ẢNH HƯỞNG CỦA MAGIÊ, KẼM ĐẾN SINH TRƯỞNG, NĂNG SUẤT VÀ CHẤT LƯỢNG CHÈ TB14 - Pdf 50

ẢNH HƯỞNG CỦA MAGIÊ, KẼM ĐẾN SINH TRƯỞNG,
NĂNG SUẤT VÀ CHẤT LƯỢNG CHÈ TB14

Tác giả

NGUYỄN HÀ DUY

Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu
cấp bằng kỹ sư ngành Nông học

Giảng viên hướng dẫn:
TS. VÕ THÁI DÂN

Tháng 08/2009


LỜI CẢM ƠN
Chân thành biết ơn:
Ban giám hiệu, quý Thầy Cô Khoa Nông học trường Đại học Nông Lâm thành
phố Hồ Chí Minh đã dạy dỗ, tạo điều kiện trong suốt quá trình học tập;
Thầy Võ Thái Dân, phó trưởng khoa Nông học trường Đại học Nông Lâm
thành phố Hồ Chí Minh, đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian làm
luận văn tốt nghiệp
Ban lãnh đạo và toàn thể cán bộ của Trung tâm Nghiên cứu và Chuyển giao Kỹ
thuật cây Công nghiệp và Cây ăn quả Lâm Đồng đã giúp đỡ tôi trong suốt quá trình
làm đề tài tại đơn vị;
Gia đình và bạn bè đã động viên tôi thực hiện tốt công việc học tập và thời gian
làm luận văn tốt nghiệp này.

Trường Đại học Nông Lâm TP. HCM, tháng 08 năm 2009
Sinh viên thực hiện

được tác động đến năng suất búp chè tươi. Phân kẽm làm tăng chất lượng của chè chế
biến.

ii


MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................................i
TÓM TẮT ..................................................................................................................... ii
MỤC LỤC .................................................................................................................... iii
DANH SÁCH CÁC BẢNG ...........................................................................................v
DANH SÁCH CÁC HÌNH......................................................................................... vii
DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT ..................................................................... viii
Chương 1 GIỚI THIỆU ................................................................................................1
1.1 Đặt vấn đề..................................................................................................................1
1.2 Mục đích của đề tài....................................................................................................2
1.3 Yêu cầu của đề tài......................................................................................................2
1.4 Giới hạn đề tài ...........................................................................................................2
Chương 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU............................................................................3
2.1 Sơ lược về cây chè.....................................................................................................3
2.2 Tình hình sản xuất, tiêu thụ chè trên thế giới ............................................................3
2.3 Tình hình sản xuất chè Việt Nam ..............................................................................5
2.4 Sơ lược về giống chè TB14 .......................................................................................6
2.5 Vai trò của Magiê ......................................................................................................7
2.5.1 Magiê trong đất.......................................................................................................7
2.5.2 Magiê trong cây ......................................................................................................8
2.5.3 Vai trò của magiê đối với chè.................................................................................8
2.5.4 Tình hình nghiên cứu magiê ở nước ngoài...........................................................10
2.5.5 Tình hình nghiên cứu magiê trên cây chè ở Viêt Nam.........................................12
2.6 Vai trò của kẽm .......................................................................................................12

chè..................................................................................................................................24
4.1.2 Ảnh hưởng của chủng loại, liều lượng phân magiê đến sinh trưởng, năng suất chè
.......................................................................................................................................25
4.1.3 Ảnh hưởng của chủng loại, liều lượng phân magiê đến chất lượng chè xanh sau
chế biến..........................................................................................................................47
4.2 Thí nghiệm 2: xác định chủng loại, liều lượng phân kẽm đến sinh trưởng, năng suất
và chất lượng giống chè TB14 ở Lâm Đồng .................................................................51
4.2.1 Ảnh hưởng của chủng loại, liều lượng phân kẽm đến thời gian sinh trưởng của
chè..................................................................................................................................51
4.2.2 Ảnh hưởng của chủng loại, liều lượng phân kẽm đến sinh trưởng, năng suất chè
.......................................................................................................................................51
4.2.3 Ảnh hưởng của chủng loại, liều lượng phân kẽm đến chất lượng chè xanh sau
chế biến..........................................................................................................................61
Chương 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ .......................................................................64
5.1 Kết luận....................................................................................................................64
5.2 Đề nghị ....................................................................................................................64
TÀI LIỆU THAM KHẢO...........................................................................................64
PHỤ LỤC HÌNH ẢNH................................................................................................67
PHỤ LỤC CHO ĐIỂM ĐÁNH GIÁ CẢM QUAN ..................................................71
KẾT QUẢ XỬ LÝ THỐNG KÊ ................................................................................74

iv


DANH SÁCH CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Diện tích thu hoạch, năng suất, sản lượng chè của thế giới và một số nước
sản xuất chè .....................................................................................................................4
Bảng 2.2 Biến động diện tích, năng suất, sản lượng chè Việt Nam từ năm 2000 - 2007
.........................................................................................................................................5
Bảng 2.3 Ảnh hưởng của cây phân xanh đến độ chua của đất và hàm lượng dinh dưỡng

Bảng 4.19 Kết quả chấm điểm nếm thử cảm quan........................................................50
Bảng 4.20 Thời gian sinh trưởng của mầm nách, mầm đỉnh và đợt búp ......................51
Bảng 4.21 Kích thước tán..............................................................................................52
Bảng 4.22 Chiều dài lá ..................................................................................................53
Bảng 4.23 Chiều rộng lá................................................................................................53
Bảng 4.24 Chiều dài búp ...............................................................................................54
Bảng 4.25 Mật độ búp ...................................................................................................55
Bảng 4.26 Tỷ lệ búp mù ................................................................................................56
Bảng 4.27 Trọng lượng 100 búp tươi ............................................................................56
Bảng 4.38 Trọng lượng 100 búp khô ............................................................................57
Bảng 4.30 Năng suất thực thu búp chè tươi ..................................................................58
Bảng 4.31 Tổng thu chè từng đợt hái ............................................................................59
Bảng 4.32 Lợi nhuận kinh tế do sử dụng phân kẽm sunfate .........................................60
Bảng 4.33 Hàm lượng tanin...........................................................................................61
Bảng 4.34 Hàm lượng nước trong búp chè ...................................................................61
Bảng 4.35 Hàm lượng chất hòa tan ...............................................................................62
Bảng 4.36 Kết quả chấm điểm nếm thử cảm quan........................................................62

vi


DANH SÁCH CÁC HÌNH
Hình 2.1 Cây chè TB14 ...................................................................................................6
Hình 3.1 Lô thí nghiệm phun phân magiê.....................................................................19
Hình 3.2 Lô thí nghiệm phun phân kẽm........................................................................20
Hình 2.2 Vườn chè tại địa điểm thí nghiệm ..................................................................67
Hình 3.3 Lò vi sóng hiệu Sanyo EMG4655 ..................................................................67
Hinh 3.4 Héo chè tự nhiên.............................................................................................68
Hình 3.5 Diệt men chè bằng lò vi sóng .........................................................................68
Hình 3.6 Vò chè.............................................................................................................69

Kiểm tra chất lượng

viii


Chương 1
GIỚI THIỆU
1.1 Đặt vấn đề
Cây chè (Camellia sinensis (L) O. Kuntze) được trồng kinh doanh khoảng trên
20 nước ở cả 5 châu lục, từ 300 vĩ nam (cao nguyên Natal, châu Phi) đến 450 vĩ bắc
(vùng chè Gruzia). Theo thống kê diện tích chè thế giới khoảng 2.805.502 ha, năng
suất bình quân 1.386 kg chè khô/ha, sản lượng khoảng 3.887.308 tấn (FAO, 2007).
Trong đó, sản lượng chè Trung Quốc cao nhất đạt 1.183.502 tấn, Ấn Độ 949.220 tấn,
Kenya 369.300 tấn, Sri Lanka 305.220 tấn, Indonesia 150.224 tấn (FAO,2007).
Ở Việt Nam, cây chè có một vị trí đặc biệt trong nền kinh tế và trong đời sống
của người dân. Hiện nay, cây chè được trồng nhiều ở các vùng đồi núi, trung du, tây
nguyên, có điều kiện khí hậu thích hợp cho sự sinh trưởng và phát triển của cây chè.
Tổng diện tích chè cả nước đạt 106.500 ha (2007), trong đó Lâm Đồng là tỉnh có diện
tích trồng chè lớn nhất nước. Cơ cấu giống chè ở tỉnh Lâm Đồng rất đa dạng, trong
những năm gần đây Lâm Đồng đã chuyển đổi các giống chè hạt già cỗi sang những
giống có năng suất, chất lượng tốt như TB14, LD97, và một số giống chè nhập từ Đài
Loan như Kim Tuyên, Ngọc Thuý, Tứ Quý.
Theo số liệu thống kê của Ban Quản lý dự án phát triển chè Lâm Đồng trong
năm 2003, diện tích chè đã tăng lên 25.000 ha, trong đó cơ cấu chè cành khoảng 17
%, trung bình năng suất chè hạt 5 tấn/ha/năm, chè cành 10,2 tấn /ha/năm.
Theo Quyết định số 96/2001/QĐ – UB ngày 18/10/2001 của UBND tỉnh Lâm
Đồng v/v Phê duyệt và rà soát bổ sung quy hoạch phát triển nông nghiệp nông thôn
tỉnh Lâm Đồng đến năm 2010. Diện tích chè được quy hoạch là 28.000 ha; năng suất
bình quân 80,7 tạ/ha, sản lượng 225.800 tấn. Trong đó diện tích chè cành đạt 12.000
ha năng suất bình quân 120 tạ/ha sản lượng 144.000 tấn.

Do thời gian tiến hành đề tài trong vòng 3 tháng (từ tháng 3 – tháng 6/2009),
cây chè cho sản lượng trong thời gian dài hơn, nên kết quả thí nghiệm chỉ đánh giá
được phần nào hiệu quả của các loại phân, chưa đánh giá được hiệu quả thực tế khi sử
dụng.

2


Chương 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Sơ lược về cây chè
Cây chè có tên khoa học là Camellia sinesis (L.) O. Kuntze hay Thea sinensis L.
thuộc ngành thực vật hạt kín Angiospermae, lớp song tử diệp Dicotyledome, bộ chè
Theales, họ chè Theacea, chi Camellia (Thea), loài sinensis. Trong các tài liệu đã phổ
biến, hầu như chưa có sự thống nhất chắc chắn nào về nguồn gốc cây chè. Tuy nhiên,
giả thiết hiện nay được nhiều người công nhận: cây chè có nguồn gốc ở cao nguyên
bao gồm vùng phía bắc Myanmer, vùng cao nguyên Vân Nam (Trung Quốc) và vùng
rừng rậm Tây bắc Việt Nam, nơi có khí hậu ấm và ẩm.
Từ Trung Quốc, cùng với sự giao thương của người xưa, cây chè đựơc phát tán ra
khắp thế giới. Cây chè được tìm thấy ở vùng gần đường giao thương giữa Trung Quốc
và Ấn Độ. Cây chè được phân bố khá rộng trong những điều kiện tự nhiên khác xa
nhau, là những nơi có điều kiện tự nhiên khác với vùng nguyên sản từ 30 vĩ độ nam
đến 45 vĩ độ Bắc.
2.2 Tình hình sản xuất, tiêu thụ chè trên thế giới
Ngày nay trên thế giới có khoảng 20 nước trồng và chế biến chè, trong đó tập
trung chủ yếu ở châu Á (88,23 %) và châu Phi (9,48 %). Một số nước tiêu thụ, nhập
khẩu chè nhiều như Anh, Nga, Nhật Bản, Mỹ, Ai Cập, Pakistan.
Diện tích chè trên thế giới hiện nay đạt 2.805.502 ha; Trong đó, Trung Quốc là
nước có diện tích trồng chè lớn nhất thế giới (1.165.732 ha), đạt sản lượng 1.183.502
tấn/năm; kế đến là Ấn Độ 949.220 tấn/năm; Kenya 369.600 tấn/ha; Sri Lanka 305220

2.805.502

3.887.308

1.386

Trung Quốc

1.165732

1.183.502

1.011

Ấn Độ

558.000

949.220

1.701

Sri Lanka

212.720

305.220

1.435


chè. Như tại Kenya, nước xuất khẩu chè đen lớn nhất thế giới, những tháng đầu năm
4


2009 đang phải đối mặt với thời tiết khô hạn kéo dài, làm sản lượng chè giảm mạnh.
Sản lượng chè thu hoạch của Kenya trong bốn tháng đầu năm nay đã giảm 50 % so với
cùng kỳ năm 2008. Tình trạng tương tự cũng xảy ra Sri Lanka, khiến sản lượng chè
của nước này năm 2009 được dự báo sẽ giảm so với năm 2008.
2.3 Tình hình sản xuất chè Việt Nam
Với điều kiện tự nhiên thuận lợi như nhiệt độ, lượng mưa, đất đai, độ cao. Cây
chè ở Việt Nam đã được trồng từ Hà Giang đến Lâm Đồng với tổng diện tích 106.500
ha (2007) và được phân thành các vùng:
- Vùng chè Tây Bắc gồm 2 tỉnh Mộc Châu, Sơn La
- Vùng chè Việt Bắc – Hoàng Liên Sơn gồm các tỉnh Vĩnh Phúc, Phú Thọ, Bắc
Kạn, Thái Nguyên, Hà Tây, Hòa Bình, Bắc Giang, Bắc Ninh, nam Yên Bái, bắc Hà
Nội.
- Vùng chè Bắc Trung Bộ gồm các tỉnh Thanh Hóa, Hà Tỉnh, Nghệ An.
- Vùng chè Tây Nguyên gồm các tỉnh Lâm Đồng, Gia Lai, Kon Tum, Đắc Lắc
- Vùng chè duyên hải miền Trung gồm các tỉnh Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa
Thiên, Quảng Nam, Quảng Ngãi và Bình Định.
Bảng 2.2 Biến động diện tích, năng suất, sản lượng chè Việt Nam từ năm 2000 - 2007
Diện tích

Sản lượng

Năng suất

(ha)

(tấn/năm)


104.300

1.211

2004

120.800

119.500

989,2

2005

122.500

132.525

1.082

2006

102.100

151.000

1.479

2007

2.4 Sơ lược về giống chè TB14
Giống TB14 là giống chè
Shan Trấn Ninh được tuyển
B’Lao là một trong những giống
chè tối ưu chọn trong tập đoàn so
sánh giống của Trung tâm Thực
nghiệm nông nghiệp Bảo Lộc
(thời Pháp thuộc 1952). Chất
lượng chè phù hợp với chế biến
chè hương nội tiêu và chè đen.
Hình 2.1 Cây chè TB14
Tán chè phát triển khá rộng, chiều cao cây đạt từ 97 – 110 cm, lá hình mũi mác,
màu xanh nhạt, đỉnh lá nhọn, có 12 đôi gân lá, có khoảng 21 đôi răng cưa nhỏ.
Búp xanh nhạt, có nhiều lông tơ trên tôm.

6


Năng suất cao khoảng 15 – 20 tấn/ha/năm (năm thứ 5 -7). Hiện nay, diện tích chè
TB14 ở Lâm Đồng khoảng 21.000 ha chiếm 80 % diện tích trồng chè toàn tỉnh.
2.5 Vai trò của Magiê
2.5.1 Magiê trong đất
Trong vỏ quả đất, Magiê chiếm 1,93 %. Tuy nhiên hàm lượng Mg2+ trong đất rất
biến đổi, từ 0,1 % trong đất cát có sa cấu thô trong các vùng khí hậu ẩm cho đến 4 %
trong đất có sa cấu mịn trong vùng khô hạn hoặc bán khô hạn được hình thành từ các
mẫu chất có chứa MgO cao.
Trong đất Magiê thường tồn tại dưới dạng khó tan trong nước như silicat
(Mg6(OH)8(Si4O16), secpentin Mg3(OH)2(Si4O10), Dolomit CaMg(CO3)2 nên cây trồng
khó sử dụng.
Ion Mg2+ trao đổi ở đất đồi núi thì thấp hơn đất đồng bằng. Đất còn rừng ion

dạng muối vô cơ trong dịch bào. Magiê bị rửa trôi nhanh trong đất, còn nước mưa
cuốn trôi 70 % magiê từ lá cây (Trịnh Xuân Vũ và ctv, 1976).
Hàm lượng magiê trong cây thấp hơn 0,5 % chất khô chính, thấp hơn nhiều Ca2+
hoặc K+. Magiê lien kết với các cation vô cơ và anion hữu cơ, một vài hợp chất trong
cây là magiê – malate, citrate, oxalate, pectate (Mulder, 1956).
Magiê tham gia vào cấu tạo diệp lục tố trong lá do đó nó có vai trò quan trọng
trong quá trình quang hợp và tổng hợp các chất gluxit trong cây.
Magiê cần thiết cho quá trình tổng hợp protein, tham gia vào thành phần của một
số men đặc biệt là các men của quá trình chuyển hóa năng lượng và đồng hóa lân của
cây.
Bón magiê với lượng 10 – 20 kg MgO/ha làm tăng năng suất và phẩm chất búp
chè (Đường Hồng Duật, 2002).
Koto và Takeshita (1957) khi nghiên cứu lá cây cam quýt, họ thấy rằng hàm
lượng magiê giới hạn ở lá là 0,3 %. Hàm lượng này giảm xuống dưới 0,3 % thì lá cây
xuất hiện triệu chứng thiếu magiê.
Theo Datuadze (1976) hàm lượng magiê ở lá cam giảm xuống 0,18 % - 0,06 %
hàm lượng chất khô thì triệu chứng thiếu magiê xuất hiện.
Camp (1947) sau nhiều năm nghiên cứu đã tổng kết rằng sự thiếu magiê đãn đến
hiện tượng lá bị vàng (màu đồng); hiệu suất quang hợp của lá giảm; lá cây rụng sớm;
tính chịu lạnh kém; cành bị chết khô; rễ phát triển yếu; làm giảm năng suất và chất
lượng quả.
2.5.3 Vai trò của magiê đối với chè

8


Nhu cầu cần thiết magiê của cây chè cũng như các cây trồng khác. Hiện tượng
thiếu magiê thường thấy ở đất trồng chè không được bón bổ sung hoặc đất bị rửa trôi,
xói mòn và đất có pH thấp. Hàm lượng magiê trong lá bình thường là 0,3 – 0,5 % chất
khô.


1,00

1,51

Magiê

0,08

0,12
(Nguồn: Grice, 1984)

Triệu chứng cây chè bị thiếu magiê: lá già bị vàng và hình thành những vết đốm
nâu vàng giữa các gân lá. Gân lá có màu xanh. Số lá non không giảm nhưng trở nên
mất màu sau một thời gian nhất định.
Ở lá chè bình thường hàm lượng chlorophyll tổng số là 4,111; trong đó
chlorophyll a là 2,659 và chlorophyll b là 1,452. Khi thiếu magiê lá chè bị vàng, hàm
lượng chlorophyll đều giảm và dẫn đến giảm năng suất ( Lê Văn Đức và ctv, 2003).
Bảng 2.4 Hàm lượng chlorophyll ở các cấp vàng lá chè (%)
Cấp vàng

Hàm lượng chlorophyll

Trong đó

lá chè

Tổng số

%


2,236

1,341

Vàng lá cấp 3

3,001

72,99

1,687

1,314

Vàng lá cấp 4

2,465

59,96

1,151

1,314

(Nguồn: Lê Văn Đức và ctv, 2003)
9


Wichremsingghe và ctv (1986) phân tích lá chè sấy khô cho thấy hàm lượng


6,0

30,3

13,7

Chè của Liên Xô

8,1

7,7

30,6

14,5

Lá chè tươi của Liên Xô

9,7

8,7

38,9

19,9

2.5.4 Tình hình nghiên cứu magiê ở nước ngoài
Theo Wuxu (1995) trong 100 kg chè khô có 4,5 kg N; 0,65 kg P2O5; 1,75 kg K2O
và 0,15 kg MgO. Nếu cộng thêm phần tiêu hao cho sinh trưởng thân, rễ, lá, hoa quả


khô
Kg

Hàm lượng chất dinh dưỡng trong cây
Tính theo số kg

%

N

P2O

Tính theo số g

K2O

MgO

CaO Al (c)

Cl

Na

5

1. Búp ngọn (chè

100


0,60

2,1

120

15

9

3. Lá rụng (tỉa)

80

10,0

2,6

0,66

0,7

0,40

1,4

80

10


3,2

0,98

3,8

0,71

1,3

411

NA

27

Tổng cộng

800

100

16,9

5,68

8,8

2,92


1 và 4 hấp thụ đi
(b)

Nguồn: Magambo và Othieno, 1977; Ranganathan và Natesan, 1988; Ling,
Harding và Ranganathan, 1989; Natesan và Ranganathan, 1990; Báo cáo hàng năm từ
1968 đến 1989 của viện nghiên cứu chè UPASI, vùng Coonoor (Ấn Độ).
Ghi chú:
(a) Trị số 12,5 % là đối với hệ thống thâm canh tốt, trường hợp sản lượng thấp
hoặc trung bình trị số này biến động trong khoảng 8 – 10 %.
(b) (1) là do búp ngọn hấp thụ và (4) là thân cành bị đốn.
(c) Hàm lượng Al trong lá già có thể lớn hơn các số liệu này ( có thể hơn 20 lần).
NA: not available (không có số liệu).

11


2.5.5 Tình hình nghiên cứu magiê trên cây chè ở Viêt Nam
Để vườn chè đạt 2 tấn chè khô/ha/năm, cây chè lấy đi từ đất trung bình 80 kg N;
23 kg P2O5; 8 kg MgO; 48 kg K2O và 16 kg CaO. Tuy nhiên, ngoài lượng chè búp hái
hàng năm, chè còn được đốn và mang đi khỏi vườn, cho nên tổng lượng các chất dinh
dưỡng chè lấy đi là 144 kg N; 71 kg P2O5; 62 kg K2O; 24 kg MgO và 40 kg CaO
(Đướng Hồng Dật, 2002).
Viện nghiên cứu chè Việt Nam đã nghiên cứu ảnh hưởng của phân bón đến sinh
trưởng và chất lượng của giống chè LDP1 sau đốn 2 lần, kết quả cho thấy:
- Bón phân NPK tỷ lệ 80 : 40 : 60 bổ sung 20 kg MgSO4 hoặc 20 kg MgSO4 + 6
kg Bo đã làm tăng hệ số diện tích lá 25 %, tăng mật độ búp 17,61 % và tăng năng suất
từ 10,5 đến 12,57 % so với đối chứng, tương đương công thức bón NPK tỷ lệ 120 : 40
: 60.
- Bón bổ sung magiê và Bo đã làm giảm tỷ lệ búp mù xoè nhiều nhất còn 6,72 %

Có thế khắc phục tình trạng thiếu kẽm bằng cách bón phân kẽm vào đất hoặc
phun lên lá.
Bảng 2.7 Một số loại phân kẽm được sử dụng trên cây trồng
Loại phân

Công thức hóa học

Hàm lượng Kẽm (%)

Zinc sunphate (monohydrate)

ZnOSO4.H2O

36-37

Zinc sunfate (heptahydrate)

ZnOSO4.7H2O

22-23

Zinc oxysunphate

xZnOSO4.xZnO

40-55

Basic zinc sunphate

ZnOSO4.4ZnO(OH)2


Sodium zinc HEDTA

NaZnOHEDTA

9-13

Zinc polyflavonoid

-

5-10

Zinc lignosulphonate

-

5-8

55

(Nguồn: Martens và Westerman, 1991)
2.6.2 Kẽm trong cây
Trong cây kẽm tham gia vào hầu hết các thành phần của cây, tập trung nhiều nhất
ở lá, ít trong thân, vỏ quả và ít nhất ở hạt.

13


Kẽm tham gia trực tiếp vào quá trình tổng hợp chất diệp lục và có ảnh hưởng đến



2.6.4 Tình hình nghiên cứu về kẽm trong nước và ngoài nước
Trong bài giảng tổng hợp của các nhà khoa học Ấn Độ - Kal, Subba Rao
(1954), người ta thấy kẽm có ảnh hưởng quan trọng đến việc hình thành và lượng chứa
saccharoza, tinh bột, đạm đồng hóa, các phospholipids, các acid amin hữu cơ, men
oxydaza, catalaza, hexokinaza, cacboanhydraza, dehydroginaza, các oxin, trytophan,
vitamin C, các phenol, phytosterol, loxitin, tannin.
Phun dung dịch kẽm sunfate lên lá có tác dụng làm tăng năng suất và phẩm chất
búp chè (Đường Hồng Dật, 2002).
2.7 Tình hình nghiên cứu phân bón trên cây chè trong và ngoài nước
2.7.1 Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài
Qua nhiều công trình nghiên cứu cơ sở bón phân cho chè ở nhiều nước trên thế
giới. Ở hầu hết các nước đã cho rằng hiệu quả của việc bón phân cho chè chiếm 60 %
tổng hiệu quả của tất cả các biện pháp nông học giúp cây sinh trưởng tốt, tăng hiệu quả
sản xuất.
Theo kết quả nghiên cứu ở Liên Xô: bón N ở mức 300kg/ha sẽ làm tăng hàm
lượng tanin, cafein và chất hòa tan. Nếu bón ở mức >300kg N/ha làm giảm chất lượng
chè do hàm lượng nước và ankaloit trong búp tăng cao, chè có vị chát đắng không
ngon.
Với dòng chè thuần ở vùng khí hậu ẩm năng suất chè có tương quan đơn thuần
với lượng bón N. Ở các vùng có điều kiện tự nhiên biến thiên nhiều, đồng thời có cây
che bóng cho chè thì mối tương quan phức tạp hơn (Eden).
Theo Harisson (1940) đạm bón nhiều sẽ làm giảm chất lượng. Tuy nhiên, nếu
bón ở mức vừa phải giá trị chè thành phẩm bị giảm sẽ được bù đầy đủ bằng sản lượng
chè tăng.
Khi bón lân ở mức 130 – 900 kg/ha/năm làm tăng sản lượng chè 5 – 30 % ở 3
năm đầu, sau 21 năm sản lượng tăng 60 – 79 % (Fteurasatze).
Theo Viện nghiên cứu chè và cây Á nhiệt đới của Liên Xô, phân lân có tác
dụng tăng năng suất và hiệu lực bằng ½ phân đạm. Phân lân có tác dụng lâu dài nên

8,61 % (Lê Xuân Đính, 1998).

16



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status