa 3 mắt đơn có một cặp lông cứng. Ấu trùng nhỏ hơn con
Đặc điểm hình thái: theo Nguyễn Thị Chắt (2006) thành trùng là một loài cánh cứng
nhỏ có cặp cánh trước màu vàng nâu, cơ thể hình trứng hơi vuông dài 6 - 8 mm. Mắt
đen và râu đầu dài, linh động, hình sợi chỉ gồm 11 đốt. Bàn chân 5 đốt. Trứng mới nở
màu trắng xanh khi sắp nở có màu vàng nâu. Ấu trùng có màu kem, đầu màu nâu, có
ba đôi chân ngực phát triển và có một đôi chân bụng. Trên các đốt cơ thể có những u
lồi và trên u có một lông nhỏ. Nhộng trần làm trong đất, bên ngoài có phủ một lớp tơ
dày.
7
Triệu chứng: sâu non mới nở ăn phần rễ hoặc thân gần mặt đất làm cho cây bị yếu,
không phát triển được, hại nặng cây có thể vàng, héo và chết. Bọ dưa trưởng thành cạp
lớp biểu bì trên mặt lá thành một đường vòng làm lá bị thủng thành những lỗ tròn.
Phòng trị: Làm đất kỹ tiêu diệt nhộng và sâu non trong đất. Vệ sinh đồng ruộng
sạch sẽ, thu gom tàn dư cây trồng. Có thể thu gom bắt bọ bằng tay vào sáng sớm hay
chiều mát. Có thể dùng các loại thuốc như: Confidor 100SL, Confidor 700WG,
Admire 50EC, Lexus 5EC, Lorsban 30EC, Mapy 48EC, Mapper 50EC…
2.1.3.5 Ruồi đục lá – Liriomyza sativae Blanchard.
Đặc điểm hình thái: trứng có hình ovan, kích thước khoảng 0,25 x 1,13 mm. Trứng
mới đẻ có màu trắng trong, sau chuyển thành màu trắng đục hơi ngà, được đẻ trong mô
mặt trên lá. Ấu trùng là giòi, dài 2 mm, màu trắng kem đến hơi vàng xanh, đầu giòi
màu tối hơn, móc miệng rất linh hoạt. Thành trùng là một lọai ruồi rất nhỏ, dài khoảng
1,5 - 1,7 mm, dang cánh khoảng 3,8 - 4,0 mm. Râu đầu màu đen, gốc râu đầu màu
vàng nâu. Bụng màu đen, có 1 điểm hình tam giác màu vàng trên ngực, chân màu nâu
vàng. Mắt màu đen nhưng có một phần nhỏ màu vàng ở phía dưới của mắt. Khi đậu
cặp cánh màng xếp lại trên lưng bụng.
Triệu chứng: ấu trùng đục nằm ở dưới biểu bì lá, ăn phần thịt lá, để lại 2 lớp biểu bì,
tạo thành các đường đục ngoằn ngoèo. Chính giữa đường đục có một vệt màu tối do
phân của giòi tạo nên. Do đường đục nhiều làm lá bị khô héo, ảnh hưởng đến quang
hợp, dẫn đến làm giảm năng suất.
2.1.3.7 Bọ phấn trắng hay còn gọi là rầy phấn trắng - Bemisia tabaci Gennadius.
Đặc điểm hình thái: Bọ trưởng thành đực có thân dài 0,75 - 1mm, sải cánh dài 1,11,5 mm. Con cái lớn hơn con đực, dài 1,1 - 1,4 mm, sải cánh 1,75 - 2 mm. Hai đôi
cánh trước và sau dài gần bằng nhau. Toàn thân và cánh phủ một lớp phấn màu trắng.
Dưới lớp phấn trắng có thân màu vàng nhạt. Mắt kép có một rãnh ngang chia thành 2
phần. Râu đầu có 6 đốt, 2 đốt đầu hơi tròn, những đốt còn lại dài và nhỏ. Chân dài và
mảnh. Bàn chân có 2 đốt. Mảnh lưng đốt bụng cuối cùng của con đực có 2 vật lồi. Ống
đẻ trứng của con cái tạo nên từ ba đôi vật lồi hợp lại như một mũi khoan. Sâu non có 3
tuổi, màu vàng nhạt, mới nở có chân và bò dưới mặt lá. Sau khi lột xác chuyển sang
tuổi 2 thì sâu non không còn chân, có thể nhìn rõ mắt kép và râu đầu. Sâu non đẫy sức
có kích thước dài 0,7 - 0,9 mm, rộng 0,5 - 0,6 mm. Nhộng giả hình bầu dục, màu sáng.
9
Trứng hình bầu dục có cuống, dài 0,18 - 0,2 mm. Trứng mới đẻ màu trong suốt, sau đó
chuyển sang màu sáp ong, rồi nâu xám.
Triệu chứng: cả ấu trùng và thành trùng đều chích hút nhựa ở lá, ngọn, phần thân
non làm chết mô thực vật. Trên lá bị hại có nhiều đốm hay vùng biến màu. Các đốm
phát triển liên kết nhau tạo thành những đám màu vàng có khích thước khác nhau,
trong trường hợp bị hại nặng chỉ gân lá còn xanh. Một số lá hoàn toàn màu nâu và khô.
Cây có thể bị héo và rụng lá. Trên lá và thân có thể có nấm màu đen. Ở những chỗ có
bọ phấn gây hại thường phủ một lớp bụi màu trắng. Bọ còn tiết nước bọt làm lan
truyền mầm bệnh.
Phòng trị: Coi trọng vệ sinh đồng ruộng, nhặt bỏ lá già để hạn chế bọ phấn non.
Luân canh với cây trồng không cùng ký chủ. Dùng thuốc thích hợp để phun như:
Admire 50EC, Vertimec 1,8EC, Confidor 100SL…
2.2 Sơ lược về bọ trĩ
2.2.1 Phân loại
Bộ: Thysanoptera
Bộ phụ: gồm 2 bộ phụ
trên dưa hấu, cà tím, dưa chuột, ớt ở Hawaii. (Trích dẫn theo Jayma L. Martin, 2007)
Theo Smith I.M (1992) Frankliniella occidentalis là loại côn trùng nhỏ có nguồn
gốc trên bờ tây của Bắc Mỹ. Vào những năm thập niên 80, nó đã lây lan qua hầu hết
các nước ở châu Âu. Bây giờ nó được xem như là loài sâu hại chính ở hầu hết các nơi
trên thế giới. Frankliniella occidentalis gây hại trên 244 loài thực vật thuộc 62 họ cây
trồng. Những loài cây trồng được báo cáo thường bị gây hại là: cà chua, bông, nho,
hành, cà tím, ớt, khoai tây, thuốc lá, đậu nành, hồng, cẩm chướng…
Theo Ronald và ctv (1993) Frankliniella occidentalis gây hại trên 500 loài cây
trồng thuộc 20 họ. Nó tấn công chủ yếu trên dưa leo, cà tím, cà chua, hành, dưa hấu,
hoa lan, hoa hồng…
Theo Chu (1997) có 5 loài bọ trĩ là Echinothrips americanus, Thrips fuscipennis,
Frankliniella intonsa, Frankliniella occidentalis và Thrips tabaci đã gây hại trên cây
dưa leo, ớt nhưng trong đó Frankliniella intonsa là loài phân bố rộng trên cây trồng ở
Anh và Colombia. (Trích dẫn theo Ingsina, 2002)
Theo Phạm Thị Ngọc Ánh (2004) tại Đức Hòa (Long An) đã ghi nhận được 5 loài
bọ trĩ gây hại trên dưa hấu trong đó có 3 loài trong bộ phụ đốt cuối bụng hình nón
11
Terebrantia là: Thrips palmi Karny (Thysanoptera: Thripidae) với mật số cao nhất,
Frankliniella occidentalis Pergande (Thysanoptera: Thripidae) cao thứ 2, và Thrips
tabaci Linderman (Thysanoptera: Thripidae) xuất hiện với mật số cao thứ 3, có 2 loài
trong bộ phụ đốt cuối bụng hình trụ Tubulifera là Haplothrips sp. (Thysanoptera:
Phalaeothripidae), 1 loài thuộc họ Chilothripidae với mật số thấp nhất.
Theo Chang và ctv (1993) có 27 loài bọ trĩ gây hại trên cây rau tại Đài Loan. Trong
đó có 4 loài bọ trĩ phổ biến là Thrips palmi hại trên cây họ bầu bí và họ cà,
Frankliniella intonsa hại trên các cây họ hành, Thrips tabaci hại trên cây họ tỏi và
Megalurothrips usitatus gây hại trên cây họ đậu. (Trích dẫn theo Ingsina, 2002)
2.2.3 Đặc điểm hình thái - sinh học của một vài loài bọ trĩ
2.2.3.1 Loài Thrips palmi Karny
có cánh và di chuyển rất nhanh. Ấu trùng sống tập trung ở các gân lá và
các lá già. Thời gian phát triển chịu ảnh hưởng nhiều của nhiệt độ: 14 ngày
ở 150C, 5 ngày ở 26oC và 4 ngày ở 32oC. Ấu trùng di chuyển xuống đất khi
sắp hóa nhộng.
o Nhộng: có 2 giai đoạn tiền nhộng và nhộng. Ở giai đoạn này gần như
không hoạt động không ăn. Khoảng thời gian trong giai đoạn này là: 12
ngày ở 15oC, 4 ngày ở 26 oC và 3 ngày ở 32 oC.
Hình 2.2: Ấu trùng Thrips palmi
Hình 2.3: Thành trùng Thrips palmi
(Nguồn: John James Capinera and Castner, University of Florida, 2000)
13
o Thành trùng: thành trùng có màu vàng hoặc vàng nâu với nhiều lông đen
trên cơ thể. Chiều dài cơ thể 0,8 đến 1,0 mm, trung bình con cái hơi lớn
hơn con đực. Không giống như ở giai đoạn ấu trùng, thành trùng có xu
hướng sống tập trung ở phần non của cây kí chủ, thời gian phát triển trong
thời gian khác nhau với nhiệt độ khác nhau: khoảng lần lượt là 20, 17, và
12 ngày tại 150C, 260C, và 320C. Con cái đẻ lên đến khoảng 200 quả trứng,
nhưng trung bình khoảng 50 trứng cho mỗi con cái.
Để nhận dạng ra Thrips palmi ta chủ yếu dựa vào đặc điểm sau:
• Cơ thể màu vàng trong suốt không có lẫn dấu vết nâu hay xám nào
• Râu đầu có 7 đốt
• Đầu có 3 mắt đơn màu đỏ
• Đầu nhỏ hơn ngực
• Đốt lưng thứ 2 có 4 lông phía dưới
• Đốt bụng không có các lông phụ