Tình hình mắc bệnh viêm tử cung ở đàn lợn nái sinh sản và biện pháp phòng trị bệnh tại trại lợn nái sinh sản Nguyễn Văn Chiêm, xã Đạo Tú huyện Tam Dương tỉnh Vĩnh Phúc. - Pdf 40

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
----------------------

TRẦN THANH HƢỜNG
Tên đề tài:
TÌNH HÌNH MẮC BỆNH VIÊM TỬ CUNG Ở ĐÀN LỢN NÁI SINH SẢN
VÀ BIỆN PHÁP PHÕNG TRỊ BỆNH TẠI TRẠI LỢN NÁI SINH SẢN NGUYỄN
VĂN CHIÊM, XÃ ĐẠO TÖ, HUYỆN TAM DƢƠNG, TỈNH VĨNH PHÖC

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo: Chính quy
Chuyên ngành: Thú y
Khoa: Chăn nuôi Thú y
Khóa học: 2011 – 2016

THÁI NGUYÊN - NĂM 2015


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
----------------------

TRẦN THANH HƢỜNG
Tên đề tài:
TÌNH HÌNH MẮC BỆNH VIÊM TỬ CUNG Ở ĐÀN LỢN NÁI SINH SẢN
VÀ BIỆN PHÁP PHÕNG TRỊ BỆNH TẠI TRẠI LỢN NÁI SINH SẢN NGUYỄN
VĂN CHIÊM, XÃ ĐẠO TÖ, HUYỆN TAM DƢƠNG, TỈNH VĨNH PHÖC

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

nghiên cứu.
Thái Nguyên, ngày 27 tháng 11 năm 2015
Sinh viên

Trần Thanh Hƣờng


ii

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1. Sơ đồ bố trí thí nghiệm ................................................................... 28
Bảng 4.1. Lịch tiêm phòng vắc xin cho lợn nái ngoại của trại Nguyễn Văn
Chiêm .............................................................................................................. 31
Bảng 4.2. Kết quả công tác phục vụ sản xuất ................................................. 34
Bảng 4.3: Tình hình mắc bệnh viêm tử cung ở lợn qua 3 năm (2013 – 2015)35
Bảng 4.4: Tỷ lệ nhiễm bệnh viêm tử cung theo lứa đẻ ................................... 36
Bảng 4.5: Tỷ lệ nhiễm bệnh viêm tử cung theo dãy chuồng .......................... 37
Bảng 4.6: Tỷ lệ nhiễm bệnh viêm tử cung theo kiểu chuồng ......................... 37
Bảng 4.7: Tỷ lệ và nhiễm bệnh viêm tử cung theo giống lợn ......................... 38
Bảng 4.8: Một số triệu chứng của lợn nái bị bệnh viêm tử cung .................... 39
Bảng 4.9: Kết quả điều trị bệnh viêm tử cung theo phác đồ điều trị .............. 40
Bảng 4.10: Một số chỉ tiêu sinh lý sinh sản của lợn nái sau điều trị .............. 41


iii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

KHKT:


vđ:

Vừa đủ


iv

MỤC LỤC
Trang
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................... i
DANH MỤC CÁC BẢNG................................................................................ ii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ........................................................................... iii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iv
PHẦN 1: MỞ ĐẦU.......................................................................................... 1
1.1. Đặt vấn đề................................................................................................... 1
1.2. Mục tiêu và yêu cầu của nghiên cứu .......................................................... 2
1.3. Ý nghĩa của đề tài ....................................................................................... 2
1.3.1. Ý nghĩa khoa học .................................................................................... 2
1.3.2. Ý nghĩa trong thực tiễn ........................................................................... 2
PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU............................................................... 3
2.1. Cơ sở khoa học và pháp lý của đề tài ......................................................... 3
2.1.1. Đặc điểm giải phẫu cơ quan sinh dục lợn nái ......................................... 3
2.1.2. Đặc điểm sinh lý sinh dục của lợn nái .................................................... 6
2.1.3. Nguyên nhân dẫn đến lợn nái bị viêm tử cung ..................................... 11
2.1.4. Triệu chứng ........................................................................................... 14
2.1.5. Biện pháp phòng và trị bệnh viêm tử cung ........................................... 14
2.1.6. Hiểu biết về một số loại thuốc điều trị bệnh viêm tử cung ở lợn.......... 16
2.2. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước .............................................. 20
2.2.1. Tình hình nghiên cứu trong nước .......................................................... 20
2.2.2. Tình hình nghiên cứu ngoài nước ......................................................... 22

5.1.2. Tồn tại ................................................................................................... 44
5.2. Đề nghị ..................................................................................................... 44
TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................. 1


1

PHẦN 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Chăn nuôi là nghề truyền thống, chăn nuôi lợn chiếm vị trí quan trọng
trong tổng giá trị sản xuất của ngành chăn nuôi. Trong đó, chăn nuôi lợn nái
sinh sản là một yếu tố quyết định đến số lượng cũng như chất lượng của sản
phẩm từ ngành chăn nuôi lợn..
Hiện nay, cùng với sự hội nhập và phát triển kinh tế của Việt Nam với
các nước trên thế giới, ngành chăn nuôi nước ta càng đóng vai trò quan trọng
đặc biệt là ngành chăn nuôi lợn. Sản phẩm của ngành chăn nuôi lợn mang lại
giá trị lớn cho con người, đó là nguồn cung cấp thực phẩm với số lượng lớn,
chất lượng tốt cho chúng ta. Bên cạnh đó, nghề chăn nuôi lợn cũng cung cấp
một lượng không nhỏ phân bón cho ngành trồng trọt và một số sản phẩm phụ
như: da, lông, mỡ… cho ngành công nghiệp chế biến.
Chăn nuôi lợn không chỉ đáp ứng yêu cầu cung cấp thịt trong nước mà
còn xuất khẩu ra thế giới mang lại nhiều lợi ích kinh tế cho người chăn nuôi,
ngoài ra nghề chăn nuôi lợn còn tận dụng được sức lao động nhàn rỗi, tận dụng
được phế phẩm cho nông nghiệp… chính vì vậy lợn được nuôi nhiều ở hầu hết
các tỉnh trên toàn quốc.
Trong những năm gần đây nhờ áp dụng các thành tựu khoa học vào sản
xuất, ngành chăn nuôi lợn nước ta có những bước phát triển như: Tổng đàn
tăng, cơ cấu đàn lợn đa dạng, năng suất, chất lượng cao… Chăn nuôi theo kiểu
hộ gia đình ngày càng giảm thay vào đó là các trang trại với quy mô nhỏ và

Ý nghĩa của đề tài góp phần giải thích được cơ sở khoa học về tình hình
mắc bệnh viêm tử cung ở đàn lợn nái sinh sản.
1.3.2. Ý nghĩa trong thực tiễn
Đề ra các biện pháp phòng và trị bệnh viêm tử cung ở đàn lợn nái sinh
sản và hạn chế thiệt hại về kinh tế cho người chăn nuôi.


3

PHẦN 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở khoa học và pháp lý của đề tài
2.1.1. Đặc điểm giải phẫu cơ quan sinh dục lợn nái
Theo Nguyễn Đức Hùng và cs (2003) [9], cơ quan sinh dục của lợn nái
được chia thành 2 bộ phận gồm: bộ phận sinh dục bên trong và bộ phận sinh
dục bên ngoài.
+ Bộ phận sinh dục bên trong gồm: Buồng trứng, ống dẫn trứng, tử
cung, âm đạo.
+ Bộ phận sinh dục bên ngoài gồm: Âm môn, âm vật, tiền đình.
- Bộ phận sinh dục bên trong.
* Buồng trứng (ovarian)
Buồng trứng lợn nằm trong xoang bụng, phát triển thành một cặp, thực
hiện cả hai chức năng: ngoại tiết (bài noãn) và nội tiết (sản sinh ra hormone
sinh dục cái). Buồng trứng được hình thành trong giai đoạn phôi thai.
Cấu tạo: phía ngoài buồng trứng được bao bọc bởi một lớp màng liên kết
sợi, chắc như màng dịch hoàn. Phía trong buồng trứng được chia làm hai miền
là miền vỏ và miền tuỷ. Miền tuỷ có nhiều mạch máu, tổ chức liên kết dày đặc
đảm bảo nhiệm vụ nuôi dưỡng và bảo vệ. Miền vỏ đảm bảo quá trình phát triển
của trứng đến khi trứng chín và rụng. Miền vỏ gồm ba thành phần: Tế bào
trứng nguyên thuỷ, thể vàng và tế bào hình hạt. Tế bào trứng nguyên thuỷ hay

và có độ dài đến hơn 1m trong khi thân tử cung lại ngắn lại. Độ dài này thích
hợp cho việc mang nhiều thai. Cả hai mặt của tử cung được đính vào khung
chậu và thành bụng bằng dây chằng rộng.
- Tử cung nằm trong xoang chậu, dưới trực tràng, trên bàng quang và
niệu đạo trong xoang chậu. Tử cung lợn thuộc loại tử cung sừng kép, gồm 2
sừng thông với một thân và cổ tử cung. Sừng tử cung dài 40-65cm. Thân tử
cung dài 5cm. Cổ tử cung dài 10cm có thành dày, hình trụ, có các cột thịt xếp
theo chiều dài răng lược thông với âm đạo.


5

Chức năng của tử cung: Tử cung có nhiều chức năng. Nội mạc tử cung
và các dịch tử cung giữ vai trò chủ chốt trong quá trình sinh sản. Gồm:
- Chuyển vận tinh trùng.
- Làm tổ, chửa và đẻ.
* Âm đạo (Vagina)
Theo Trần Tiến Dũng và cs (2002) [5], Âm đạo lợn dài 10 - 12cm, là
một ống tròn, trước là cổ tử cung, phía sau là tiền đình có màng trinh. Âm đạo
được cấu tạo bởi 3 lớp:
+ Lớp liên kết bên ngoài.
+ Lớp cơ trơn: Bên ngoài là cơ dọc, bên trong là cơ vòng, chúng liên kết
với các cơ tử cung.
+ Lớp niêm mạc: Trên bề mặt có nhiều tế bào thượng bì gấp nếp dọc.
Ngoài âm đạo ra còn là bộ phận thải thai ra bên ngoài khi sinh ra và là ống
thải các chất dịch từ bên trong tử cung. Bộ phận sinh dục bên ngoài: là
những phần ta có thể nhìn thấy, sờ thấy và quan sát được, gồm: âm môn, âm
vật và tiền đình.
* Âm môn
Âm môn hay còn gọi là âm hộ (vulvae) nằm dưới hậu môn. Phía ngoài

- Giống: Lợn lai có tuổi thành thục đầu tiên muộn hơn lợn nội, lợn
ngoại động dục lần đầu muộn hơn lợn lai.
Phạm Hữu Doanh (1985) [2] cho rằng, các giống lợn nội có độ tuổi
thành thục về tính vào 4 - 5 tháng tuổi (121 - 158 ngày tuổi). Trong khi đó tuổi
động dục ở lợn ngoại là từ 6 - 8 tháng tuổi, ở lợn lai F1 (nội × ngoại) thường
động dục lần đầu ở 6 tháng tuổi.
- Chế độ dinh dưỡng: lợn được nuôi trong điều kiện chăm sóc, nuôi
dưỡng tốt thì tuổi thành thục về tính sớm hơn những lợn nuôi trong điều kiện
dinh dưỡng kém.


7

- Mùa vụ: Mùa hè lợn nái hậu bị thành thục muộn hơn so với mùa
thu - đông.
- Mật độ nuôi nhốt: Mật độ nuôi nhốt đông tuổi thành thục sẽ chậm.
Nếu lợn nái hậu bị thường xuyên tiếp xúc với đực giống sẽ nhanh động dục
hơn so với lợn nái không được tiếp xúc với đực giống.
- Sự thành thục về thể vóc
Tuổi thành thục về thể vóc là tuổi phát triển về ngoại hình và thể chất đạt
mức độ hoàn chỉnh, tầm vóc ổn định. Tuổi thành thục về thể vóc thường chậm
hơn so với tuổi thành thục về tính.
* Chu kỳ động dục
Chu kỳ động dục là một quá trình sinh lý phức tạp sau khi cơ thể đã phát
triển hoàn chỉnh, cứ sau một khoảng thời gian nhất định cơ quan sinh dục có
những biến đối đặc biệt kèm theo đó là sự rụng trứng và động dục. Hiện tượng
này lặp đi lặp lại một cách có chu kỳ.
- Giai đoạn tiền động dục ( kéo dài 2 – 3 ngày)
Là giai đoạn đầu tiên của chu kỳ động dục. Giai đoạn này nang trứng
phát triển nhanh, buồng trứng to hơn bình thường các tế bào ống dẫn trứng

trong đường sinh dục cái còn khả năng thụ tinh 34 - 72h. Thời điểm phối giống
thích hợp nhất đối với lợn nái ngoại và lợn nái lai là cho phối giống vào chiều
ngày thứ 3 và sáng ngày thứ 4 tính từ lúc bắt đầu động dục. Đối với lợn nái nội
sớm hơn một ngày vào cuối ngày thứ 2 và sáng ngày thứ 3 do thời gian động
dục của lợn nái nội ngắn hơn, cần cho phối 2 lần ở giai đoạn chịu đực hay
“chặn đầu khoá đuôi” của thời kỳ rụng trứng.
* Quá trình sinh trưởng và phát triển của bào thai
Đây là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến tỷ lệ sảy thai, chết thai và số
lượng cũng như khối lượng sơ sinh trên ổ và trên con.
- Giai đoạn phôi thai (1 – 22 ngày)


9

Giai đoạn này tính từ ngày thứ nhất đến ngày thứ 22 sau khi thụ tinh. Từ
một tế bào, phôi tăng cường trao đổi chất tạo thành túi phôi, sau đó túi phôi
phân cắt phôi thai phát triển thành hợp tử. Trong giai đoạn này hợp tử lấy dinh
dưỡng từ tế bào trứng và tinh trùng.
Sau khi thụ tinh 5 – 6 ngày túi phôi được hình thành.
Sau 7 – 8 ngày màng ối được hình thành.
Sau 12 ngày màng nhung niệu được hình thành.
Ở cuối giai đoạn này, một số cơ quan trao đổi chất như: đầu, hố mắt, tim,
gan.... hình thành nhưng chưa hoàn chỉnh.
Trong giai đoạn này cần chăm sóc nái mẹ cẩn thận, tránh những tác động
mạnh tới cơ thể nái mẹ không cho ăn những thức ăn ôi thiu không hợp vệ
sinh.... giảm khả năng sảy thai ở lợn mẹ.
- Giai đoạn tiền thai ( 23 – 39 ngày)
Thời kỳ này nhau thai phát triển đầy đủ hơn, quá trình phát triển diễn ra
mạnh mẽ hơn để hoàn chỉnh các cơ quan mới. Ở cuối thời kỳ này hầu hết các
cơ quan đã cơ bản được hình thành.

động tác động vào tuyến yên, tuyến yên tiết ra kích tố oxytocin.
Theo Trương Lăng (2003) [11], vú nằm ở phía trước ngực có lượng sữa
tiết nhiều hơn. Trong chu kỳ tiết sữa, lợn con bú ở vú sau được 32 – 39kg thì
lợn con bú ở vú trước được khoảng 36 – 45kg sữa, vì Oxytocin theo máu đến
vú trước sớm hơn, kéo dài hơn nên vú trước tiết nhiều sữa hơn. Vì vậy, để đảm
bảo tính đồng đều của ổ lợn ta nên cố định những con nhỏ hơn bú vú trước.
Cần tách riêng lợn con để trước chờ đến khi cả đàn đẻ xong mới cho cả đàn
vào bú, nhưng nhất thiết phải cho lợn con bú sữa đầu chậm nhất là 2 giờ sau đẻ
để lợn con có đủ kháng thể trong năm đầu sau khi sinh vì trong sữa đầu của lợn
mẹ có chứa globulin giúp cho cơ thể lợn con có sức đề kháng.


11

Trần Văn Phùng và cs (2004) [20] cho biết, quá trình sinh trưởng của lợn
con từ khi mới đẻ đến khi cai sữa gặp phải thời kỳ khủng hoảng lúc sau 3 tuần
tuổi. Khối lượng hầu như tăng theo tuần tuổi, nhưng tỷ lệ tăng có sự biến đổi
khá rõ rệt. Vào 4 tuần tuổi tăng trọng giảm xuống vì giai đoạn đó nhu cầu dinh
dưỡng của lợn con tăng nhưng do sữa mẹ giảm cả về số lượng và chất lượng.
Vì vậy, muốn đảm bảo cho lợn có sinh trưởng tốt cần bổ sung thức ăn sớm. Ở
lợn không có bể sữa do đó không thể đo lượng sữa bằng cách vắt sữa mà chỉ có
thể đo lượng sữa của lợn mẹ qua khối lượng đàn con. Sữa mẹ là nguồn thức ăn
đầy đủ các chất dinh dưỡng không có loại thức ăn nào thay thế được. Vì vậy
trong giai đoạn lợn mẹ nuôi con phải cho lợn mẹ ăn tự do, khẩu phần ăn đầy đủ
chất dinh dưỡng. Cai sữa sớm lợn con ở 21 – 28 ngày nhằm nâng cao sản
lượng sữa, giảm tỷ lệ hao mòn và tăng khả năng sinh sản của lợn mẹ. (Nguyễn
Văn Thiện (1996) [24]).
2.1.3. Nguyên nhân dẫn đến lợn nái bị viêm tử cung
Bệnh viêm tử cung ở lợn nái thường xảy ra ở lợn nái sau khi đẻ, có thể
xảy ra ở lợn nái sau khi phối giống và ít xảy ra ở lợn nái hậu bị, thời gian hay

khuẩn nhiễm và bộ phận sinh dục của lợn nái. Do lợn đực nhảy trực tiếp, mà
niệu quản và dương vật bị viêm sẽ truyền bệnh sang lợn nái.
* Thiếu sót về dinh dưỡng và quản lý:
+ Về dinh dưỡng:
- Khẩu phần ăn thừa hay thiếu protein ở trước, trong thời kỳ mang thai
có ảnh hưởng đến viêm tử cung.
- Nái mẹ sử dụng quá nhiều tinh bột gây khó đẻ, gây ra viêm tử cung do
xây xát. Ngược lại thiếu chất dinh dưỡng nái mẹ sẽ bị ốm yếu, sức đề kháng
giảm không chống lại mầm bệnh xâm nhập, gây viêm tử cung.
- Thiếu khoáng chất, vitamin ảnh hưởng đến viêm tử cung. Thiếu
vitamin A gây sừng niêm mạc, sót nhau (Lê Hồng Mận, 2006) [16].
+ Do chăm sóc quản lý:


13

- Vệ sinh chuồng trại kém, vệ sinh bộ phận sinh dục của lợn nái trước
khi đẻ không tốt, khu vực chuồng trại có mầm bệnh.
- Thời tiết khí hậu quá nóng hoặc quá lạnh trong thời gian đẻ dễ làm cho
lợn nái bị viêm tử cung. Vì vậy chúng ta phải tạo tiểu khí hậu phù hợp với lợn
nái khi sinh để làm hạn chế viêm tử cung.
* Các thể viêm tử cung
Nguyễn Văn Thanh (2004) [22] cho biết, tuỳ vào vị trí tác động của quá
trình viêm đối với tử cung của lợn nái, người ta chia thành ba thể viêm.
- Viêm nội mạc tử cung (thể nhẹ), căn cứ vào triệu chứng có thể chia làm
hai loại:
+ Viêm nội mạc tử cung thể cata cấp tính có mủ: Thân nhiệt hơi cao, ăn
uống giảm, lượng sữa giảm. Con vật có trạng thái đau đớn nhẹ, có khi cong
lưng rặn, tỏ vẻ không yên tĩnh. Từ cơ quan sinh dục thải ra ngoài hỗn dịch,
niêm dịch lẫn với dịch viêm, mủ lợn cợn những mảng tổ chức chết.

hơn bình thường.
2.1.5. Biện pháp phòng và trị bệnh viêm tử cung
* Phòng bệnh:
Trần Văn Phùng và cs (2004) [20] cho biết, để phòng bệnh viêm tử
cung cần:
- Vệ sinh chuồng trại sạch sẽ một tuần trước khi lợn đẻ, rắc vôi bột hoặc
nước vôi 20% sau đó rửa sạch bằng nước thường, tắm cho lợn trước khi đẻ, vệ
sinh sạch sẽ bộ phận sinh dục và bầu vú. Trong khi đỡ đẻ bằng tay phải sát
trùng kĩ bằng cồn, xoa trơn tay bằng vaselin hoặc dầu lạc. Sau khi lợn đẻ xong
cần phải bơm rửa bằng nước đun sôi để nguội pha thuốc tím 0,1% hay nước
muối sinh lý 0,9%, sau đó bơm hoặc đặt kháng sinh như: penicilin 2-3 triệu
UI; tetramycine hay sulfanilamid 2-5g hoặc clorazol 4-6 viên vào tử cung để
chống viêm.
- Cho lợn nái chửa thường xuyên vận động, đảm bảo ăn uống đầy đủ, vệ
sinh sạch sẽ.


15

- Kiểm tra nghiêm ngặt dụng cụ dẫn tinh đúng quy định và không để
nhiễm khuẩn.
- Không sử dụng lợn đực bị nhiễm khuẩn đường sinh dục để nhảy trực
tiếp hoặc lấy tinh.
- Phòng bệnh truyền nhiễm Leptospirosis, Brucellosis…. bằng cách dùng
vắc xin đúng quy định, đúng thời gian cho đàn lợn sinh sản tránh những trường
hợp bị sốt đột ngột gây sẩy thai.
* Điều trị:
Bệnh do vi khuẩn gây ra nên cần thiết phải xác định được vai trò của vi
khuẩn gây bệnh, sự mẫn cảm của chúng với kháng sinh và hoá dược trong
điều trị nhằm tiêu diệt sớm và kịp thời vi khuẩn gây bệnh, tránh sự lây lan

VTM C; cyein.
2.1.6. Hiểu biết về một số loại thuốc điều trị bệnh viêm tử cung ở lợn
* Oxytocin: Dung dịch tiêm vô trùng
+ Thành phần: 10 UI trong 1 ml oxytocin còn có tên gọi khác là kích tố
thúc đẻ, trước đây được chiết xuất từ protein ngày nay được tổng hợp từ hóa
học, là một kích tố thuần khiết, an toàn, không gây phản ứng nào đối với cơ
thể. Oxytocin có tác dụng chủ yếu kích thích sự co rút chủ yếu của các cơ trơn
của tử cung, làm cho tử cung co bóp có tác dụng đẩy thai lúc đẻ. Thuốc cũng
có tác dụng lên cơ trơn của tuyến sữa và ống dẫn sữa, kích thích tăng tiết sữa
và đẩy sữa ra ngài. Thuốc còn có tác dụng với cả cơ trơn ở ruột, tiết niệu và
làm co các mạch máu nhỏ, nhất là các mạch máu nhỏ ở tử cung do đó làm tăng
huyết áp.
+ Công dụng:
- Thúc đẻ đối với gia súc cái mà tử cung đã mở nhưng co bóp yếu.
- Kích thích tăng tiết sữa ở lợn, trâu, bò, chó sau đẻ.
- Phòng và chữa những chứng liệt dạ cỏ ở gia súc.


17

- Cầm máu trong những trường hợp chảy máu, rỉ máu sau khi đẻ hay
phẫu thuật sản khoa.
+ Cách dùng: Tiêm bắp hoặc tiêm dưới da 5ml/con.
* Nƣớc muối sinh lý Nacl 0,9%
+ Thành phần: trong 1000 ml nước muối sinh lý có chứa 9g NaCl
+ Công dụng: Sát trùng vết thương, vết loét, sát khuẩn, diệt khuẩn an
toàn, hiệu quả. Liều lượng sử dụng thụt rửa tử cung là 3 - 4 lít/con. Trên thị
trường hiện nay có rất nhiều loại thuốc kháng sinh, áp dụng khoa học kỹ thuật
mà cho ra nhiều kháng sinh tổng hợp điều trị bệnh đạt hiệu quả cao.
* Vetrimoxin LA: Dung dịch tiêm vô trùng

của tiến trình nhân lên của vi khuẩn, vì thế amoxycillin thường được sử dụng
trong các trường hợp cấp tính như một giải pháp điều trị hàng đầu.
+ Công dụng: Điều trị các bệnh
Nhiễm trùng đường tiêu hóa


18

Nhiễm trùng đường hô hấp
Nhiễm trùng da và các mô mềm
Nhiễm trùng đường sinh dục - tiết niệu (Viêm bàng quang, viêm vú,
viêm tử cung)
Nhiễm trùng sau khi giải phẫu
+ Cách dùng và liều dùng: Tiêm bắp hoặc tiêm dưới da 1ml/10kg TT
* Amoxinject – LA:
+ Thành phần: amoxycillin:
Nước vừa đủ:

15g
100ml

+ Tác dụng: điều trị ho, co giật, viêm rốn, viêm khớp, viêm tử cung.
+ Liều dùng: 1ml/10kg TT, tiêm bắp.
* Penicilin
Penicilin có dạng tinh thể màu trắng, tan nhiều trong nước, nó dễ bị axit,
kiềm, oxy hóa khử phá hủy.
+ Tác dụng:
Diệt các vi khuẩn gram dương, penicilin không dùng cho uống được, do
nó sẽ bị phá hủy bởi men penicilinaza của các vi khuẩn đường ruột như E.coli.
Penicilin chủ yếu dùng tiêm bắp, tiêm tĩnh mạch bởi nó thải trừ rất nhanh và ít


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status