ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
-------------------------------
NGUYỄN HOÀNG LUÂN
Tên chuyên đề:
“THEO DÕI MỘT SỐ BỆNH THƢỞNG GẶP Ở LỢN NÁI SINH SẢN VÀ BIỆN PHÁP
PHÕNG TRỊ TẠI TRẠI CHĂN NUÔI CÔNG TY TNHH MTV HÕA YÊN – TẬP ĐOÀN
HÒA PHÁT, XÃ LƢƠNG THỊNH, HUYỆN TRẤN YÊN, TỈNH YÊN BÁI”
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo:
Chính quy
Chuyên ngành:
Thú y
Lớp:
K45 - TY - N01
Khoa:
Chăn nuôi Thú y
Khoá học:
2013 – 2017
Chăn nuôi Thú y
Khoá học:
2013 – 2017
Giáo viên hƣớng dẫn:
TS. Dƣơng Ngọc Dƣơng
Thái Nguyên, năm 2017
i
LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian nghiên cứu để hoàn thành khóa luận của mình, em đã
nhận đƣợc sự chỉ bảo tận tình của thầy giáo hƣớng dẫn, sự giúp đỡ của các thầy cô
giáo Khoa Chăn nuôi Thú y và lãnh đạo trại lợn nái Hòa Yên xã Lƣơng Thịnh,
huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái. Em cũng nhận đƣợc sự cộng tác nhiệt tình của các
bạn đồng nghiệp, sự giúp đỡ, cổ vũ động viên của ngƣời thân trong gia đình.
Nhân dịp này em xin đƣợc bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo TS.
Dƣơng Ngọc Dƣơng đã tận tình giúp đỡ và hƣớng dẫn em trong suốt quá trình thực
tập để hoàn thành báo cáo tốt nghiệp. Em xin cảm ơn ban giám hiệu Trƣờng Đại Học
Nông Lâm Thái Nguyên, lãnh đạo khoa Chăn Nuôi Thú Y đã tạo điều kiện thuận lợi
cho em thực hiện khóa luận này.
Em xin bày tỏ lòng cảm ơn trân thành tới ThS. Ngô Xuân Trƣờng trƣởng
trại chăn nuôi Hòa Yên xã Lƣơng Thịnh, huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái, cùng toàn
thể anh chị em quản lý, kỹ sƣ, công nhân, sinh viên thực tập trong trại về sự hợp tác
giúp đỡ bố trí thí nghiệm, theo dõi các chỉ tiêu và thu thập số liệu làm cơ sở cho
khóa luận này. Em xin đƣợc bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình, ngƣời thân
iii
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT
Cs
: Cộng sự
GGP
: Kí hiệu của đời giống cụ kị
GP
: Kí hiệu của đời giống ông bà
PS
: Kí hiệu đời giống bố mẹ
TT
: Thể trọng
FCR
: Tiêu tốn thức ăn trên một kilôgam thể trọng
ADG
: Khối lƣợng bình quân trung bình của lợn trên ngày
1.2. Mục đích và yêu cầu của đề tài ............................................................................2
1.2.1. Mục đích ............................................................................................................2
1.2.2. Yêu cầu ..............................................................................................................2
PHẦN 2.TỔNG QUAN TÀI LIỆU ............................................................................3
2.1. Điều kiện cở sở nơi thực tập ................................................................................3
2.1.1. Điều kiện tự nhiên .............................................................................................3
2.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội ..................................................................................4
2.1.3. Tình hình sản xuất của công ty .........................................................................7
2.2. Tổng quan các nghiên cứu trong và ngoài nƣớc ..................................................8
2.2.1. Cơ sở khoa học ..................................................................................................8
2.2.2. Tổng quan các nghiên cứu ở nƣớc ngoài ........................................................23
2.2.3 Tổng quan tài liệu thu thập đƣợc tại cơ sở thực tập. ....................................... 25
PHẦN 3. ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP TIẾN HÀNH ............36
3.1. Đối tƣợng ...........................................................................................................36
3.2. Địa điểm, thời gian tiến hành .............................................................................36
3.3. Nội dung thực hiện .............................................................................................36
3.4. Các chỉ tiêu và phƣơng pháp thực hiện ..............................................................37
3.4.1. Các chỉ tiêu thực hiện ......................................................................................37
3.4.2. Phƣơng pháp thực hiện....................................................................................37
3.4.3. Phƣơng pháp xử lý số liệu ..............................................................................37
PHẦN 4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ..................................................................38
4.1. Tình hình sản xuất tại trang trại .........................................................................38
v
4.1.1. Kết quả công tác phục vụ sản xuất ..................................................................38
4.1.2. Thực hiện biên pháp chăm sóc nuôi dƣỡng đàn lợn nái sinh sản .............................39
4.1.3. Tình hình sinh sản của lợn nái nuôi tại trại..........................................................39
4.1.4. Một số chỉ tiêu về số lƣợng lợn con của lợn nái .............................................40
4.2. Kết quả chẩn đoán, điều trị bệnh cho lợn nái sinh sản tại trại ...........................40
trung ở các trang trại. Trong đó, bệnh gây hạn chế khả năng sinh sản của đàn lợn nái
là các bệnh về sinh sản đặc biệt là bệnh viêm tử cung chiếm tỷ lệ cao. Bệnh này
không những làm ảnh hƣởng trực tiếp tới khả năng sinh sản của lợn mẹ mà còn là
một trong những nguyên nhân làm tăng cao tỷ lệ mắc bệnh tiêu chảy ở đàn lợn con
đang trong thời gian theo mẹ, do đó chất lƣợng của đàn giống bị ảnh hƣởng. Nếu
không điều trị kịp thời có thể kế phát viêm vú, mất sữa, nặng có thể dẫn tới rối loạn
sinh sản, chậm sinh, vô sinh, viêm phúc mạc…và có thể chết.
Để khắc phục hậu quả do bệnh viêm tử cung gây ra trên đàn lợn nái sinh sản
nuôi tại trại chăn nuôi Hòa Yên – Yên Bái em tiến hành nghiên cứu đề tài: ‘‘Theo
dõi một số bệnh thƣờng gặp ở lợn nái sinh sản và biện pháp phòng trị tại trại
chăn nuôi công ty TNHH MTV Hòa Yên – Tập Đoàn Hòa Phát, Xã Lƣơng
Thịnh – Huyện Trấn Yên – Tỉnh Yên Bái”.
2
1.2 Mục đích và yêu cầu của đề tài
1.2.1. Mục đích
Nắm đƣợc qui trình chăm sóc lợn nái sinh sản.
Nắm đƣợc các loại thức ăn dành cho lợn nái sinh sản, khẩu phần ăn và cách
cho lợn nái ăn qua từng giai đoạn mang thai.
Nắm đƣợc các bệnh hay xảy ra đối với lợn nái sinh sản và phƣơng pháp
phòng trị bệnh hiệu quả nhất.
1.2.2. Yêu cầu
Đánh giá tình hình chăn nuôi tại trại Công ty TNHH MTV Chăn Nuôi Hòa
Yên (Tập Đoàn Hòa Phát), Xã Lƣơng Thịnh, Huyện Trấn Yên, Tỉnh Yên Bái.
Áp dụng quy trình chăm sóc, nuôi dƣỡng cho đàn lợn nái nuôi tại trại.
Xác định tình hình nhiễm bệnh trên đàn nái sinh sản và áp dụng đƣợc quy
trình chăm sóc, nuôi dƣỡng.
vận chuyển con giống, thức ăn, sản phẩm.
Nguồn nƣớc: Trong trại có hệ thống ao nuôi trồng thủy sản, lƣợng nƣớc
đƣợc cung cấp chủ yếu đƣợc thông qua lƣợng nƣớc mƣa tự nhiên. Ngoài nguồn
4
nƣớc mƣa tự nhiên trại còn có trữ lƣợng nƣớc ngầm khá lớn, khả năng khai thác và
sử dụng tƣơng đối dễ dàng, hiện nay đã đƣợc trại khai thác và sử dụng để phục vụ
cho sinh hoạt và chăn nuôi.
2.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội
Điều kiện xã hội
Chuồng trại chăn nuôi của trại đƣợc xây dựng theo mô hình trang trại hiện
đại. Trong những năm qua công ty đã sản xuất, chăn nuôi lợn giống và lợn thịt, có
đội ngũ công nhân nhiều kinh nghiệm trong quản lý sản xuất và kỹ thuật chăn nuôi.
Với chƣơng trình phát triển chăn nuôi nạc hóa đàn lợn, công ty đã tạo ra đƣợc
những con giống có năng suất, chất lƣợng cao, cung cấp cho các cơ sở chăn nuôi
lợn bố mẹ trong và ngoài nƣớc.
Tình hình dân cƣ xung quanh trại
Trang trại chăn nuôi lợn an toàn sinh học công ty TNHH MTV chăn nuôi
Hòa Yên – tập đoàn Hòa Phát nằm gần khe núi thuộc xã Lƣơng Thịnh, huyện Trấn
Yên, tỉnh Yên Bái. Vùng nuôi này cách xa các khu dân cƣ về mặt phòng dịch bệnh
thì rất tốt
Cơ cấu tổ chức của trại ( gồm 3 nhóm )
+ Nhóm quản lý bao gồm ông Ngô Xuân Trƣờng trƣởng trại phụ trách chung,
4 quản lý khu gồm khu nái, khu thịt, khu cai sữa, tổ di truyền.
+ Nhóm kỹ thuật bao gồm 8 kỹ sƣ, 4 kỹ thuật điện, 2 kế toán phụ trách
chuyên môn.
+ Nhóm công nhân bao gồm 10 công nhân, 4 bảo vệ, 3 tạp vụ, 12 sinh viên
thực tập thực hiện công việc chuyên môn.
dãy, mỗi dãy có 30 ô chuồng đƣợc thiết kế sàn nhựa cho lợn con và sàn bê tông cho
lợn mẹ.
+ Bốn chuồng cai sữa: mỗi chuồng chia làm 2 khu A và B, mỗi khu 2 dãy,
mỗi dãy 12 ô.
+ Mƣời bốn chuồng thịt: mỗi chuồng gồm 2 dãy, mỗi dãy có 11 ô.
+ Một chuồng phát triển hậu bị: cách ly dùng để nuôi lợn hậu bị đƣợc nhập từ
khu nuôi lợn giống, lợn thịt.
Hệ thống chuồng xây dựng khép kín hoàn toàn, phía đầu chuồng là hệ thống
giàn mát, cuối chuồng đƣợc thiết kế quạt hút gió, có hệ thống điện chiếu sáng và
bóng đèn hồng ngoại để sƣởi ấm, lồng úm cho lợn con, đảm bảo thoáng mát về mùa
hè ấm áp về mùa đông bằng cách điều chỉnh hệ thống quạt, giàn mát và bóng đèn
sƣởi ấm trong chuồng. Mỗi chuồng đƣợc lắp đặt máy bơm nƣớc để tắm cho lợn và
vệ sinh chuồng trại hằng ngày, cuối mỗi chuồng đều có hệ thống thoát phân và nƣớc
6
thải. Bên cạnh chuồng đực có xây dựng phòng pha chế tinh lợn với đầy đủ tiện nghi
nhƣ: Kính hiển vi, nhiệt kế, đèn cồn, máy ép ống tinh, tủ lạnh bảo quản tinh, nồi
hấp, panh, kéo… Trong khu chăn nuôi, đƣờng đi lại giữa các ô chuồng, các khu
khác đều đƣợc đổ bê tông và có các chậu nƣớc sát trùng. Nhìn chung khu vực
chuồng nuôi đƣợc xây dựng khá hợp lý, thuận lợi cho việc chăm sóc, đi lại, đuổi lợn
giữa các dãy chuồng.
Ngay tại cổng vào khu chăn nuôi trại có xây dựng 2 phòng tắm sát trùng cho
kỹ thuật và công nhân trƣớc khi ra, vào chuồng chăm sóc lợn, 1 kho thuốc, 1 kho
UV khử dụng cụ, 1 kho thức ăn, 2 phòng vệ sinh.
Một số thiết bị khác cũng đƣợc trang bị đầy đủ: Tủ lạnh bảo quản vắc xin, tủ
thuốc để bảo quản và dự trữ thuốc của trại, xe chở thức ăn từ nhà kho xuống các dãy
chuồng, máy nén khí phun sát trùng di động khu vực trong và ngoài chuồng.
Quy mô đàn lợn 2 năm trở lại đây
nhiều biến động bất lợi cho ngƣời chăn nuôi, nhƣng trại chăn nuôi vẫn duy trì và
tăng đƣợc số lƣợng đầu lợn so với những năm trƣớc, cụ thể là số lợn đực giống năm
2017 của trại là 33 con; Lợn nái sinh sản biến động từ 0 – 661 con, sự biến động
khá đáng kể. Từ những kết quả trên cho thấy, quy mô chăn nuôi của trại khá ổn
định. Tuy là trại mới đi vào hoạt động nhƣng với sự cố gắng, nỗ lực khắc phục khó
khăn để đạt đƣợc mục tiêu đề ra là tăng về số đầu lợn và chất lƣợng con giống.
Các công trình khác
7
Ngay cạnh khu sản xuất, trại xây dựng một phòng kỹ thuật và một nhà kho.
Phòng kỹ thuật đƣợc trang bị đầy đủ các dụng cụ thú y nhƣ: Panh, dao mổ, bơm
tiêm, kìm bấm tai…
Nhà kho đƣợc xây dựng gần khu sản xuất, là nơi chứa thức ăn và các loại
thuốc thú y cần thiết.
Nhà điều hành gồm có một phòng hành chính, học tập cho cán bộ công
nhân, một số phòng ngủ cho cán bộ
2.1.3. Tình hình sản xuất của công ty
Tình hình sản xuất nghành chăn nuôi
Là một doanh nghiệp có quy mô lớn bởi vậy trang trại luôn quan tâm chú
trọng tới việc phát triển đầu tƣ con giống, Nhiệm vụ chính của trang trại là sản xuất
con giống và chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật. Hiện nay trong trại có 28 con
lợn đực giống đƣợc chuyển về cùng một đợt, các lợn đực giống này đƣợc nuôi
nhằm mục đích kích thích động dục cho lợn nái và khai thác tinh để thụ tinh nhân
tạo. Tinh lợn đƣợc khai thác từ 3 giống lợn cụ kị Landrace, Yorkshire, Duroc. Lợn
nái đƣợc phối 3 lần và đƣợc luân chuyển giống cũng nhƣ con đực.
Thức ăn cho lợn nái là thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh có chất lƣợng cao, đƣợc
Công ty Chăn nuôi Hòa Phát Việt Nam cấp cho từng đối tƣợng lợn của trại.
Phƣơng thức chăn nuôi chính ở đây là chăn nuôi theo hƣớng công nghiệp,
sinh dục bên ngoài và bộ phận sinh dục bên trong.
Bộ phận sinh dục bên ngoài là bộ phận sinh dục có thể nhìn thấy, sờ thấy và
quan sát đƣợc. Bao gồm: âm môn, âm vật và tiền đình. Bộ phận sinh dục bên
trong không nhìn thấy đƣợc nhƣng bằng phƣơng pháp gián tiếp ngƣời ta có thể
quan sát, hoặc sờ thấy bao gồm: âm đạo, tử cung, ống dẫn trứng, buồng trứng.
Mỗi bộ phận này đều đảm nhiệm một chức năng khác nhau và giữ một vai trò
quan trọng khác nhau.
* Âm môn (vulva)
Âm môn hay còn gọi là âm hộ, nằm dƣới hậu môn. Bên ngoài có hai môi, bờ
trên của hai môi có sắc tố, nhiều tuyến tiết chất nhờn màu trắng và tuyến tiết mồ hôi.
* Âm vật (clitoris)
Âm vật của con cái đƣợc cấu tạo giống nhƣ dƣơng vật của con đực đƣợc thu
nhỏ lại, bên trong có các thể hổng. Trên âm vật có các nếp da tạo ra mũ âm, ở giữa
âm vật gấp xuống dƣới là chỗ tập trung các đầu mút các dây thần kinh.
* Tiền đình (vetstibulum vaginae simusinogenitalism)
Tiền đình là giới hạn giữa âm môn và âm đạo. Trong tiền đình có màng trinh,
phía trƣớc là âm đạo. Màng trinh là các sợi cơ đàn hồi do hai lớp niêm mạc gấp lại
9
tạo thành một nếp. Tiền đình có một số tuyến xếp theo hàng chéo, hƣớng quay về
âm vật.
Bộ phận sinh dục bên trong
* Âm đạo (vagina)
Âm đạo là một ống tròn, phía trƣớc là cổ tử cung, phía sau là tiền đình có
màng trinh. Âm đạo đƣợc cấu tạo bởi ba lớp:
Lớp liên kết bên ngoài.
Lớp cơ trơn: bên ngoài là cơ dọc, bên trong là cơ vòng, chúng liên kết với các
cơ tử cung.
hẹp của ống dẫn trứng.
Có thể chia ống dẫn trứng thành bốn đoạn chức năng: đoạn tua điểm, đoạn
phễu, phồng của ống dẫn trứng và đoạn co của ống dẫn trứng.
* Buồng trứng
Buồng trứng lợn dài 1,5 - 2,5 cm, khối lƣợng khoảng 3 - 5g (Đặng Quang
Nam, Phạm Đức Chƣơng, 2002 [9]).
Cấu tạo: phía ngoài đƣợc bao bọc bởi một lớp màng bằng tổ chức liên kết
sợi, bên trong buồng trứng chia làm hai miền. Miền vỏ và miền tủy đều đƣợc cấu
tạo bằng tổ chức liên kết sợi xốp và tạo cho buồng trứng một lớp đệm
(Stromaovaris). Ở miền tủy có tác dụng về sinh dục vì ở đó xảy ra quá trình trứng
chín và rụng trứng. Trên buồng trứng của một lợn cái 10 ngày tuổi đã có khoảng
60.000 trứng non. Theo thời gian, buồng trứng này phát triển qua các giai đoạn khác
nhau. Tầng ngoài là những noãn bào sơ cấp phân bố tƣơng đối đều, tầng trong là
những noãn bào thứ cấp đang sinh trƣởng, khi noãn bào chín sẽ nổi lên bề mặt
buồng trứng.
Noãn bào sơ cấp có trứng ở giữa, xung quanh là noãn bào, noãn bào lúc đầu
có hình dẹt sau có hình trụ. Noãn bào thứ cấp do noãn bào tăng sinh và hình thành
xoang noãn bào ép trứng về một phía, khi noãn bào chín là quá trình sinh trƣởng đã
hình thành. Noãn bào nổi lên trên bề mặt buồng trứng, đến một giai đoạn nhất định
sẽ vỡ ra, tế bào trứng theo dịch noãn bào vào loa kèn rồi đi vào ống trứng, nơi noãn
bào vỡ sẽ hình thành thể vàng.
Thể vàng tiết ra progesteron, khối lƣợng thể vàng và hàm lƣợng progesteron
tăng nhanh từ ngày thứ 8 và tƣơng đối ổn định cho đến ngày thứ 15, sự thoái hóa
thể vàng bắt đầu từ ngày thứ 17 - 18 và sẽ chuyển thành thể bạch nếu trứng không
đƣợc thụ tinh.
2.2.1.2. Đặc điểm sinh lý, sinh dục của lợn nái
* Sự thành thục về tính
Thành thục về tính là tuổi con vật có phản xạ sinh dục và có khả năng sinh
sản. So với thành thục thể vóc, sự hình thành về tính ở gia súc nói chung và lợn nói
giải phóng làm trứng phát triển và chín, xuất hiện chu kỳ động dục tiếp theo.
Một chu kỳ động dục đƣợc tính từ lần thải trứng trƣớc đến lần thải trứng sau.
Các loài gia súc khác nhau thì thời gian hình thành chu kỳ là khác nhau. Ở lợn thời
gian hình thành một chu kỳ trung bình là 21 ngày biến động trong phạm vi từ 18 -
12
25 ngày. Khi tiến hành phối giống lợn có chửa thì lợn không động dục lại. Thời
gian có chửa của lợn là 114 ngày, thời gian động dục trở lại là 7 ngày sau cai sữa,
dao động từ 5 - 12 ngày.
* Khoảng cách giữa các lứa đẻ
Khoảng cách giữa các lứa đẻ là chỉ tiêu quan trọng đánh giá khả năng sinh
sản của gia súc cái. Đây là tính trạng bao gồm nhiều tính trạng tạo nên bao gồm thời
gian có chửa, thời gian nuôi con, thời gian cai sữa đến thụ thai lứa sau, do vậy
khoảng cách lứa đẻ ảnh hƣởng đến số con cai sữa/nái/năm. Nhiều công trình nghiên
cứu cho thấy thời gian mang thai của lợn nái dao động không đáng kể, từ 113 - 115
ngày, đây là yếu tố ít biến đổi.
Để rút ngắn khoảng cách các lứa đẻ ta chỉ có thể tác động rút ngắn thời gian
bú sữa của lợn con bằng cách cai sữa sớm ở lợn con. Nhiều công trình nghiên cứu
cho thấy rằng: để rút ngắn thời gian sau đẻ đến phối giống lại có kết quả cao thì
phải chăm sóc nuôi dƣỡng tốt và đặc biệt phải cai sữa sớm cho lợn con, điều đó
tăng số con cai sữa/nái/năm. Để rút ngắn thời gian cai sữa, phải tập cho lợn con ăn
sớm từ 7 ngày tuổi đến khi lợn con có thể sống bằng
thức ăn đƣợc cung cấp, không cần sữa mẹ.
Hiện nay các cơ sở chăn nuôi tập trung, thời gian cai sữa ở lợn con là 21 ngày,
sau cai sữa 5 - 6 ngày nái mẹ đƣợc phối giống lại. Nhƣ vậy khoảng cách các ứa đẻ trung
bình là 140 ngày, một năm nái có thể sản xuất đƣợc 2,5 lứa.
2.2.1.3. Sinh lý lâm sàng
+ Thân nhiệt:
dinh dƣỡng. Dinh dƣỡng không những về mặt vật chất mà về cả mặt lƣợng cũng rất
quan trọng, việc sử dụng thức ăn thích hợp theo nhu cầu của lứa tuổi có ảnh hƣởng
đến quá trình sinh trƣởng và phát triển bình thƣờng của chúng. Cho ăn thiếu làm
giảm sức đề kháng của cơ thể.
* Bệnh viêm tử cung
Bệnh xảy ra trên các giống lợn nội, ngoại khác nhau. theo Nguyễn Xuân Bình
(2000) [1], bệnh xảy ra ở những thời điểm khác nhau, nhƣng hay xảy ra nhất vào
thời gian sau khi đẻ 1 - 10 ngày. viêm tử cung thƣờng xuất hiện trên nái sau khi sinh
từ 2 - 3 ngày. trong quá trình đẻ dịch và các chất trong tử cung chảy ra, cổ tử cung
mở, niêm mạc tử cung bị sây sát, vi khuẩn xâm nhập gây lên viêm tử cung (Đặng
Thanh Tùng, (1999) [20]).
Là một trong những nguyên nhân chủ yếu làm suy giảm khả năng sinh sản
của gia súc cái.Viêm nội mạc tử cung phổ biến và chiếm tỷ lệ cao nhất trong các thể
viên tử cung (Phùng Thị Vân, (2004) [21]).
14
Nguyên nhân: Khi gia súc sinh đẻ, nhất là trong những trƣờng hợp đẻ khó
phải can thiệp bằng tay hoặc dụng cụ, niêm mạc tử cung bị xây sát, tổn thƣơng, vi
khuẩn nhƣ: Streptococcus, Staphylococcus, E. coli, Salmonella, Brucella, roi trùng
xâm nhập và phát triển gây viêm nội mạc tử cung. Mặt khác, một số bệnh truyền nhiễm
nhƣ sảy thai truyền nhiễm, phó thƣơng hàn, bệnh lao… thƣờng gây ra viêm nội mạc tử
cung. Căn cứ vào tính chất, trạng thái của quá trình bệnh lý, viêm nội mạc tử cung có
thể chia ra làm hai loại: Viêm nội mạc tử cung thể cata cấp tính có mủ.
- Triệu chứng : Theo Nguyễn Văn Thanh (2007) [16], khi lợn nái bị viêm các
chỉ tiêu lâm sàng nhƣ thân nhiệt, tần số hô hấp đều tăng so với lợn nái bình thƣờng.
Lợn bị sốt theo quy luật lên xuống. Sáng sốt nhẹ 39 - 39,5oC, chiều 40 - 41oC. Con
vật ăn kém, sản lƣợng sữa giảm, có khi con vật cong lƣng rặn nhƣ rặn đái, từ cơ
quan sinh dục chảy ra niêm dịch lẫn nhiều lợn cợn, mùi hôi tanh, có màu trắng đục,
những tổn thƣơng đƣờng sinh dục của heo nái sau khi sinh, ảnh hƣởng rất lớn đến
khả năng sinh sản, làm mất sữa, lợn con không có sữa sẽ còi cọc, suy dinh dƣỡng,
lợn con chậm phát triển. Đây là một bệnh khá phổ biến ở gia súc cái. Nếu không
đƣợc chữa trị kịp thời thì sẽ ảnh hƣởng đến khả năng thụ thai và sinh sản của gia
súc cái. Viêm tử cung là một trong những yếu tố gây vô sinh, rối loạn chức năng
của cơ quan sinh dục vì các quá trình viêm ở trong dạ con cản trở sự di chuyển của
tinh trùng tạo độc tố có hại cho tinh trùng nhƣ: spermiolysin (độc tố làm tiêu tinh
trùng). Các loại độc tố của vi khuẩn, vi trùng và các dạng đại thực bào tích tụ gây
bất lợi với tinh trùng, ngoài ra nếu có thụ thai đƣợc thì phôi ở trong môi trƣờng dạ
con bất lợi nhƣ thế cũng dễ bị chết non (Lê Văn Năm và cs, (1999) [10]). Quá trình
viêm xảy ra trong giai đoạn có chửa dẫn đến phá vỡ hàng rào bảo vệ giữa bào thai
và dạ con nên qua các chỗ tổn thƣơng vi khuẩn cũng nhƣ các độc tố do chúng tiết ra
làm cho bào thai phát triển không bình thƣờng.
- Phòng bệnh Theo Trần Văn Phùng và cs (2004) [13] thì công tác phòng
bệnh cần phải tiến hành: Vệ sinh chuồng nái đẻ sạch sẽ 1 tuần trƣớc khi đẻ. Tắm
cho lợn nái trƣớc khi đẻ, vệ sinh sạch sẽ bộ phận sinh dục và bầu vú. Trong khi đỡ
đẻ bằng tay phải sát trùng kĩ bằng cồn, hoặc rƣợu và đƣợc bôi trơn bằng Vazolin
hoặc dầu lạc. Trong trƣờng hợp đẻ khó phải can thiệp bằng dụng cụ trợ sản thì dụng
cụ phải sạch sẽ và phải đƣợc vô trùng. Can thiệp đẻ khó, thao tác phải nhẹ nhàng và
đúng kỹ thuật. Khi lợn đẻ xong nên dùng dung dịch nƣớc muối sinh lý 0.5% để rửa
sạch bộ phận sinh dục của lợn. Sau đó bơm hoặc đặt thuốc kháng sinh nhƣ:
Penicillin 2 - 3 triệu UI, Tetramycine hay Sulfanilamid 2 - 5g vào tử cung để chống
viêm. Nên tiêm một mũi Oxytocin liều 3ml/ con sau khi đẻ xong để kích thích tử
cung co bóp đẩy hết nhau thai và sản dịch ra ngoài tử cung, âm đạo. Đồng thời tiêm
16
cho lợn nái một liều kháng sinh loại không ảnh hƣởng đến sữa nhƣ: Tetramycin.
Trong thời gian dùng kháng sinh nên tiêm kèm theo thuốc bổ trợ nhƣ: VTM B1,
17
đẻ một tuần làm cho lƣợng sữa tiết ra quá nhiều gây tắc sữa. Sau vài ngày đẻ mà lợn
con không bú hết, sữa lƣu là môi trƣờng tốt cho vi khuẩn xâm nhập gây viêm nhƣ:
E. coli, streptococus, staphylococus, klebsiella spp. (Theo Phạm Tiến Dân (1998)
[2]) nghiên cứu, xác định vi khuẩn gây viêm vú ở lợn nái sinh sản gồm:
E.coli chiếm: 18,2%
Klebielle: 14,7%
Streptococcus chiếm: 27,8%
Staphylococcus chiếm: 19%
Theo (Nguyễn Hữu Ninh và cs (2002) [11]), vi khuẩn gây bệnh viêm vú
thƣờng là:
Liên cầu trùng : 86 %
Tụ cầu trùng : 5,4 %
Trực trùng sinh mủ: 2,7 %
E. coli: 1,2 %
Các loại vi khuẩn khác: 3,7 %
Loại gây bệnh phổ biến nhất là liên cầu trùng Aglactiac. Lợn con mới đẻ có
răng nanh mà không bấm khi bú làm xây sát vú mẹ tạo điều kiện cho vi trùng xâm
nhập tạo ra các ổ viêm nhiễm trên bầu vú. Lợn nái ăn thức ăn nhiều đạm quá sinh
nhiều sữa, lợn con bú không hết sữa ứ đọng tạo thành môi trƣờng cho vi trùng sinh
sản nhiều (Trƣơng Lăng, 2000) [5], Lê Hồng Mận (2006) [8]) thì lợn chỉ cho con bú
một hàng vú, hàng còn lại căng sữa quá nên viêm.Sau khi đẻ bầu vú không đƣợc vệ
sinh sạch sẽ, hàng ngày không vệ sinh bầu vú.Do thời tiết thay đổi đột ngột, lạnh
quá hoặc nóng quá hay thức ăn khó tiêu cũng ảnh hƣởng đến cảm nhiễm vi trùng.
Do kế phát từ một số bệnh: Sót nhau, viêm tử cung, bại liệt sau đẻ, viêm bàng
quang, viêm thận… Khi nái bị những bệnh này vi khuẩn sẽ theo máu về tuyến vú,
cƣ trú tại đây và gây bệnh.
-Triệu chứng:
Bình thƣờng bệnh viêm vú thƣờng xảy ra ngay sau khi đẻ 4 - 5 giờ cho đến 7
vú cata có mủ.Chuỗi vi trùng dài hay ngắn phụ thuộc vào thời kì bệnh: bệnh cấp
tính thì chuỗi vi trùng ngắn, bệnh mãn tính chuỗi vi trùng dài (Nguyễn Hữu Ninh
Bạch Đăng Phong, 2002) [11].
- Hậu quả của bệnh viêm vú
Hậu quả của bệnh viêm vú cũng rất nặng nề. Nếu viêm vú ở thể nhẹ điều trị
kịp thời thì nái nuôi con vẫn bị giảm lƣợng sữa, còn nếu nặng ở dạng vú hoại tử thì
phần lớn các tổ chức ở tuyến vú bị hoại tử do các loại vi khuẩn gây hoại tử xâm
nhập qua vết thƣơng. Trên mặt da vú có màu hồng tím, sờ thấy cứng con vật đau, tế
bào bị hoại tử, mủ và mảnh tổ chức thải ra ngoài hạch lâm ba sƣng to, sữa màu hồng