điều tra bệnh hại trên cây bắp tại huyện bình tân và trà ôn vĩnh long và khảo sát hiệu quả của một số thuốc hóa học dịch trích thực vật đối với nấm helminthosporium turcium trong điều kiện in vitro - Pdf 30

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG

PHAN VĂN LẬP

ĐIỀU TRA BỆNH HẠI TRÊN CÂY BẮP TẠI HUYỆN BÌNH TÂN
VÀ TRÀ ÔN - VĨNH LONG VÀ KHẢO SÁT HIỆU QUẢ CỦA
MỘT SỐ THUỐC HÓA HỌC - DỊCH TRÍCH THỰC VẬT
ĐỐI VỚI NẤM HELMINTHOSPORIUM TURCIUM
TRONG ĐIỀU KIỆN IN VITRO

Luận văn tốt nghiệp đại học
Ngành: BẢO VỆ THỰC VẬT

Cần Thơ, 2013


TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG

Luận văn tốt nghiệp đại học
Ngành: BẢO VỆ THỰC VẬT

Tên đề tài:

ĐIỀU TRA BỆNH HẠI TRÊN CÂY BẮP TẠI HUYỆN BÌNH TÂN
VÀ TRÀ ÔN - VĨNH LONG VÀ KHẢO SÁT HIỆU QUẢ CỦA
MỘT SỐ THUỐC HÓA HỌC - DỊCH TRÍCH THỰC VẬT
ĐỐI VỚI NẤM HELMINTHOSPORIUM TURCIUM
TRONG ĐIỀU KIỆN IN VITRO



ThS. Lê Thanh Toàn

i


TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG
BỘ MÔN BẢO VỆ THỰC VẬT


Hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp đã chấp nhận luận văn tốt nghiệp Kỹ sƣ Bảo Vệ
Thực Vật với đề tài:

ĐIỀU TRA BỆNH HẠI TRÊN CÂY BẮP TẠI HUYỆN BÌNH TÂN
VÀ TRÀ ÔN - VĨNH LONG VÀ KHẢO SÁT HIỆU QUẢ CỦA
MỘT SỐ THUỐC HÓA HỌC - DỊCH TRÍCH THỰC VẬT
ĐỐI VỚI NẤM HELMINTHOSPORIUM TURCIUM
TRONG ĐIỀU KIỆN IN VITRO

Do sinh viên Phan Văn Lập thực hiện và bảo vệ trƣớc Hội đồng, ngày… tháng…
năm 2013
Luận văn đã đƣợc Hội đồng đánh giá ở mức:………………..điểm
Ý KIẾN CỦA HỘI ĐỒNG ……….…………………………………………………
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….

Cần Thơ, ngày…tháng…năm 2013
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG
DUYỆT KHOA NN & SHƢD

công trình luận văn nào trƣớc đây.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã đƣợc cảm ơn
và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đƣợc chỉ rõ nguồn gốc.

Cần Thơ, ngày tháng năm 2013
Tác giả luận văn

PHAN VĂN LẬP

iv


LỜI CẢM ƠN
Kính dâng cha, mẹ suốt đời vì sự nghiệp tƣơng lai của con.
Hoàn thành luận văn tốt nghiệp này, ngoài sự cố gắng, nỗ lực của bản thân, tôi
đã nhận đƣợc nhiều lời động viên từ ngƣời thân, sự quan tâm, giúp đỡ của thầy cô
và bạn bè.
Thành kính biết ơn thầy ThS. Lê Thanh Toàn và cô PGS.TS. Trần Thị Thu
Thủy đã tận tình chỉ bảo, giúp đỡ, hƣớng dẫn tôi trong quá trình thực hiện và hoàn
thành đề tài tốt nghiệp.
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến thầy cố vấn học tập, quý thầy cô trong
Khoa Nông nghiệp & Sinh học Ứng dụng – những ngƣời đã giảng dạy, truyền đạt
nhiều kiến thức bổ ích trong suốt quá trình học tập.
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến chị Nguyễn Thị Hàn Ni, các anh chị
học viên cao học khóa 20 và các bạn trong phòng thí nghiệm Nedo đã giúp đỡ tôi
trong suốt quá trình thực hiện đề tài. Thân gửi đến các bạn thuộc lớp Bảo Vệ Thực
Vật khóa 36.

PHAN VĂN LẬP


trích củ nghệ 8% có hiệu quả ức chế cao nhất.

vi


MỤC LỤC

TIỂU SỬ CÁ NHÂN .............................................................................................. iii
LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................... iv
LỜI CẢM ƠN ......................................................................................................... v
TÓM LƢỢC ............................................................................................................ vi
MỤC LỤC .............................................................................................................. vii
DANH SÁCH TỪ VIẾT TẮT ................................................................................ x
DANH SÁCH BẢNG ............................................................................................. xi
DANH SÁCH HÌNH.............................................................................................. xii
MỞ ĐẦU ................................................................................................................. 1
CHƢƠNG 1 LƢỢC KHẢO TÀI LIỆU .................................................................. 2
1.1 TÌNH HÌNH SẢN XUẤT BẮP TRONG NƢỚC VÀ CÔNG DỤNG CỦA
BẮP ......................................................................................................................... 2
1.1.1 Tình hình sản xuất bắp trong nƣớc................................................................. 2
1.1.2 Công dụng của bắp ......................................................................................... 2
1.2 ĐẶC TÍNH THỰC VẬT .................................................................................. 3
1.1.2 Rễ ................................................................................................................... 3
1.2.2 Thân ................................................................................................................ 3
1.2.3 Lá .................................................................................................................... 3
1.2.4 Phát hoa .......................................................................................................... 3
1.3 KỸ THUẬT CANH TÁC ................................................................................. 4
1.3.1 Đất trồng......................................................................................................... 4
1.3.2 Thời vụ gieo trồng .......................................................................................... 4
1.3.3 Giống trồng .................................................................................................... 5

CHƢƠNG 3 KẾT QUẢ - THẢO LUẬN .............................................................. 17
3.1 PHẦN ĐIỀU TRA NGOÀI ĐỒNG ................................................................. 17
3.2 HIỆU QUẢ CỦA THUỐC HÓA HỌC VÀ DỊCH TRÍCH THỰC VẬT ĐỐI
VỚI SỰ PHÁT TRIỂN CỦA NẤM Helminthosporium turcium trong điều kiện in
vitro ........................................................................................................................ 25
3.2.1 Đối với ba loại thuốc hóa học ....................................................................... 25
3.2.2 Đối với ba loại dịch trích thực vật................................................................. 31
viii


3.3.3 Tƣơng tác giữa thuốc hóa học và chủng nấm ............................................... 36
3.3.4 Tƣơng tác giữa dịch trích thực vật và chủng nấm......................................... 36
CHƢƠNG 4 KẾT LUẬN - ĐỀ NGHỊ ................................................................... 39
4.1 KẾT LUẬN ...................................................................................................... 39
4.2 ĐỀ NGHỊ ......................................................................................................... 39
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................................... 40
PHỤ LỤC

ix


DANH SÁCH TỪ VIẾT TẮT
ĐBSCL: Đồng bằng sông Cửu Long
TB: Trung bình
DKKT: Đƣờng kính khuẩn ty
GSDKT: giờ sau hi đ t hoanh huẩn ty
Hel-BT: Chủng nấm Helminthosporium turcium ở Bình Tân
Hel-TO: Chủng nấm Helminthosporium turcium ở Trà Ôn
ctv: Cộng tác viên
PDA: Môi trƣờng Potato Dextrose Agar

3.3

Diện tích canh tác ........................................................................................ 18

3.4

Chế độ canh tác của nông dân ..................................................................... 18

3.5

Khoảng cách giữa các hàng (cm) ................................................................ 18

3.6

Lƣợng phân nguyên chất (kg/ha) nông dân sử dụng................................... 19

3.7

Tỷ lệ % mức độ bệnh hại ............................................................................ 21

3.8

Các loại thuốc nông dân sử dụng ................................................................ 25

3.9

Đƣờng kính (mm) của khuẩn ty nấm Helminthosporium turcium ở thí
nghiệm khảo sát hiệu quả của ba loại thuốc hóa học in vitro ..................... 27

3.10


trang

2.1 Sơ đồ bố trí khảo sát hiệu quả của các loại thuốc hóa học đối với nấm
Helminthosporium turcium............................................................................ 14
2.2 Sơ đồ bố trí khảo sát hiệu quả của các loại dịch trích thực vật đối với
nấm Helminthosporium turcium .................................................................... 15
3.1 Triệu chứng bệnh trên ruộng qua điều tra ...................................................... 22
3.2 Triệu chứng bệnh trên ruộng qua điều tra ...................................................... 23
3.3 Hiệu quả của thuốc hóa học đối với chủng Hel-BT ở thời điểm 168
GSDKT .......................................................................................................... 29
3.4 Hiệu quả của thuốc hóa học đối với chủng Hel-TO ở thời điểm 168
GSDKT .......................................................................................................... 30
3.5 Hiệu quả của dịch trích thực vật đối với chủng Hel-BT ở thời điểm 168
GSDKT .......................................................................................................... 34
3.6 Hiệu quả của dịch trích thực vật đối với chủng Hel-TO ở thời điểm 168
GSDKT .......................................................................................................... 35

xii


MỞ ĐẦU
Bắp (Zea mays L.) là một trong những loại cây lương thực phổ biến và quan
trọng, được trồng hầu hết ở các nước trên thế giới (Đinh Thế Lộc, 1997). Ở Việt
Nam bắp được trồng khá lâu đời, là cây lương thực đứng thứ hai sau lúa gạo. Vĩnh
Long là một trong những tỉnh ở Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) có truyền
thống trồng bắp khá lâu đời. Vị trí của cây bắp ngày càng được chú ý, nó không chỉ
là nguồn lương thực cung cấp cho con người mà còn giữ vai trò làm thức ăn trong
chăn nuôi gia súc. Hiện nay, việc áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào trong
sản xuất đã làm cải thiện phần nào năng suất và chất lượng, đem lại nguồn thu nhập

2012). Diện tích canh tác qua các năm chênh lệch không đáng kể, nhưng năng suất
và chất lượng ngày càng tăng, cụ thể năng suất và sản lượng năm 2012 lần lượt tăng
1,09 lần và 1,12 lần so với năm 2007 (Bảng 1.1).
Bảng 1.1: Diện tích, năng suất và sản lƣợng bắp ở Việt Nam từ 2007 đến 2012 (sơ bộ) (Niên
giám thống kê tóm tắt, 2012)

Năm
2007
2008
2009
2010
2011
2012 (sơ bộ)

Năng suất
(tạ/ha)
39,3
40,1
40,1
41,1
43,1
43,0

Diện tích
(nghìn ha)
1096,1
1140,2
1089,2
1125,7
1121,3

1.2 ĐẶC TÍNH THỰC VẬT
Bắp là loại cây hàng năm, thân thảo, có thể quan sát hình thái bên ngoài của
cây bắp qua:
1.2.1 Rễ
Cây bắp có hệ thống rễ chùm. Theo Dương Minh (1999), hệ thống rễ bắp có
thể chia làm các loại rễ sau:
- Rễ mầm: rễ mọc ra từ hạt nảy mầm, rễ này giữ nhiệm vụ quan trọng trong
việc hút nước và dinh dưỡng cho cây con trong 2-3 tuần đầu.
- Rễ thứ cấp: mọc từ mắt của diệp tiêu, ở đầu trục thượng diệp, rễ này không
phân nhánh, có nhiệm vụ cung cấp nước và nuôi cây con.
- Rễ chùm: mọc từ 3-5 đốt thân đầu tiên, rễ này giữ vai trò chính trong việc
cung cấp nước và dưỡng liệu cho cây trong suốt quá trình sinh trưởng.
- Rễ khí sinh (rễ nạng, rễ chân kiềng): mọc ở các đốt thân phía trên không,
loại rễ này có số lượng ít nhiều tùy thuộc vào giống và điều kiện canh tác, nếu ăn
sâu vào đất có thể giúp cây ít bị đổ ngã.
1.2.2 Thân
Bắp thuộc họ hòa bản, song có thân khá chắc, có đường kính từ 2-4 cm tùy
thuộc vào giống, điều kiện sinh thái và yếu tố chăm sóc. Thân bắp trưởng thành bao
gồm nhiều lóng nằm giữa các đốt và kết thúc bằng bông cờ. Số lóng và chiều dài
lóng là chỉ tiêu quan trọng trong việc phân loại các giống bắp (Ngô Hữu Tình,
1997). Ở gần gốc, lóng ngắn và có tác động đến mức độ đổ ngã của cây. Lóng ngọn
nhỏ, dài ảnh hưởng đến khả năng hấp thụ ánh sáng (Dương Minh, 1999).
1.2.3 Lá
Lá bắp mọc từ các mắt trên thân, với số lá bằng với số mắt của thân. Cây bắp
mang từ 7-48 lá. Lá bắp gồm bẹ lá mọc ôm lấy thân và xen kẽ nhau giữa các mắt kế
cận. Phiến lá dài 10-150 cm gồm một gân chính và các gân phụ song song nhau,
rộng từ 1,5-15 cm tùy vị trí của lá trên thân. Nơi tiếp giáp giữa bẹ và phiến lá có
một phần mõm gọi là thìa lá (Dương Minh, 1999).
1.2.4 Phát hoa
Theo Dương Minh (1999), bắp là loại cây đơn tính đồng chu, phát hoa đực

năng suất của bắp và bảo vệ độ phì nhiêu của đất. Theo Dương Minh (1999), công
tác sửa soạn đất cần đáp ứng các yêu cầu cơ bản sau:
-

Đất phải được cài sâu 15-20 cm, lớp đất mặt xốp để cây con dễ phát triển.

-

Làm sạch cỏ và ngăn cỏ dại.

- Tiêu diệt côn trùng phá hại tiềm ẩn trong đất, kể cả trứng, ấu trùng và các ký
chủ của nó.
- Tạo độ xốp trong đất đủ thoáng để các vi sinh vật hoạt động hữu hiệu và rễ
dễ hô hấp, nhưng độ xốp vừa phải để đất không bị xói mòn do gió, nước.
1.3.2 Thời vụ gieo trồng
Cây bắp có thể gieo trồng quanh năm nếu cung cấp đủ nước và dưỡng liệu.
Tuy vậy cũng tùy thuộc vào điều kiện của từng vùng mà chọn thời vụ cho thích
hợp. Ở miền Nam nước ta thường trồng bắp vào hai vụ chính là Đông Xuân và Hè

4


Thu, ngoài ra có thể gieo vào vụ Thu nếu ở trên vùng đất cao và dễ thoát nước
(Dương Minh, 1999).
1.3.3 Giống trồng
Nên chọn giống bắp tốt, cho năng suất cao và thời gian sinh trưởng phù hợp
theo mùa vụ, cơ cấu cây trồng trong vùng, né tránh những bất lợi và tận dụng tối đa
những điều kiện về thời tiết, đất đai, nguồn nước,…(Trương Đích, 1999). Khi gieo
trồng nên xử lý hạt giống bằng một số loại thuốc sát khuẩn để có tỷ lệ nảy mầm cao,
ít tốn công dặm lại cây con.

Bộ rễ của cây bắp phát triển rất mạnh nên cần một lượng lớn nước, theo
Dương Minh (1999) để kết thúc chu kỳ sinh trưởng, một cây bắp cần khoảng 100 lít
nước, cần cung cấp nước cho đất để đạt ẩm độ đất thích hợp là 75-85%. Trong mùa
mưa, lượng nước mưa thích hợp để cây đủ sức phát triển là 200-600 mm trong toàn
vụ (tối hảo 460-600 mm).
1.4.3 Ánh sáng
Ánh sáng là yếu tố quan trọng cho sinh trưởng và phát triển của thực vật. Bắp
là cây trồng ngắn ngày có nguồn gốc nhiệt đới. Cây bắp cần nhiều ánh sáng nhất từ
lúc trổ cờ đến chín sáp, thiếu ánh sáng và dư đạm sẽ làm giảm năng suất. Quang kỳ
cũng ảnh hưởng đến sự trổ cờ và phun râu. Rút ngắn quang kỳ sẽ giúp quá trình tạo
phát hoa cái thực hiện nhanh hơn (Dương Minh, 1999).
1.5 SƠ LƢỢC NHỮNG NGHIÊN CỨU BỆNH HẠI ĐÃ BÁO CÁO
Trên thế giới, theo thống kê có khoảng 130 loại bệnh hại bắp trong đó đa số là
bệnh do nấm gây ra như bệnh đốm lá lớn, đốm lá nhỏ, thối thân, rỉ sắt, khô vằn, thối
hạt,…. Theo Shurtlef và ctv. (1993), trên bắp có tất cả 74 bệnh do nấm bao gồm tất
cả bệnh trên lá, thân và trái. Ngoài các bệnh do nấm gây ra, cây bắp còn bị một số
bệnh do vi khuẩn và virus. Những nghiên cứu của De Leon (1994) tại Mỹ cho thấy,
có tới 44 loài nấm gây bệnh trên bắp, trong đó có 20 bệnh trên lá, 12 bệnh trên thân
và 12 bệnh trên trái làm thiệt hại hằng năm từ 7-17% sản lượng.
Theo Võ Thanh Hoàng (1993) trên bắp có 1 bệnh do virus khảm sọc lá bắp
(Maize mosaic virus), 2 bệnh do vi khuẩn: bệnh héo tươi (Xanthomonas stewartii),
bệnh thối thân và trái (Erwinia carotovora f. zeae) và 15 bệnh do nấm: bệnh đốm
vằn (Rhizoctonia solani), bệnh rỉ (Puccinia spp.), đốm lá lớn (Helminthosporium
turcium), đốm lá nhỏ (Helminthosporium maydis), đốm nâu (Physoderma maydis),
bệnh bạch tạng (Sclerospora maydis), bệnh chết cây con, thối hạt (Rhizoctonia
zeae), bệnh thán thư (Colletotricum graminicola), bệnh thối gốc thân (Pythium
aphanidermatum), bệnh than đen (Ustilago maydis), bệnh thối trái và thân
(Gibberella zeae), bệnh thối trái và thối thân (Diplodia zeae), bệnh thối khô trái
(Nigrospora oryzae), bệnh thối hạt và chết cây con (Aspergillus sp., Fusarium
moniliforme, Gibberella, Rhizoctonia, Sclerotium, Pythium, Helminthosporium). Vũ

(Võ Thanh Hoàng, 1993).
Bệnh thường xuất hiện từ giai đoạn cây bắp trổ cờ trở về sau. Cây bắp kém
phát triển, cho trái nhỏ, bệnh nặng có thể làm cháy toàn lá làm thất thu năng suất
lớn, theo nghiên cứu của Võ Thanh Hoàng (1993) bệnh còn có thể làm chết cây con
hoặc làm cây bị lùn khi mầm bệnh hiện diện liên tục trên ruộng bắp. Tác nhân gây
bệnh là nấm Helminthosporium turcium. Nấm lưu tồn trong đất và xác bã thực vật
dưới dạng đính bào tử và bì bào tử (Lê Lương Tề và Vũ Triệu Mân, 1998).
 Bệnh đốm lá nhỏ
Bệnh cũng khá phổ biến ở các vùng trồng bắp, xuất hiện sớm hơn so với bệnh
đốm lá lớn. Bệnh thường xuất hiện ở hầu hết ở các giai đoạn sinh trưởng của cây
bắp, bệnh tấn công chủ yếu trên phiến lá, vết bệnh màu nâu vàng hoặc nâu đỏ, dạng
hình chữ nhật, hình thoi hoặc elip, sự thay đổi hình dạng và màu sắc của đốm bệnh
là do giai đoạn phát triển của bệnh, điều kiện thời tiết, phản ứng của giống bắp,…
Tác nhân gây bệnh là nấm Helminthosporium maydis (Dương Minh,1999).

7


 Bệnh đốm vằn
Bệnh đốm vằn là bệnh quan trọng nhất trên các giống bắp mới hiện nay. Tuỳ
theo mức độ bị bệnh, năng suất trung bình bị giảm từ 20-40%. Cây bắp bị bệnh có
vết bệnh leo cao tới trái, bông cờ thì tác hại rất lớn có thể làm mất năng suất 70% và
hơn thế nữa (Vũ Triệu Mân, 2007). Bệnh hiện diện ở một số nước châu Âu, châu Á,
châu Phi, gây hại nặng và nghiêm trọng ở những thung lũng có độ sâu 1.100-1.500
m ở Ấn Độ. Ở Việt Nam, bệnh khá phổ biến và quan trọng, bệnh gây hại nặng khi
có mưa nhiều và ẩm độ cao, nhiệt độ khoảng 25-300C, gieo trồng với mật độ dày
(Võ Thanh Hoàng, 1993).
Bệnh thường gây hại nặng khi cây bắp trổ cờ đến phun râu. Bệnh tấn công từ
gốc lên thân, bẹ, lá và cả trái. Bệnh xuất hiện điều kiện đất ẩm ướt, mưa nhiều, bệnh
nặng có thể làm cây đỗ ngã, đôi khi bệnh xuất hiện sớm sẽ làm thối gốc và chết cây

Bệnh do virus gây ra có tên là MMV (Maize Mosaic Virus), có thể lan truyền bởi
rầy xanh, rầy mềm hoặc rầy nâu đỏ (Võ Thanh Hoàng, 1993).
1.6 SƠ LƢỢC CÁC LOẠI THUỐC HÓA HỌC VÀ DỊCH TRÍCH THỰC VẬT
1.6.1 Thuốc hóa học
1.6.1.1 Tilt Super 300EC
Hoạt chất: Propiconazole và Difenoconazole
Tính chất:
-Thuốc ở dạng thể lỏng, màu vàng, tan nhiều trong nước và dung môi hữu cơ,
không ăn mòn kim loại.
-Thuốc độc với cá, không độc với ong mật, thuộc nhóm độc III.
-Thời gian cách ly: ngừng phun thuốc 14 ngày trước khi thu hoạch.
Công dụng: là loại thuốc trừ bệnh nội hấp mạnh và thấm sâu nhanh. Phát huy
tác dụng trừ bệnh nhanh chóng, có hiệu lực kéo dài (2-3 tuần), dưỡng cây, dưỡng
hạt. Trừ bệnh lem lép hạt, đốm vằn, vàng lá hại lúa, đốm lá đậu phộng, rỉ sắt cà phê
và đốm lá đậu phộng, trà, đốm đen quả nhãn,…
Liều dùng: đặc trị bệnh lem lép hạt, đốm vằn và vàng lá trên lúa, pha 4-5 mm/
bình 8 lít, phun 6 bình/1000 m2. Đối với đốm lá đậu phộng pha 5-10 ml/ bình 8 lít,
phun 4-6 bình/1000 m2. Đối với cà phê, trà phun với lượng nước 500-600 lít/ha.
1.6.1.2 Vicarben 50SC
Hoạt chất: Carbendazim (min 98%)
Tính chất: là loại thuốc ở dạng huyền phù, có tác động nội hấp (lưu dẫn).
Công dụng: là loại thuốc trừ nấm phổ rộng phòng trừ nhiều loại bệnh do nấm
nang và nấm bất toàn gây ra, phòng trị hữu hiệu các bệnh thán thư, đốm lá, phấn
trắng, cháy lá, sẹo quả, thu chồi,… trên nhiều loại cây trồng như lúa, bắp, khoai tây,
cà, ớt, rau, cây ăn trái, cao su, tiêu, cà phê,…
Liều dùng:
- 0,3-0,6 lít (kg)/400-600 lít nước/ha/lần đối với cây hằng niên thân thảo thấp
cây.
- 0,2-0,3% (600-1.000 lít nước thuốc/ha) đối với cây ăn trái, cây công nghiệp.
9

1.6.2.2 Lá sống đời
Tên khoa học: Kalanchoe pinata thuộc họ thuốc bỏng Crassulaceae, còn có
tên khác là: trường sinh, thể tam thất, đả bất tử, diệp sinh căn, sái bất tử, thuốc bỏng
(Đỗ Tất Lợi, 2003).

10


Thành phần hóa học: Marriage Paul B. và ctv. (1971) đã xác định có: 32,5%
acid malic, 46,5% acid isocitric,10,1% acid citric, 1% acid succinic, 0,9% acid
fumaric, 1% acid pyruvic và các acid khác,… (trích dẫn từ Đỗ Tất Lợi, 2003).
Các bufadienolid (Bryophylin A và Bryophylin B) và bersaldegenin-3-acetat
có tính độc mạnh đối với tế bào u KB, còn có tác dụng độc hại đối với các tế bào A549 và HCT-8 (theo Đỗ Huy Bích và ctv., 2004).
1.6.2.3 Cỏ hôi
Tên khoa học: Eupatorium odoratum L. thuộc họ Cúc Asteraceae. Còn có tên
khác là cỏ lào, bớp bớp, yên bạch,...
Thành phần hóa học: trong cây cỏ hôi có chứa các tinh dầu, pinen, sabien,
myrcen, ngoài ra lá của cây cỏ hôi còn có acid anisic, isosakura-netin, odoratin,...
(Đỗ Huy Bích và ctv., 2004). Cây cỏ hôi còn có tác dụng ức chế sự sinh trưởng in
vitro và in vivo của các chủng vi khuẩn gây nhiễm khuẩn vết thương như tụ cầu
vàng, vi khuẩn E. coli, Proteus,…

11


Trích đoạn Cách trồ Lƣợng phân nguyên chất (kg/ha) nông dân sử dụng Đối với ba loại dịch trích thực vật
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status